WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Để phân cấp đất thi công bằng thủ công người ta dựa trên các dụng cụ:
Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng;
Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng; Thanh thép;
Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng; Búa tạ;
Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ to; Thanh thép;
Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất người ta phân đất ra thành mấy cấp?
4.
5.
6.
7.
Khi Phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc người ta phân đất ra thành mấy cấp?
2
3
4
5
Độ dốc tự nhiên của đất phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây:
Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất;
Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất; Mưa;
Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất; Thiết bị thi công.
Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào;
Độ dốc tự nhiên giúp ta:
Lựa chọn độ dốc của hố đào cho phù hợp
Lựa chọn biện pháp thi công hố đào
Lựa chọn thiết bị thi công
Tính khối lượng hố đào
Độ tơi xốp giúp ta:
Tính được lượng xe cần để vận chuyển đất
Lựa chọn thiết bị đào phù hợp
Lựa chọn phương tiện vận chuyển đất phù hợp
Tất cả các ý đều đúng
Thể tích hố đào là 10 m3, đất có độ tơi xốp ban đầu là 20% hỏi cần bao nhiêu xe có dung tích 4m3 để chuyển hết đất đi?
(a)
Khối lượng đất cần đắp là 120m³ độ tơi xốp cuối cùng là 10% hỏi cần phải đào bao nhiêu khối đất nguyên thổ?
132 m³
142 m³
152 m³
162 m³
Lưu tốc cho phép của đất là căn cứ:
Lựa chọn loại đất đắp
Lựa chọn tốc độ dòng chảy phù hợp
Lựa chọn độ dốc của bờ đê
Tất cả các ý đều đúng
Khi lập biện pháp thi công hố đào người ta:
Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lựa chọn công suất bơm kèm để hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp tiêu nước mặt; Xác định kích thước hố đào phù hợp với các biện pháp đã lập và tuân thủ các quy định trong “yêu cầu kỹ thuật của dự án”. Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…
Các quá trình thi công công tác đào gồm những nội dung nào dưới đây?
A. Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;
B. Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào; Thanh toán cho nhà thầu.
C. Giải phóng mặt bằng; Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;
D. Giải phóng mặt bằng; Thoát nước mặt bằng; Lập biện pháp thi công; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;
Các quá trình thi công công tác đắp gồm những nội dung nào dưới đây?
Đệ trình vật liệu; Lập biện pháp thi công; Tổ chức đầm thí nghiệm; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kết quả đầm thí nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Đệ trình vật liệu; Lựa chọn máy đầm; Tổ chức đầm thí nghiệm; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kinh nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Đệ trình vật liệu; Lựa chọn thiết bị thi công gồm máy đầm, máy ủi; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kinh nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Đệ trình vật liệu; Lập biện pháp thi công; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo tiêu chuẩn; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.
Mục đích của việc tính khối lượng công tác đất là:
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công;
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Làm căn cứ thanh toán cho nhà thầu;
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công;
Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp với thiết bị thi công; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công.
Công tác chuẩn bị mặt bằng công tác đào đắp:
Giải phóng mặt bằng; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.
Giải phóng mặt bằng; Đền bù cho dân, xây khu tái định cư; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.
Giải phóng mặt bằng; Xây các công trình tạm phục vụ thi công; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.
Giải phóng mặt bằng; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Tiêu nước bề mặt.
Phạm vi áp dụng của phương pháp chống sụt lở hố đào bằng ván gỗ ngang là:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 3 - 5m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, có mực nước ngầm không sâu lắm. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Phạm vi áp dụng của phương pháp chống sụt lở hố đào bằng ván gỗ ngang là:
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, rời rạc, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2 - 4m
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, có mực nước ngầm không sâu lắm. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.
Phải nhanh chóng thi công móng và lấp đất chèn móng (đặc biệt là vào mùa mưa) để:
Tránh hiện tượng nước đọng làm nhão nền đất.
Công nhân khỏi ngã xuống hố đào.
Thuận tiện cho thi công.
