WorksheetsNBBV
Total questions: 155
Worksheet time: 3hrs 35mins
Name
Class
Date
1.
Nhóm bệnh hay gặp nhất ở người cao tuổi là:
a)
Hệ tim mạch
b)
Hệ hô hấp
c)
Hệ tiêu hóa
d)
Hệ tiết niệu
2.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Chassangon, bệnh thần kinh chiếm tỷ lệ:
a)
33%
b)
15,5%
c)
21%
d)
22,6%
3.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Delore, bệnh tim mạch chiếm tỷ lệ:
a)
22,6%
b)
33%
c)
15,5%
d)
21%
4.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Delore, bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ:
a)
21,4%
b)
33%
c)
15%
d)
0.226
5.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Delore, bệnh tiêu hóa chiếm tỷ lệ:
a)
14%
b)
33%
c)
15,5%
d)
9%
6.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Chassangon, bệnh xương khớp chiếm tỷ lệ:
a)
8%
b)
7,2%
c)
9%
d)
0.14
7.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Delore, bệnh thận tiết niệu chiếm tỷ lệ:
a)
3,4%
b)
8%
c)
7,2%
d)
5%
8.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi theo Delore, bệnh dinh dưỡng chiếm tỷ lệ:
a)
11,4%
b)
8%
c)
7,2%
d)
5%
9.
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch có thể thay đổi được:
a)
Tăng huyết áp
b)
Tuổi
c)
Giới
d)
Chủng tộc
10.
Để kiểm soát được tăng huyết áp, lượng muối ăn vào hàng ngày:
a)
< 100 mmol/ngày
b)
< 150 mmol/ngày
c)
< 200 mmol/ngày
d)
<250 mmol/ngày
11.
Người cao tuổi có tăng Cholesterol máu, chế độ ăn mỡ động vật:
a)
25 – 30% năng lượng
b)
15 – 20% năng lượng
c)
20 – 25% năng lượng
d)
30 – 35% năng lượng
12.
Người cao tuổi có tăng huyết áp, lượng rượu uống 1 ngày không quá:
a)
30ml etanol
b)
20ml etanol
c)
35ml etanol
d)
40ml etanol
13.
Theo WHO, tuổi già là:
a)
75 đến 90 tuổi
b)
45 đến 59 tuổi
c)
60 đến 74 tuổi
d)
Trên 90 tuổi
14.
Theo WHO, người già sống lâu là:
a)
Trên 90 tuổi
b)
45 đến 59 tuổi
c)
60 đến 74 tuổi
d)
75 đến 90 tuổi
15.
Theo WHO, lứa tuổi trung niên là:
a)
45 đến 59 tuổi
b)
60 đến 74 tuổi
c)
75 đến 90 tuổi
d)
Trên 90 tuổi
16.
Dự phòng rối loạn lipid máu, mức LDL bắt đầu thay đổi lối sống ở đối tượng có nguy cơ bệnh tim mạch hay nguy cơ tim mạch là:
a)
≥100 mg/dl
b)
≥ 50 mg/dl
c)
≥ 150 mg/dl
d)
≥ 200 mg/dl
17.
Dự phòng rối loạn lipid máu, mức LDL điều trị bằng thuốc ở đối tượng có nguy cơ bệnh tim mạch hay nguy cơ tim mạch là:
a)
≥ 130 mg/dl
b)
≥ 50 mg/dl
c)
≥100 mg/dl
d)
≥ 150 mg/dl
18.
Người cao tuổi được quy định trong “Luật người cao tuổi” được Quốc hội nưốc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:
a)
người từ 60 tuổi trở lên.
b)
người từ 65 tuổi trở lên.
c)
người trên 60 tuổi
d)
người trên 65 tuổi
19.
Theo quy ước chung của Liên hiệp quốc, người cao tuổi là:
a)
người từ 60 tuổi trở lên.
b)
người từ 65 tuổi trở lên.
c)
người trên 60 tuổi
d)
người trên 65 tuổi
20.
Tình hình bệnh tật người cao tuổi qua mổ tử thi, nhóm gây tử vong cao nhất là:
a)
Tim mạch
b)
Ung thư
c)
Nhiễm khuẩn
d)
Tiêu hóa
21.
Theo Tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội quốc gia về tăng huyết áp, người trưởng thành được coi là tăng huyết áp khi:
a)
Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và hoặc huyết áp tâm
trương ≥ 90 mmHg
b)
Huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg
c)
Huyết áp tâm thu > 140mmHg và huyết áp tâm trương > 90 mmHg
d)
Huyết áp tâm thu
> 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg
22.
Nhận định thực thể người bệnh tăng huyết áp một cách toàn diện và chú ý các cơ quan đích để phát hiện:
a)
Các biến chứng của tăng huyết áp
b)
Tình trạng bệnh lý tim mạch
c)
Mức độ tăng huyết áp
d)
Thiếu hụt các chức năng khác
23.
Theo Tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội quốc gia về tăng huyết áp, người trưởng thành có huyết áp bình thường khi:
a)
Huyết áp tâm thu < 140mmHg và hoặc huyết áp tâm
trương < 90 mmHg
b)
Huyết áp tâm thu < 140mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg
c)
Huyết áp tâm thu ≤ 140mmHg và huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg
d)
Huyết áp tâm thu
≤ 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg
24.
Theo Ủy ban liên quốc gia về tăng huyết áp (JNC6) người bệnh có chỉ số huyết áp
150/80 mmHg được xếp vào nhóm:
a)
Tăng huyết áp độ I
b)
Tiền tăng huyết áp
c)
Tăng huyết áp độ II
d)
Tăng huyết áp độ III
25.
Nhận định biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp tại các cơ quan đích sau:
a)
Tim, thận, mắt, não, mạch máu
b)
Phổi, tim, gan, thận, mắt
c)
Phổi, tim, thần kinh, gan, da
d)
Tim, thận, phổi, não, mạch máu
26.
Theo Ủy ban liên quốc gia về tăng huyết áp (JNC6) chỉ số huyết áp được xếp vào nhóm tăng huyết áp độ II là:
a)
Huyết áp 150/100 mmHg
b)
Huyết áp 140/90 mmHg
c)
Huyết áp 159/99 mmHg
d)
Huyết áp 110/70 mmHg
27.
