wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm ôn tập giữa kì I – Lịch sử 6

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn sử liệu nào dưới đây thuộc loại truyền miệng?

a)

Bia đá ghi công danh của vua Lý.

b)

Truyện cổ tích “Thánh Gióng”.

c)

Trống đồng Đông Sơn.

d)

Sắc phong của triều Nguyễn.

2.

Ngày lễ nào ở Việt Nam được tổ chức theo dương lịch?

a)

Tết Trung thu.

b)

Quốc khánh.

c)

Giỗ Tổ Hùng Vương.

d)

Tết nguyên tiêu.

3.

Hình thức tổ chức xã hội đầu tiên của loài người là gì?

a)

Nhà nước.

b)

Chiến tranh giữa các bộ tộc.

c)

Thị tộc.

d)

Bộ lạc.

4.

Nhờ sử dụng công cụ kim loại, con người có thể:

a)

Làm nhà cao tầng và chăn nuôi.

b)

Trồng trọt, chăn nuôi phát triển, tạo ra của cải dư thừa.

c)

Bỏ nghề nông, chỉ săn bắt và hái lượm.

d)

Không cần hợp tác lao động.

5.

Tư liệu gốc là gì?

a)

Là những tư liệu được biên soạn lại sau nhiều năm.

b)

Là tư liệu được sưu tầm từ nguồn nước ngoài.

c)

Là tư liệu được tạo ra cùng thời với sự kiện lịch sử.

d)

Là tư liệu mang tính hư cấu.

6.

Theo Công lịch, 100 năm được gọi là một

a)

thế kỉ.

b)

thập kỉ.

c)

kỉ nguyên.

d)

thiên niên kỉ.

7.

Những tấm bia ghi tên người đỗ Tiến sĩ thời xưa ở Văn Miếu (Hà Nội) thuộc loại tư liệu lịch sử nào?

a)

Tư liệu chữ viết.

b)

Tư liệu hiện vật.

c)

Tư liệu truyền miệng.

d)

Tư liệu hiện vật và chữ viết.

8.

Người nguyên thủy đã lần lượt sử dụng các nguyên liệu nào dưới đây để chế tác công cụ lao động?

a)

Đồng đỏ → đồng thau → đá → sắt.

b)

Sắt → đá → đồng đỏ → đồng thau.

c)

Đá → đồng đỏ → đồng thau → sắt.

d)

Đá → sắt → đồng thau → đồng đỏ.

9.

Văn hóa Đồng Đậu và Gò Mun phản ánh điều gì về xã hội nguyên thủy ở Việt Nam?

a)

Đời sống định cư ổn định, nông nghiệp và luyện kim phát triển.

b)

Con người vẫn săn bắt, hái lượm là chính.

c)

Chưa biết trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Sống rải rác trong hang đá.

10.

Dấu tích của người tối cổ ở Việt Nam được tìm thấy đầu tiên tại đâu?

a)

Núi Đọ (Thanh Hóa).

b)

Phùng Nguyên (Phú Thọ).

c)

Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).

d)

Óc Eo (An Giang).

11.

Môn Lịch sử là môn học tìm hiểu về điều gì?

a)

Lịch sử loài người.

b)

Các thiên thể trong vũ trụ.

c)

Các dạng địa hình trong tự nhiên.

d)

Quy luật chuyển động của Trái Đất.

12.

Tại hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn, Việt Nam), các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích nào của Người tối cổ?

a)

Công cụ và vũ khí bằng sắt.

b)

Răng hóa thạch.

c)

Bộ xương hóa thạch.

d)

Công cụ và vũ khí bằng đồng.

13.

Dấu tích của người tối cổ ở Việt Nam chứng tỏ điều gì?

a)

Con người di cư từ nước ngoài đến rất muộn.

b)

Người Việt là người cổ nhất thế giới.

c)

Người tối cổ chỉ sống ở miền Bắc Việt Nam.

d)

Con người xuất hiện rất sớm trên đất nước ta.

14.

Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến chuyển biến nào trong đời sống xã hội của con người ở cuối thời nguyên thủy?

a)

Xuất hiện các gia đình mẫu hệ.

b)

Hình thành quan hệ công bằng, bình đẳng.

c)

Xuất hiện các bầy người nguyên thủy.

d)

Xã hội có sự phân hóa giàu – nghèo.

15.

Ý nghĩa của việc tìm hiểu các loại sử liệu là gì?

a)

Giúp con người hiểu biết về quá khứ và rút ra bài học cho hiện tại, tương lai.

b)

Giúp ghi nhớ các mốc thời gian và biết nhiều truyện cổ tích.

c)

Giúp học sinh biết nhiều truyện cổ tích và cổ vật để trưng bày.

d)

Giúp sưu tầm cổ vật để trưng bày và biết về quá khứ.

16.

Người nguyên thủy sinh sống chủ yếu bằng nghề nào?

a)

Trồng trọt và chăn nuôi.

b)

Săn bắt, hái lượm.

c)

Buôn bán và trao đổi.

d)

Làm đồ gốm và dệt vải.

17.

Qua các nền văn hóa Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun, có thể thấy xã hội nguyên thủy ở Việt Nam:

a)

Sống rải rác, phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên.

b)

Chưa biết chế tạo công cụ.

c)

Đang trong quá trình tan rã, chuyển sang xã hội có giai cấp.

d)

Chưa có sự phân hóa xã hội.

18.

Lịch sử là gì?

a)

Những chuyện cổ tích được kể truyền miệng.

b)

Tất cả những gì diễn ra trong quá khứ.

c)

Những bản ghi chép hay tranh, ảnh còn được lưu lại.

d)

Sự tưởng tượng của con người về quá khứ của mình.

19.

Những công cụ được tìm thấy ở Núi Đọ (Thanh Hóa) chủ yếu làm bằng gì?

a)

Đá cuội ghè đẽo thô sơ.

b)

Đá mài nhẵn.

c)

Đồng thau.

d)

Sắt rèn.

20.

Việc con người phát hiện và sử dụng kim loại có ý nghĩa gì?

a)

Làm cho công cụ sản xuất trở nên bền, sắc bén hơn.

b)

Khiến con người sống du mục hơn.

c)

Làm giảm năng suất lao động.

d)

Khiến con người quay lại dùng đá.

21.

Ở nước ta hiện nay, việc dùng đồng thời âm lịch và công lịch đem lại hệ quả nào phù hợp nhất đối với đời sống người dân?

a)

Giúp giữ gìn lễ tết truyền thống, thuận lợi giao lưu quốc tế, nhưng dễ nhầm lẫn ngày tháng giữa hai lịch.

b)

Không có lợi ích rõ rệt và gây cản trở mọi hoạt động xã hội.

c)

Chỉ phục vụ sản xuất nông nghiệp, không liên quan sinh hoạt văn hóa.

d)

Bắt buộc bỏ hẳn một loại lịch để tránh rối rắm.

22.

Xã hội nguyên thủy trải qua mấy giai đoạn và đặc điểm chính của đời sống vật chất, tinh thần, tổ chức xã hội là gì?

a)

Ba giai đoạn; sống du mục lâu dài, chưa có tín ngưỡng, nhà nước hình thành sớm.

b)

Hai giai đoạn (đá cũ – đá mới); từ săn bắt hái lượm chuyển dần sang trồng trọt chăn nuôi, có tín ngưỡng sơ khai, tổ chức thị tộc – bộ lạc.

c)

Một giai đoạn duy nhất; ngay từ đầu đã có nghề luyện kim và nhà nước.

d)

Bốn giai đoạn; mọi thời kì đều dựa vào buôn bán, không có sản xuất nông nghiệp.

23.

Vì sao việc phát hiện và sử dụng công cụ bằng kim loại dẫn tới sự hình thành các gia đình phụ hệ?

a)

Do chiến tranh liên miên làm giảm vai trò lao động.

b)

Do sản xuất phát triển, của cải dư thừa; lao động nam giới giữ vai trò chính trong cày kéo, chăn nuôi nên quyền lực thuộc về nam giới.

c)

Do con người quay lại săn bắt hái lượm.

d)

Do nhà nước ra luật buộc mọi gia đình theo phụ hệ.