Tất cả các ý đều đúng
Để khống chế độ sâu hố đào khi đất nguyên thổ ở dưới đáy móng người ta thường đào bằng máy nông hơn độ sâu thiết kế một khoảng nhất định phụ thuộc vào:
Dung tích gầu đào
Loại đất; Kích thước hố đào; Công suất máy đào
Loại đất; Kích thước hố đào; Dung tích gầu đào
Loại đất; Kích thước hố đào; Dung tích gầu đào
Trong trường hợp đào xong mà chưa thi công móng ngay thì chỉ nên đào móng nông hơn độ sâu thiết kế từ 20 đến 25cm, khi nào thi công móng sẽ đào tiếp đến độ sâu thiết kế. Việc làm này nhằm:
A. Tránh nước mưa đọng làm nhão đất
B. Tránh phá vỡ độ cố kết của đất; Tránh nước mưa đọng làm nhão đất
C. Tránh nước mưa đọng làm nhão đất; Tránh không cho người ngã xuống hố đào
D. Giữ ổn định hố đào; Tránh phá vỡ độ cố kết của đất;
Khi đào móng sâu hơn độ sâu thiết kế nhà thầu phải :
Đắp bù bằng vật liệu theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật của dự án
Đắp bù bằng bê tông
Đắp bù bằng đá dăm, hoặc cát
Hỏi ý kiến giám sát
Người ta lựa chọn dung tích gầu đào theo:
Loại đất, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Loại đất, loại máy đào, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Loại máy đào, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Đường vào công trường, loại đất, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào
Với mặt bằng hẹp chỉ có chỗ cho một máy đào và một ô tô đi thẳng hàng thì ta chọn sơ đồ:
Đào dọc đổ sau
Đào dọc đổ bên
Đào ngang
Sơ đồ nào cũng được
Trong các kiểu đào dưới đây kiểu nào cho năng suất cao hơn
Đào dọc đổ bên
Đào dọc đổ sau
Đào ngang
Sơ đồ nào cũng cho năng suất giống nhau
Để mang lại hiệu quả kinh tế người ta lựa chọn ô tô vận chuyển theo:
Dung tích gầu và cự ly vận chuyển
Dung tích gầu và loại đường vận chuyển
Dung tích gầu và tuyến đường vận chuyển
Loại đường vận chuyển và tuyến đường vận chuyển
Để kiểm soát độ sâu hố đào người ta thường dùng biện pháp nào dưới đây:
Tự theo thói quen kiểm tra người ta sẽ chọn một trong ba cách trên
Người lái máy đào sẽ ước lượng chiều sâu hố đào theo kinh nghiệm của mình
Dùng thước đo kiểm tra
Sau khi đào cách đáy hố đào 20-30cm người thường đào một vài hố nhỏ bằng thủ công, số lượng hố tùy thuộc kích thước hố đào. Trong hố này người ta sẽ đóng cọc v.v...
Để tăng năng suất máy ủi người ta thường:
Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Giảm cản lực; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
Lợi dụng địa hình cho máy ủi xuống dốc khi ủi; Giảm cản lực; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
Làm tơi, làm ẩm đất; Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
Làm tơi, làm ẩm đất; Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi bằng cách dùng hai máy chạy song song; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.
Để hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi người ta thường dùng:
Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy; Ủi dồn đóng
Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi
Nên dùng những loại đất nào dưới đây để đắp?
Đất hạt to; Đất có thành phần hạt không đồng đều
Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bụn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn.
Đất thịt, đất sét vỡ rời loại này khó thoát nước; Đất cấp 4
Đất chứa hơn 5% thạch cao vì đất này dễ hút nước;
Không nên dùng những loại đất nào dưới đây để đắp?
Tất cả các loại đất trên
Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bụn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn. Các loại đất này khi có nước không chịu được hoặc chịu được kém nền kém;
Đất thịt, đất sét vỡ rời loại này khó thoát nước;
Các loại đất đã lớn hơn nhóm 4.
Sau khi được đưa vào sử dụng thì đất đắp nhất thiết phải lấy đất đi thí nghiệm:
A. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 20.000m³ hoặc trên 06 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
B. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 03 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
C. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất đổi màu; Khi khai thác trên 20.000m³ hoặc trên 03 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
D. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 10.000m³ hoặc trên 06 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.
Việc đầm đất thí nghiệm nhằm:
Tất cả các ý
Điều chỉnh bề dày lớp đất rải.
Xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế.
Xác định độ ẩm tốt nhất đất khi đầm.
Khi lựa chọn đầm lăn mặt nhẵn theo ứng suất lớn nhất phát sinh trong đất người ta thường thường căn cứ theo:
A. Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm; Loại đất
B. Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm
Khi sử dụng đầm lăn, chiều dày lớp đất rải phụ thuộc vào:
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Áp suất tuyến tính dọc theo chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Trọng lượng quả đầm; Bán kính trống đầm.
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.
Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Trọng lượng và chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.