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần nhấn mạnh:
a)
Điều trị tăng huyết áp là một điều trị lâu dài, suốt đời
b)
Phải theo dõi huyết áp liên tục trong ngày
c)
Kiểm soát lượng đường máu phòng biến chứng đái tháo đường
d)
Phảo có chế độ nghỉ ngơi hợp lý
28.
Biện pháp chăm sóc dự phòng phù hợp đối với người bệnh có nguy cơ hạ huyết áp tư thế là:
a)
Thay đổi tư thế từ từ
b)
Dừng ngay thuốc đang dùng
c)
giảm liều thuốc đang dùng
d)
Biện pháp giảm lo lắng
29.
Trong kỹ thuật đo huyết áp, huyết áp tâm trương là chỉ số huyết áp được chọn khi:
a)
Khi mất hẳn tiếng đập của mạch
b)
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc
c)
Nghe thấy tiếng thổi của mạch
d)
Nghe thấy tiếng
đập đầu tiên của mạch
30.
Tư vấn người bệnh tăng huyết áp thay đổi lối sống và loại bỏ các yếu tố nguy cơ là biện pháp:
a)
Bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc hay không dùng thuốc
b)
Thay thế khi người bệnh tăng huyết áp chưa phải dùng đến thuốc điều trị
c)
Biện pháp dự phòng
d)
Khi người bệnh chưa có biến chứng
31.
Chăm sóc người bệnh tai biến mạch máu não trong giai đoạn cấp cần tiến hành đánh giá mức độ tỉnh táo theo:
a)
Thang điểm Glasgow ít nhất 4 giờ 1 lần
b)
Thang điểm Glasgow ít nhất 8 giờ 1 lần
c)
Thang điểm Glasgow ít nhất 6 giờ 1 lần
d)
Thang điểm Glasgow ít nhất 5 giờ 1 lần
32.
Tư thế thích hợp nhất cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp là
a)
Nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tuyệt đối
b)
Nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tương đối
c)
Nửa nằm nửa ngồi, nghỉ ngơi tuyệt
d)
Nửa nằm nửa ngồi, nghỉ ngơi tương đối
33.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu não là:
a)
Xơ vữa động mạch
b)
Bệnh tim có rung nhĩ
c)
Dị dạng mạch máu não
d)
Tăng huyết áp
34.
Đặc điểm đau ngực trong nhồi máu cơ tim điển hình là:
a)
Thời gian mỗi cơn đau kéo dài từ vài chục phút đến hàng giờ
b)
Đau âm ỉ tức nặng vùng ngực trái và sau xương ức
c)
Ngậm thuốc Nitroglycerin người bệnh đỡ đau
d)
Đau ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức, nghỉ ngơi người bệnh đỡ đau
35.
Chế độ ăn phòng loét ép do thiếu hụt
dinh dưỡng cho người bệnh tai biến mạch não:
a)
Tăng lượng calo,
tăng các yếu tố vi lượng
b)
Đủ lượng calo, protit
c)
Tăng protid và lipid
d)
Tăng chất xơ, hạn chế lipid
36.
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứu phát trừ:
a)
Hẹp động mạch thận
b)
U tủy thượng thận
c)
Cường tuyễn giáp
d)
Cường tuyến caanh giáp
37.
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất của người bệnh tăng huyết áp
a)
Đau đầu
b)
Buồn nôn
c)
Mờ mắt
d)
Choáng ngất
38.
Biến chứng về mắt hay gặp của tăng huyết áp là
a)
Xuất huyết võng mạc
b)
Đục thủy tinh thể
c)
Viêm bờ mi
d)
Xung huyết kết mạc
39.
Biến chứng không phải của tăng huyết áp là
a)
Nhồi máu phổi
b)
Xuất huyết não
c)
Nhồi máu cơ tim
d)
Phình tắc động mạch chủ
40.
Biến chứng tim mạch hay gặp của tăng huyết áp, trừ:
a)
giãn tĩnh mạch chi
b)
Suy tim trái
c)
Nhồi máu cơ tim
d)
Xơ vữa mạch máu
41.
Mục tiêu điều trị của tăng huyết áp là đưa huyết áp về mức
a)
< 140/90 mmHg
b)
< 150/100 mmHg
c)
≤ 140/90 mmHg
d)
≤ 130/80 mmHg
42.
Nguyên tắc phù hợp trong điều trị tăng huyết áp:
a)
Dùng thuốc liều thấp tăng dần cho đến khi đạt hiệu qủa kiểm soát huyết áp
b)
Dùng thuốc đến khi chỉ số huyết áp về bình thường thì dừng thuốc
c)
Chỉ dùng thuốc khi chỉ số huyết áp tăng
d)
Dùng thuốc liều cao tấn công sau dùng liều thấp duy trì
43.
Biến chứng gây tử vong nhiều nhất trong các trường hợp nhồi máu cơ tim là:
a)
Sốc tim
b)
Rối loạn nhịp tim
c)
Thiếu máu cục bộ tim
d)
Suy tim mạn tính
44.
Thực hiện y lệnh truyền Manitol, huyết thanh mặn ưu trương
a)
Loại bỏ yếu tố nguy cơ
b)
Điều trị thuốc sớm ngay từ đầu
c)
Dùng thuốc liều cao ngay từ đầu
d)
Tăng cường hoạt động thể lực
45.
Tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp, trừ
a)
Phổi
b)
Mắt
c)
Tim
d)
Thận
46.
Chăm sóc người bệnh tai biến mạch não ở giai đoạn nguy kịch có thể xuất hiện tình trạng tử vong liên quan đến biến chứng:
a)
Phù não
b)
Suy thận cấp
c)
Nhiễm khuẩn
d)
Thần kinh
47.
Tư thế nằm phù hợp cho người bệnh tai biến mạch máu não có rối loạn ý thức:
a)
Đầu thấp, nghiêng sang 1 bên
b)
Đầu thấp, ngửa
c)
Đầu cao 300
d)
Đầu cao kê gối dưới vai
48.
Kết quả chăm sóc người bệnh tăng huyết áp được đánh giá tốt khi
a)
Người bệnh đạt và duy trì được huyết áp mục tiêu, tuân thủ điều trị
b)
Người bệnh đạt và duy trì được huyết áp mục tiêu, không cần duy trì thuốc hàng ngày
c)
Người bệnh đạt và duy trì được huyết áp mục tiêu, không phải tái khám
d)
Người bệnh đạt chỉ số huyết áp mục tiêu sau dùng thuốc
49.
Thực hiện y lệnh thuốc nhóm chẹn Beta giao cảm trên người bệnh tăng huyết áp, điều dưỡng cần chú ý theo dõi các biểu hiện:
a)
Nhịp tim chậm, giảm HA
b)
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp
c)
Nhịp tim chậm, tăng huyết áp
d)
Nhịp tim nhanh, giảm HA
50.
Người bệnh được đo và theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ trong trường hợp:
a)
Người bệnh đau đầu hoa mắt chóng mặt thường xuyên
b)
Nghi ngờ tăng HA về đêm
c)
Có huyết áp cao
d)
Người bệnh tê bì tay chân
51.
Bệnh tâm thần thường chia làm:
a)
Loạn thần trước tuổi già và loạn thần tuổi già
b)
Loạn thần trước tuổi già và loạn thần sau tuổi già
c)
Loạn thần sau tuổi già
d)
Loạn thần tuổi già
52.
Loạn thần thoái triển còn có tên gọi khác là:
a)
Loạn thần trước tuổi già
b)
Loạn thần sau tuổi già
c)
Loạn thần tuổi già
d)
Bệnh tâm thần
53.
Loạn thần thoái triển xuất hiện vào lứa tuổi:
a)
45 – 60 tuổi
b)
40 – 50 tuổi
c)
60 – 70 tuổi
d)
>65 tuồi
54.
Biểu hiện của trạng thái trầm cảm trước tuổi già:
a)
Khí sắc giảm
b)
Luôn nghi ngờ người khác có ý định làm hại mình
c)
La hét, nói năng vô nghĩa
d)
Tưởng tượng ra những điều kỳ dị
55.
Tiểu són là:
a)
Tình trạng mỗi lần đái ra một ít
b)
Tình trạng cấp bách đòi hỏi phải cho nước tiểu ra nhanh
c)
Phải cấp tốc giải phóng nước tiểu vì đau tức ở bàng quang
d)
Do nguyên nhân chức năng
56.
Tiểu vọt là:
a)
Tình trạng cấp bách đòi hỏi phải cho nước tiểu ra nhanh
b)
Tình trạng mỗi lần đái ra một ít
c)
Phải cấp tốc giải phóng nước tiểu vì đau tức ở bàng quang
d)
Do nguyên nhân chức năng
57.
Mót tiểu là:
a)
Phải cấp tốc giải phóng nước tiểu vì đau tức ở bàng quang
b)
Tình trạng mỗi lần đái ra một ít
c)
Tình trạng cấp bách đòi hỏi phải cho nước tiểu ra nhanh
d)
Do nguyên nhân chức năng
58.
Tiểu không tự chủ là:
a)
Do nguyên nhân chức năng
b)
Tình trạng mỗi lần đái ra một ít
c)
Tình trạng cấp bách đòi hỏi phải cho nước tiểu ra nhanh
d)
Phải cấp tốc giải phóng nước tiểu vì đau tức ở bàng quang
59.
Bệnh Parkinson thường khởi phát vào tuổi:
a)
60 tuổi
b)
50 tuổi
c)
70 tuổi
d)
80 tuổi
60.
Mục tiêu cuả quản lý chăm sóc sức khỏe tâm thần kinh ở người cao tuổi, TRỪ:
a)
Giáo dục truyền thông
b)
Tổ chức xây dựng màng lưới
c)
Đào tạo cán bộ
d)
Điều trị
61.
Biện pháp dự phòng tiên phát bệnh tâm thần ở người cao tuổi:
a)
Chất lượng dinh dưỡng phù hợp
b)
Chẩn đoán và điều trị sớm
c)
Phát hiện một cách hệ thống
d)
Thăm dò để phát hiện
62.
Biện pháp dự phòng thứ phát bệnh tâm thần ở người cao tuổi, TRỪ:
a)
Sử dụng dinh dưỡng đã xác định
b)
Chẩn đoán và điều trị sớm
c)
Phát hiện một cách hệ thống
d)
Thăm dò để phát hiện
63.
Biện pháp dự phòng bậc ba bệnh tâm thần ở người cao tuổi:
a)
Giới hạn mất chức năng
b)
Chẩn đoán và điều trị sớm
c)
Phát hiện một cách hệ thống
d)
Thăm dò để phát hiện
64.
Biện pháp dự phòng bậc ba bệnh tâm thần ở người cao tuổi, TRỪ:
a)
Phòng biến chứng và di chứng
b)
Chẩn đoán và điều trị sớm
c)
Điều trị và dự phòng biến chứng
d)
Giới hạn mất chức năng
65.
Khi chăm sóc các bệnh nhân mắc một số bệnh thần kinh liên quan đến tuổi già, cần chú ý: ngoại trừ
a)
Cho người bệnh sử dung thuốc lá, rượu hay các loại đồ uống có cồn theo ý muốn
b)
Chế độ dinh dưỡng lành mạnh
c)
Tập luyện cơ thể phù hợp với sức khỏe
d)
Duy trì hoạt động trí tuệ trong khuôn khổ của một nếp sống ổn định trong môi trường gia đình và xã hội.
66.
Điều chỉnh chế độ ăn cho người bệnh Parkinson: ngoại trừ
a)
Các loại thực phẩm như da và nội tạng động vật,
b)
Cung cấp chất xơ
c)
thực phẩm giàu canxi
d)
Bổ sung Omega - 3
67.
Chăm sóc cho người bệnh Parkinson, tránh các chất kích thích:
a)
Thuốc lá, rượu hay các loại đồ uống có cồn
b)
Cung cấp chất xơ
c)
Thực phẩm giàu canxi
d)
Bổ sung Omega - 3
68.