Hiện tượng nổi sóng có thể gặp khi sử dụng:
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm chân cừu
Đầm bánh hơi
Đầm cóc
Hiện tượng đất phía trên tiếp xúc với đầm nhận được tải trọng dầm nén tốt nhất nhưng chóng trở nên đặc chắc trở thành một lớp vỏ cứng, chịu đựng hầu hết trọng lượng của đầm, ngăn cản tác dụng của tải trọng đầm truyền sâu xuống dưới có thể gặp khi chúng ta sử dụng:
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm chân cừu
Đầm bánh hơi
Đầm cóc
Khi thi công công tác đầm lăn mặt nhẵn thường dùng để:
Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)
Đầm cả đất dính và đầm rời.
Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc.
Không nên dùng vì thường gây ra hiện tượng nổi sóng.
Khi thi công công tác đầm chân cừu/đầm lăn có vấu thường dùng để:
Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc.
Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)
Chỉ cả đất dính và đầm rời.
Không nên dùng vì bề mặt lớp đất trên cùng không được đầm chắc.
Khi lựa chọn đầm chân cừu theo điều kiện ứng suất người ta cần cứ theo:
A. Số vấu đầm trên một hàng dọc; Áp suất đáy vấu; Diện tích bề mặt vấu đầm; Loại đất
B. Số vấu đầm trên một hàng dọc; Áp suất đáy vấu; Diện tích bề mặt vấu đầm
Khi sử dụng đầm chân cừu/đầm lăn có vấu, chiều sâu lớp đầm hiệu quả phụ thuộc vào:
Chiều dài vấu đầm
Diện tích bề mặt vấu đầm
Số lượng vấu đầm
Cả ba ý
Khi đầm đất, loại đầm nào tạo điều kiện liên kết giữa những lớp đất với nhau tốt hơn cả:
Đầm lăn chân cừu/Đầm lăn có vấu
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm bánh hơi
Đầm cóc
Khi thi công công tác đầm bánh hơi thường dùng để:
Đầm cả đất dính và đất rời.
Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)
Đầm đất sét, đất á sét, đất có hạt không đồng nhất, đất cục và chạc.
Không dùng để đầm đất móng lấp
Với đầm bánh hơi áp suất cực đại phát sinh trong đất phụ thuộc vào:
Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi.
Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng xe
Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Trọng lượng xe
Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng xe
Khi đầm đất bằng đầm bánh hơi chiều dày lớp đất rải hiệu quả phụ thuộc vào:
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Đường kính lớp xe
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm; Tốc độ đầm
Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm; Số lượt đầm
Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước 0,2m khi đầm bằng:
Cả ba loại đầm
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm lăn chân cừu/đầm lăn có vấu
Đầm bánh hơi
Trong một sàn đầm, vết đầm sau phải đè lên 1/3 vết đầm trước (đầm theo kiểu xia tiến) nếu đầm:
Đầm thủ công
Đầm lăn mặt nhẵn
Đầm lăn chân cừu/ đầm lăn có vấu
Đầm bánh hơi
Để kiểm tra độ chặt của đất sau đầm tại hiện trường người ta cần:
Mỗi lớp đầm cần lấy mẫu tại ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu theo quy định của tiêu chuẩn
Lấy mẫu tại vị trí bất kỳ để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu theo yêu cầu của tư vấn giám sát và phải lớn hơn số lượng theo quy định của tiêu chuẩn
Lấy mẫu tại vị trí bất kỳ để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu do chủ đầu tư chỉ định
Mỗi lớp đầm cần lấy 03 mẫu tại ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế.
Thi công đóng cọc thích hợp với loại địa chất nào sau đây?
Đất sét dẻo cứng
Cát rời khô
Đá gốc
Bùn mềm
Loại cọc nào thường được sử dụng khi thi công đóng cọc?
Cọc BTCT đúc sẵn
Cọc khoan nhồi
Cọc ống thép
Cọc gỗ
Búa diesel hoạt động dựa trên nguyên lý:
Nổ nhiên liệu tạo lực rơi tự do
Thủy lực
Hơi ép
Cơ học quay
Khi đóng cọc, nếu cọc bị nghiêng quá mức cho phép, biện pháp xử lý đầu tiên là:
A. Điều chỉnh hướng dẫn cọc
B. Dừng thi công ngay
C. Đóng tiếp cho xong
D. Gõ cọc bằng tay
Ưu điểm chính của phương pháp đóng cọc là:
Khả năng xuyên đất tốt, phù hợp nhiều loại địa hình
Thi công nhanh, không cần máy móc
Chi phí thấp
Không cần khảo sát địa chất
Khó khăn thường gặp khi thi công đóng cọc ở đô thị là:
Rung và ồn
Thiếu máy móc
Đất cứng
Không có người thi công
Đóng cọc bằng búa rung thích hợp với loại đất nào?