Hướng dẫn bài tập đi bộ và xoay người cho người bệnh Parkinson:
a)
Đi theo đường thẳng, bước từng bước dài và dạng tách hai chân để giữ thăng bằng tốt hơn, đong đưa hai tay đều đặn, khi cần xoay lại hãy đi thành đường cung tròn.
b)
Ngồi trên ghế có lưng tựa, lần lượt nhấc đầu gối phải và trái lên cao như khi đang đi bộ. Lặp lại động tác này 10 lần.
c)
Ngồi hoặc đứng với lưng thẳng đứng, hai tay để phía trước, hai bàn tay và hai khuỷu tay áp sát nhau. Đưa hai tay ra hai bên càng xa càng tốt sao cho hai bả vai sau lưng co
lại gần nhau. Đưa tay về vị trí cũ ở trước mặt. Lặp lại
động tác này 10 lần.
d)
Chọn những loại ghế tựa có tay vịn và chỗ ngồi chắc chắn. Khi muốn đứng lên phải nghiêng người về phía trước và dùng hai tay vịn vào bờ ghế để đẩy lên. Khi muốn ngồi xuống, quay lưng về phía ghế và nghiêng người về phía trước rồi từ từ ngồi xuống, dùng hai tay vịn trên tay nắm của ghế.
69.
Hướng dẫn bài tập đi khi đang ngồi cho người bệnh Parkinson:
a)
Ngồi trên ghế có lưng tựa, lần lượt nhấc đầu gối phải và trái lên cao như khi đang đi bộ. Lặp lại động tác này 10 lần.
b)
Đi theo đường thẳng, bước từng bước dài và dạng tách hai chân để giữ thăng bằng tốt hơn, đong đưa hai tay đều đặn, khi cần xoay lại hãy đi thành đường cung tròn.
c)
Ngồi hoặc đứng với lưng thẳng đứng, hai tay để phía trước, hai bàn tay và hai khuỷu tay áp sát nhau. Đưa hai tay ra hai bên càng xa càng tốt sao cho hai bả vai sau lưng co
lại gần nhau. Đưa tay về vị trí cũ ở trước mặt. Lặp lại
động tác này 10 lần.
d)
Chọn những loại ghế tựa có tay vịn và chỗ ngồi chắc chắn. Khi muốn đứng lên phải nghiêng người về phía trước và dùng hai tay vịn vào bờ ghế để đẩy lên. Khi muốn ngồi xuống, quay lưng về phía ghế và nghiêng người về phía trước rồi từ từ ngồi xuống, dùng hai tay vịn trên tay nắm của ghế.
70.
Hướng dẫn bài tập kéo vai cho người bệnh Parkinson:
a)
Ngồi hoặc đứng với lưng thẳng đứng, hai tay để phía trước, hai bàn tay và hai khuỷu tay áp sát nhau.
Đưa hai tay ra hai bên càng xa càng tốt sao cho hai bả vai sau lưng co lại gần nhau. Đưa tay về vị trí cũ ở trước mặt. Lặp lại động tác này 10 lần.
b)
Chọn những loại ghế tựa có tay vịn và chỗ ngồi chắc chắn. Khi muốn đứng lên phải nghiêng người về phía trước và dùng hai tay vịn vào bờ ghế để đẩy lên. Khi muốn ngồi xuống, quay lưng về phía ghế và nghiêng người về phía trước rồi từ từ ngồi xuống, dùng hai tay vịn trên tay nắm của ghế.
c)
Ngồi trên ghế, hai tay để trên vai và xoay phần trên của cơ thể từ phải qua trái và ngược lại.
Làm càng nhanh càng tốt. Lặp lại động tác này 10 lần
d)
Đi theo đường thẳng, bước từng bước dài và dạng tách hai chân để giữ thăng bằng tốt hơn, đong đưa hai tay đều đặn, khi cần xoay lại hãy đi thành đường cung tròn.
71.
Hướng dẫn bài tập đứng lên và ngồi xuống cho người bệnh Parkinson:
a)
Chọn những loại ghế tựa có tay vịn và chỗ ngồi chắc chắn. Khi muốn đứng lên phải nghiêng người về phía trước và dùng hai tay vịn vào bờ ghế để đẩy lên. Khi muốn ngồi xuống, quay lưng về phía ghế và nghiêng người về phía trước rồi từ từ ngồi xuống, dùng hai tay vịn trên tay nắm của ghế.
b)
Ngồi trên ghế, hai tay để trên vai và xoay phần trên của cơ thể từ phải qua trái và ngược lại.
Làm càng nhanh càng tốt. Lặp lại động tác này 10 lần
c)
Đi theo đường thẳng, bước từng bước dài và dạng tách hai chân để giữ thăng bằng tốt hơn, đong đưa hai tay đều đặn, khi cần xoay lại hãy đi thành đường cung tròn.
d)
Ngồi trên ghế, hai tay để trên vai và xoay phần trên của cơ thể từ phải qua trái và ngược lại. Làm càng nhanh càng tốt.
Lặp lại động tác này 10 lần
72.
Hướng dẫn bài tập đứng lên và ngồi xuống cho người bệnh Parkinson:
a)
Ngồi trên ghế, hai tay để trên vai và xoay phần trên của cơ thể từ phải qua trái và ngược lại.
Làm càng nhanh càng tốt. Lặp lại động tác này 10 lần
b)
Ngồi trên ghế có lưng tựa, lần lượt nhấc đầu gối phải và trái lên cao như khi đang đi bộ. Lặp lại động tác này 10 lần.
c)
Ngồi hoặc đứng với lưng thẳng đứng, hai tay để phía trước, hai bàn tay và hai khuỷu tay áp sát nhau. Đưa hai tay ra hai bên càng xa càng tốt sao cho hai bả vai sau lưng co
lại gần nhau. Đưa tay về vị trí cũ ở trước mặt. Lặp lại
động tác này 10 lần.
d)
Chọn những loại ghế tựa có tay vịn và chỗ ngồi chắc chắn. Khi muốn đứng lên phải nghiêng người về phía trước và dùng hai tay vịn vào bờ ghế để đẩy lên. Khi muốn ngồi xuống, quay lưng về phía ghế và nghiêng người về phía trước rồi từ từ ngồi xuống, dùng hai tay vịn trên tay nắm của ghế.
73.
Thiểu năng tuần hoàn não
a)
Là tình trạng suy giảm lượng máu lưu thông lên não.
b)
Là tình trạng tăng lượng máu lưu thông lên não.
c)
Là tình trạng suy giảm lượng máu lưu thông đến gan.
d)
Là tình trạng tăng lượng máu lưu thông đến gan.
74.
Nguyên nhân gây thiểu năng tuần hoàn não: ngoại trừ
a)
Bệnh lý gan mật
b)
Bệnh lý xơ vữa mạch máu
c)
Viêm tắc động mạch hoặc dị dạng mạch máu
d)
Chấn thương, làm tổn thương các mạch máu não
75.
Triệu chứng thường gặp của bệnh thiểu năng tuần hoàn não bao gồm:
a)
Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn liên quan đên sự tập trung, cảm xúc
b)
Đau đầu, chóng mặt,
c)
Đau đầu, chóng mặt, dị cảm
d)
Rối loạn giấc ngủ, rối loạn liên quan đên sự tập trung, cảm xúc
76.
Rối loạn liên quan đến cảm xúc trong bệnh Parkinson:
a)
Dễ xúc động, dễ
cáu gắt hơn người bình thường.
b)
Không xúc động, dễ
cáu gắt hơn người bình thường.
c)
Không xúc động, không cáu gắt
d)
Không có cảm xúc
77.
Rối loạn liên quan đến sự tập trung trong bệnh Parkinson:
a)
Suy giảm trí nhớ,
b)
Dễ xúc động, dễ cáu gắt hơn người bình thường.
c)
Không xúc động, dễ cáu gắt hơn người bình thường.
d)
Không xúc động, không cáu gắt
78.
Rối loạn giấc ngủ trong bệnh Parkinson:
a)
Mất ngủ, ngủ không sâu giấc, gặp khó khăn trong
việc chìm vào giấc ngủ
b)
Suy giảm trí nhớ,
c)
Dễ xúc động, dễ cáu gắt hơn người bình thường.
d)
Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn giấc ngủ, rối loạn liên quan đên sự tập trung, cảm xúc
79.
Đối tượng nguy cơ của hội chứng thiểu năng tuần hoàn não: ngoại trừ
a)
Mọi người đều có nguy cơ bị
b)
Người thường xuyên căng thẳng
c)
Người mắc bệnh nền
d)
Người có chế độ dinh dưỡng không khoa họ
80.
Để đối phó với vấn đề đi lang thang ở bệnh nhân bị sa sút trí tuệ, cần :
a)
Giữ người bệnh trong nhà, tránh các kích động, lo âu
b)
Nhốt người bệnh trong nhà
c)
Loại bỏ các triệu chứng kích động, lo lâu, trầm cảm để giảm thiểu nguyên nhân đi lang thang
d)
Có các phương tiện nhận dạng người bệnh như thẻ nhận dạng hoặc vòng tay cảnh báo
81.
Biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất của người bệnh đái tháo đường
a)
Gầy sút cân nhiều, ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều
b)
Hoa mắt, chóng mặt
c)
Mệt mỏi, chán ăn
d)
Cảm giác tê bì và đau 2 chân
82.
Biến chứng cấp của bệnh đái tháo đường
a)
Hôn mê nhiễm toan ceton
b)
Xơ vữa mạch vành
c)
Bệnh võng mạc
d)
Bệnh cầu thận
83.
Cách tiêm insulin cho người bệnh đái tháo đường
a)
Tiêm dưới da
b)
Tiêm trong da
c)
Tiêm bắp
d)
Tiêm tĩnh mạch
84.
Người bệnh đái tháo đường đang được điều trị bằng insulin đường tiêm, cần theo dõi nhất
a)
Chỉ số đường huyết trong ngày của người bệnh
b)
Chế độ ăn uống hằng ngày của người bệnh
c)
Dấu hiệu sinh tồn của người bệnh
d)
sự thay đổi cân nặng hàng ngày của người bệnh
85.
Biểu hiện lâm sàng gợi ý ngưởi bệnh bị hạ đường huyết
a)
Vã mồ hôi, chân tay run
b)
Mệt, cảm thấy ớn lạnh
c)
Đau đầu, chóng mặt
d)
Tức ngực, khó thở
86.
Yếu tố nguy cơ gây bệnh đái tháo đường
a)
Rối loạn chuyển hóa mỡ máu, tăng
huyết áp
b)
Béo phì, hút thuốc lá, ăn nhiều đường
c)
Hút thuốc lá, hen phế quản, dị ứng
d)
Béo phì, tiếp xúc nhiều khói bụi
87.
Biện pháp dự phòng bệnh đái tháo đường
a)
Chế độ ăn hợp lý, bỏ thuốc lá, điều chỉnh huyết áp
b)
Tăng cường vận động thể lực
c)
Bỏ thuốc lá
d)
Điều chỉnh huyết áp
88.
Thời điểm thích hợp nhất để tiêm insulin là:
a)
Trước bữa ăn 30 phút
b)
Trước hoặc sau ăn 1 giờ
c)
Trước hoặc sau ăn 2 giờ
d)
Bất cứ thời điểm nào
89.
Mục tiêu chăm sóc phù hợp với phụ nữ mang thai bị đái tháo đường khi ở giai đonạ 3 tháng cuối của thai kỳ:
a)
Đề phòng nguy cơ sinh non và thai phát triển quá mức
b)
Đảm bảo dinh dưỡng hợp lý
c)
Kiểm soát tốt cân nặng
d)
Đề phòng nhiễm khuẩn tiết niệu
90.
Khi nhận định người bệnh đái tháo đường có các biểu hiện: run chân tay, vã mồ hôi, hồi hộp trống ngực, cảm giác đói cồn cào, điều dưỡng cần nghĩ đến trường hợp sau:
a)
NB bị biến chứng hạ đường huyết
b)
Người bệnh bị hạ huyết áp
c)
Người bệnh có nguy cơ hôn mê và co giật
d)
NB bị biến chứng của bệnh đái tháo đường
91.
Khi chăm sóc NB đái tháo đường, cần hướng dẫn NB về thời gian làm xét
nghiệm đường máu lúc đói:
a)
8 giờ sau bữa ăn gần nhất
b)
6 giờ sau bữa ăn gần nhất
c)
7 giờ sau bữa ăn gần nhất
d)
9 giờ sau bữa ăn gần nhất
92.
Khi chăm sóc NB đái tháo đường, điều dưỡng cần tư vấn cho người bệnh về nguyên nhân gây hạ đường huyết thường gặp do:
a)
Người bệnh không tuân thủ điều trị
b)
NB sử dụng các chất kích thích
c)
Dùng thuốc quá liều hoặc sai lầm về ăn
uống
d)
Tác dụng phụ của thuốc
93.
Khi nhận định NB đái tháo đường có biểu hiện: mệt nhọc, tê chân tay, test đường máu 13mmol/l. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp.
a)
NB có nguy cơ bị biến chứng hôn mê toan ceton do đường máu cao
b)
NB có nguy cơ bị biến chứng hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đường máu cao
c)
NB mệt nhọc vè tê chân tay do hậu quả của tăng đường máu
d)
NB khó chịu do rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protid và lipid
94.
Nhận định NB đái tháo đường có biểu hiện: hôn mê, mạch nhanh, huyết áp tụt, buồn nôn, nôn, hơi thở có mùi táo thối, đường máu: 19mmol/l, nước tiểu máu có thể aceton. Chẩn đoán điều dưỡng phù hợp:
a)
NB bị biến chứng hôn mê toan ceton do đường máu cao
b)
NB bị biến chứng hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đường máu cao
c)
NB bị nhiễm độc thần kinh do tăng đường máu
d)
NB hôn mê do tăng đường máu
95.
Khi tư vấn chế độ ăn cho người bệnh đái tháo đường có biến chứng suy thận, điều dưỡng cần lưu ý hướng dẫn NB:
a)
Hạn chế đạm và muối
b)
Hạn chế các chất kích thích
c)
Chia khẩu phần ăn thành nhiều bữa nhỏ
d)
Hạn chế các chất béo
96.
Vai trò quan trọng trong chế độ ăn của NB đái tháo đường:
a)
Kiểm soát đường huyết, làm chậm tiến triển bệnh và ngăn ngừa được các biến chứng
b)
Duy trì cân nặng lý tưởng cho NB
c)
Kiểm soát đường huyết và duy trì cân nặng lý tưởng cho NB
d)
Kiểm soát trọng lượng cơ thể, hỗ trợ điều trị bệnh
97.
Trong các vị trí tiêm dưới da insulin sau, vị trí dễ tiêm và có hiệu quả hấp thu
thuốc cao nhất:
a)
Vùng bụng
b)
Vùng đùi
c)
Vùng cánh tay
d)
Vùng mông
98.
Khi NB đái tháo đường có biểu hiện hạ đường máu, công việc điều dưỡng cần làm ngay:
a)
Test nhanh đường máu mao mạch và báo bác sĩ
b)
Cho NB nằm bất động tại giường
c)
Cho NB uống 1 cốc nước đường
d)
Truyền dung dịch glucose ưu trương
99.
Biện pháp chăm sóc cơ bản để kiểm soát đường máu cho NB đái tháo đường
a)
Điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập phù hợp
b)
Giáo dục sức khỏe
c)
Thuốc và chế độ ăn
d)
Theo dõi đường máu thường xuyên
100.
Inssulin đường tiêm được chỉ định bắt buộc trong điều trị:
a)
Đái tháo đường tuyp 1
b)
Đái tháo đường tuyp 2
c)
HbA1c > 6,5 %
d)
Đường máu > 11,1 mmol/l
101.
Khi nhận định NB thoái hóa khớp, điều dưỡng chú ý tính chất của đau khớp do thoái hóa khớp:
a)
Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
b)
Đau tăng về đêm lúc gần sáng
c)
Đau tăng khi thay đổi tư thế
d)
Đau tăng khi nghỉ ngơi, giảm khi vận động nhẹ nhàng
102.
Khi nhận định NB thoái hóa khớp, điều
dưỡng cần chú ý yếu tố thuận lợi gây thoái hóa khớp thường gặp:
a)
Béo phì
b)
Suy kiệt
c)
Uống nhiều rượu
d)
Vận động viên điền kinh
103.
Khi nhận định NB thoái hóa khớp, điều dưỡng cần chú ý nhóm tuổi thường mắc thoái hóa khớp:
a)
Trên 40 tuổi, đặc biệt là người cao tuổi
b)
Người trẻ tuổi
c)
Dưới 40 tuổi
d)
Tất cả mọi lứa tuổi
104.
Khi nhận định NB thoái hóa khớp, điều dưỡng cần chú ý đặc điểm Xquang điển hình trong thoái hóa cột sống gồm:
a)
Hẹp khe khớp, mọc gai xương
b)
Đốt sống lõm 1 hoặc 2 mặt, hình ảnh gai xương
c)
Hẹp khe đĩa đệm, hình ảnh cầu xương
d)
Hẹp khe đĩa đệm, đốt sống hình răng lược
105.
Nội dung không đúng khi chăm sóc chế độ ăn của NB thoái hóa khớp:
a)
Hạn chế muối và nước
b)
Tăng cường thực phẩm chứa nhiều canxi
c)
Tăng cường vitamin và chất xơ
d)
Hạn chế các chất kích thích
106.
Đánh giá kết quả chăm sóc NB thoái hóa khớp cần đạt được các tiêu chí sau:
a)
NB giảm và hết đau, vận động khớp được cải thiện,
tham gia được các hoạt động hàng ngày, có kiến thức về bệnh
b)
NB giảm và hết đau khớp, đi lại bình thường
c)
Chất lượng cuộc sống của NB tăng
d)
NB có kiến thức tốt về bệnh
107.
NB nam 50 tuổi, thoái hóa khớp gối có biểu hiện: cứng khớp buổi sáng khi ngủ dậy, hạn chế các động tác khi bước lên hoặc xuống cầu thang. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
a)
Hạn chế vận động khớp do đau, sưng và cứng khớp
b)
Cải thiện vận động khớp cho NB
c)
Nguy cơ bị các tai nạn thứ phát
d)
Ngăn ngừa các tai nạn thứ phát cho NB
108.
Khi nhận định NB thoái hóa khớp cột sống thắt lưng có biểu hiện: đau và co
cứng các cơ vùng thắt lưng, hạn chế vận động của cơ thể, tư thế và dáng đi hơi khom. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên:
a)
Đau do co cứng cơ và vùng cột sống thắt lưng
b)
Hạn chế vận động khớp do đau, sưng và cứng khớp
c)
Nguy cơ bị các tai nạn thứ phát
d)
giảm vận động do đau
109.
NB nam 50 tuổi chản đoán thoái hóa cột sống thắt lưng. Khi nhận định NB có biểu hiện: đau và co cứng các cơ vùng thắt lưng, hạn chế vận động của cơ thể, tư thế và dáng đi hơi khom. Mục tiêu chăm sóc ưu tiên:
a)
Cải thiện khả năng vận động cho NB
b)
Ngăn ngừa các tai nạn thứ phát cho NB
c)
giảm đau vùng cột sống cho NB
d)
giảm vận động cho NB
110.
Các yếu tố nguy cơ can thiệp được của
thoái hóa khớp
a)
Hoạt động nghề
nghiệp
b)
Giới
c)
Gien
d)
Chủng tộc
111.
Các vị trí khớp thường bị thoái hóa nhất
a)
Khớp lưng
b)
Khớp ở khuỷu tay
c)
Khớp vai
d)
Cột sống ngực
112.
Phân loại theo vị trí có các loại thoái hóa khớp
a)
Ngoại biên, trung tâm
b)
Một khớp, ít khớp hay nhiều khớp
c)
Theo đợt tiến triển
d)
Tiên phát và thứ phát
113.
Phân loại theo số lượng có các loại thoái hóa khớp
a)
Một khớp, ít khớp hay nhiều khớp
b)
Ngoại biên, trung tâm
c)
Theo đợt tiến triển
d)
Tiên phát và thứ phát
114.
Phân loại theo lâm sàng có các loại thoái hóa khớp
a)
Theo đợt tiến triển
b)
Tiên phát và thứ phát
c)
Một khớp, ít khớp hay nhiều khớp
d)
Ngoại biên, trung tâm
115.
Triệu chứng cơ năng của thoái hóa khớp
a)
Đau, cứng khớp, hạn chế chức năng
b)
Dấu lạo xạo, hạn chế vận động, chồi xương
c)
Dấu lạo xạo, đau, cứng khớp
d)
Chồi xương, hạn chế chức năng, đau
116.
Triệu chứng thực thể của thoái hóa khớp
a)
Dấu lạo xạo, hạn chế vận động, chồi xương
b)
Đau, hạn chế vận động, chồi xương
c)
Dấu lạo xạo, hạn chế chức năng
d)
Dấu lạo xạo, đau, cứng khớp
117.
Can thiệp nào sau đây phù hợp với chẩn đoán giảm khả năng sinh hoạt ở người bệnh bị thoái hoá khớp
a)
Tập vật lý trị liệu cho người bệnh
b)
Thông cảm tâm trạng của người bệnh
c)
Chia thức ăn làm nhiều bữa nhỏ
d)
Hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng và năng lượng
118.
Can thiệp điều dưỡng phù hợp làm giảm đau cho người bệnh thoái hóa khớp, ngoại trừ
a)
Chườm lạnh
b)
Bất động và nghỉ ngơi
c)
Cung cấp dụng cụ hỗ trợ : nạng, nẹp…
d)
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm
119.
Can thiệp điểu dưỡng làm tăng khả năng hoạt động cho người bệnh thoái hóa khớp
a)
Cần tập chủ động, thụ động, hỗ trợ tránh teo cơ cứng khớp
b)
Vệ sinh cá nhân tại giường cho người bệnh
c)
Trong đợt cấp cần phải tập vận động sớm
d)
Giảm vận động cho người bệnh khi giảm đau
120.
Can thiệp làm giảm đau và khó chịu do thoái hóa khớp cho người bệnh
a)
Đặt khớp ở tư thế cơ năng
b)
Hạ thấp khớp bị đau
c)
Vận động khớp sớm
d)
Chườm lạnh để giảm đau
121.
Các cách phòng bệnh thoái hóa khớp, ngoại trừ :
a)
Chống béo phì bằng chế độ tăng cholesterol
b)
Phát hiện sớm các dị tật của xương, khớp để có biện pháp ngăn ngừa thái hóa khớp thứ phát
c)
Chống béo phì bằng chế độ dinh dưỡng phù hợp
d)
Chống các tư thế xấu trong lao động và sinh hoạt
122.
Điều trị không dùng thuốc của thoái hóa khớp gối
a)
Nhiệt trị liệu
b)
Tiêm nội khớp
c)
Thuốc giảm đau, chống viêm
d)
Cấy ghép tế bào gốc
123.
Điều trị ngoại khoa cho thoái hóa khớp
a)
Phẫu thuật thay khớp nhân tạo
b)
Nhiệt trị liệu
c)
Thuốc giảm đau, chống viêm
d)
Tiêm nội khớp
124.
Điều trị nội khoa cho thoái hóa khớp
a)
Tiêm nội khớp
b)
Liệu pháp tế bào gốc
c)
Liệu pháp suối khoáng
d)
Nhiệt trị liệu
125.
Các triệu chứng đau, cứng khớp, hạn chế chức năng là triệu chứng gì ?
a)
Triệu chứng cơ năng
b)
Triệu chứng thực thể
c)
Triệu chứng khách quan
d)
Triệu chứng chủ quan
126.
Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
a)
Thuốc lá
b)
Vi khuẩn
c)
Virus
d)
Khói bụi
127.
Đối tượng người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
a)
Người trung niên
b)
Thiếu niên
c)
Thanh niên
d)
Trẻ em
128.
Triệu chứng lâm sàng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
a)
Ho có đờm, liên tục, khó thở khi gắng sức
b)
Chỉ khó thở thì hít vào
c)
Sốt liên tục
d)
Đau ngực âm ỉ có lúc từng cơn lan ra cánh tay
129.
Biến chứng tâm phế mạn của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biểu hiện là”
a)
Suy tim phải
b)
Mắt lồi
c)
Đầu gật gù theo nhịp thở
d)
Suy tim trái
130.
Thông số đo chức năng hô hấp có giá trị chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
a)
FEV1 < 80%
b)
FEV1 > 80%
c)
FEV1/FVC > 70%
d)
PEF < 80%
131.
Người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính cần làm xét nghiệm khí máu khi:
a)
Suy hô hấp kéo dài
b)
Đau ngực liên tục
c)
Sốt cao liên tục
d)
Có biểu hiện của suy tim phải
132.
Hình ảnh xquang phổi của người bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính thấy hình ảnh sau:
a)
Tăng sáng đều 2 bên phổi
b)
Hình mức nước mức hơi
c)
Tăng sáng vùng đỉnh phổi
d)
Nốt, đám mờ rải rác 2 bên phổi
133.
Mục tiêu của điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
a)
Phòng các biến chứng và các đợt nặng lên của bệnh
b)
Ngừng uống kháng sinh
c)
Điều trị triệu chứng sốt, kahcj đờm
d)
Duy trì thở oxy tại nhà
134.
Phòng bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bằng cách
a)
Ngừng hút thuốc lá
b)
Dùng thuốc xịt giãn phế quả cắt cơn
c)
Dùng kháng sinh dự phòng
d)
Tiêm vaccin cúm, phế cầu
135.
Dấu hiệu diễn biến nặng của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
a)
Khó thở liên tục, suy hô hấp
b)
Khó thở từng cơn
c)
Sốt nhẹ hoặc không sốt
d)
Ho khan
136.
Khám lâm sàng người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thấy các triệu chứng sau
a)
Ngực hình thùng, nghe phổi có ral ẩm, ral nổ, ral ngáy, có ral rít
b)
Ngực hình thùng, nghe phổi có ral rít, ral ngáy
c)
Ngực hình thùng, Hội chứng đông đặc phổi
d)
Có tam chứng Galia một bên phổi
137.
Thuốc dùng để cắt cơn khó thở của người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là:
a)
giãn phế quản
b)
Corticoid
c)
Kháng sinh
d)
Long đờm
138.
Thuốc giãn phế quản có các dạng sử dụng là
a)
Uống, xịt, khí dung, tiêm truyền
b)
Dạng xịt
c)
Tiêm truyền
d)
Khí dung
139.
Dấu hiệu lâm sàng của đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là
a)
Ho có đờm, khó thở tăng dần
b)
Sốt cao từng cơn
c)
Ho có đờm
d)
Khó thở từng cơn
140.
Triệu chứng hay gặp nhất trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
Ho khạc đờm mạn tính
b)
NB chán ăn
c)
Khó thở
d)
Đau ngực
141.
Theo GOLD 2010, giai đoạn 1 của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
FEV|/FCV<70%, FEVi>80% SLT
b)
FEV,/FCV<70%, 50% < FEV ,< 80%
SLT
c)
FEV|/FCV<60%, FEVi>80% SLT
d)
FEV|/FCV<60%, FEVi>70% SLT
142.
Biến chứng không gặp trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
Tràn dịch màng phối
b)
Tâm phế mạn
c)
Tắc nghẽn động mạch phổi:
d)
Tràn khí màng phối
143.
Nội dung không phù hợp khi nhận định về tiền sử và các yếu tố nguy cơ ở người bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính:
a)
Viêm phổi
b)
Nghề nghiệp
c)
Môi trường sống
d)
Viêm phế quản
144.
Nội dung KHÔNG phù hợp khi nhận định về hô hấp ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
Biểu hiện sốt
b)
Khó thở
c)
Ho
d)
Màu sắc, tính chất đờm
145.
Khi nhận định thực thể về hô hấp cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính điều dưỡng cần chú ý:
a)
Hình thể lồng ngực
b)
Đau ngực
c)
Tĩnh mạch cảnh nổi
d)
Gan to
146.
Chẩn đoán điều dưỡng KHÔNG phù hợp khi chăm sóc người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
Khả năng làm sạch đường thở không hiệu quả do cơ thể gầy yếu
b)
Giảm thông khí do co thắt cơ trơn phế quản
c)
Dinh dưỡng không đáp ứng đù cho nhu cầu cơ thề do ăn uống kém
d)
Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
147.
Khi giáo dục sức khỏe cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh hằng ngày nên uống lượng nước:
a)
2 – 3 lít
b)
0,5 – 1 lít
c)
1,2 – 1,5 lít
d)
1,5 – 2 lít
148.
Can thiệp điều dưỡng nhằm mục đích tăng thông khí cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
Hút đờm dãi
b)
Nằm đầu thấp nghiêng 1 bên
c)
Ho có hiệu quả
d)
Thực hiện các thuốc giãn phế quản
149.
Để giảm nguy cơ thiếu oxy cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng, điều dưỡng cần theo dõi tần số thở, mức độ tím, chỉ số khí máu:
a)
30 phút/ lần
b)
15 phút/ lần
c)
45 phút/ lần
d)
1 giờ/ lần
150.
Thời điểm tốt nhất để thực hiện vỗ rung cho người bệnh có đờm không khạc được
a)
Vỗ rung vào buổi sáng sớm và buổi tối xa bữa ăn
b)
Vỗ rung vào buổi chiều
c)
Vỗ rung vào buổi sáng và chiều
d)
Vỗ rung vào buổi tối
151.
Khi thực hiện thở oxy cho người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính qua ống thông mũi hầu, điều dưỡng cần chú ý:
a)
Cho người bệnh thở oxy liều thấp
b)
Cho người bệnh thở oxy liều càng cao càng tốt
c)
Cho người bệnh thở oxy liều cao theo tình trạng người bệnh
d)
Cho người bệnh thở oxy liều thấp theo tình trạng người bệnh
152.
Người bênh nam, 68 tuổi được chẩn đoán đợt cấp COPD chuyển vào khoa hô hấp để điều trị, Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên là:
a)
Giảm thông khí ở phổi do tăng tiết nhày phế quản, co thắt cơ trơn phế quản
b)
NB vận động hạn chế liên quan đến mệt mỏi
c)
Lo lắng do tình trạng sức khỏe kém
d)
Nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở do tăng tiết dịch phế quản
153.
Khi chăm sóc NB mặc bệnh COPD mạn tính, để tăng thông khí ở phổi, điều dưỡng cần:
a)
Cho NB thở oxy theo y lệnh
b)
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước hàng ngày
c)
Cho người bệnh nằm tư thế Fowler
d)
Dùng thuốc an thần, kê đơn
154.
Biện pháp chăm sóc có tác dụng tăng thông khí hiệu quả cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:
a)
Thực hiện y lệnh thuốc giãn phế quản
b)
Thực hiện y lệnh y thuốc giảm ho, an thần
c)
Tư thế người bệnh nằm đầu thấp để đờm dãi long ra ngoài
d)
Khuyến khích người bệnh uống 3 ly nước mỗi ngày
155.
Để làm sạch dịch ứ đọng phế quản ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, điều dưỡng cần hướng dẫn:
a)
Các tư thế dẫn lưu
b)
Các bài tập thở sâu
c)
Các bài tập ho có hiệu quả và uống đủ nước
d)
Bài tập thổi chai
100 %