Cát và bùn nhão
Đất sét cứng
Đá gốc
Đất sét khô nứt nẻ
Chỉ tiêu nào sau đây thường được theo dõi trong quá trình đóng cọc?
Số nhát búa/10cm
Độ rung của môi trường
Độ ẩm không khí
Chiều dài búa
Ưu điểm nổi bật của thi công ép cọc so với đóng cọc là:
Không gây ồn và rung
Rẻ hơn
Thời gian ngắn hơn
Cọc dài hơn
Trước khi ép cọc, cần kiểm tra điều kiện gì?
Mặt bằng thi công và chi tiết móng
Thời tiết
Trọng lượng xe ép
Nhiệt độ đất
Thiết bị dùng để kiểm tra tải trọng cọc sau khi ép:
Thiết bị thí nghiệm PDA
Máy đo độ cứng
Thiết bị đo biến dạng
Đồng hồ áp suất
Khi ép cọc gặp vật cản cứng trong lòng đất, biện pháp xử lý là:
Dừng lại và kiểm tra
Tiếp tục ép
Cọc nên được ép từ khu vực nào trước?
Từ trong ra ngoài
Từ ngoài vào trong
Từ trái sang phải
Từ chéo sang
Chiều sâu thiết kế cọc phụ thuộc chủ yếu vào:
A. Địa chất và tải trọng công trình
B. Loại cọc
C. Mặt bằng
D. Chiều dài máy ép
Trong thi công ép cọc, lực ép lớn nhất thường đạt ở giai đoạn nào?
Cuối quá trình
Ban đầu
Giữa quá trình
Khi nghỉ
Tại sao cần có khảo sát địa chất trước khi ép cọc?
Để xác định chiều dài cọc và dự đoán tải trọng cọc phù hợp
Để tiết kiệm cọc
Để xác định độ nghiêng cọc
Để thi công nhanh hơn
Thép trong cọc khoan nhồi cần được đặt vào:
A. Trước khi đổ bê tông
B. Sau khi đổ bê tông
C. Trước khi khoan
D. Không cần dùng thép
Một trong các lỗi nghiêm trọng khi thi công cọc khoan nhồi là:
Không làm sạch đáy lỗ khoan
Quá nhiều bentonite
Đổ bê tông nhanh
Dùng thép nhiều
Cọc khoan nhồi thường được sử dụng trong loại công trình nào?
Nhà cao tầng, tải trọng lớn
Nhà cấp 4
Nhà thấp tầng, tải trọng nhỏ
Nhà tạm
Lượng bentonite dư sau thi công cần được xử lý như thế nào?
Được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải.
Được xả trực tiếp ra môi trường.
Được đổ vào hệ thống cống thoát nước.
Được để lại tại công trường.
Để thi công cọc khoan nhồi cần có thiết bị:
Máy khoan chuyên dụng
Máy xúc
Máy đào bánh lốp
Máy cắt bê tông
Cọc khoan nhồi có thể thi công trong nước nhờ:
Đổ bê tông từ đáy lên bằng ống tremie
Khoan khô
Đào bằng thủ công
Ép cọc trước
Ưu điểm của cọc khoan nhồi là:
Chịu tải lớn, ít ảnh hưởng môi trường
Rẻ tiền
Dễ thi công ở đất yếu
Không cần khảo sát địa chất
Sau khi đổ bê tông cọc khoan nhồi, cần thực hiện bước nào tiếp theo?
Dưỡng hộ cọc và kiểm tra chất lượng
Rút cọc
Tháo bentonite
Ép thêm đất
Kể tên các công tác chính trong gia công cốt thép?
Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối cốt thép
Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối buộc, hàn cốt thép
Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối buộc, hàn, lắp dựng cốt thép
Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối buộc, hàn, lắp dựng, kiểm tra, nghiệm thu cốt thép
Phải làm thẳng cốt thép để:
Dễ dàng và chính xác cho các bước gia công cốt thép khác như: cắt, uốn, nối…
Bám dính giữa bê tông và cốt thép tốt, thuận tiện cho việc đổ bê tông
Dễ dàng cho việc vận chuyển cốt thép, phương tiện di chuyển dễ dàng
Thuận tiện cho việc bảo quản cốt thép, tiết kiệm diện tích kho
Phải làm sạch cốt thép để:
A. Thu gom và xử lý môi trường B. Đổ thẳng ra cống C. Đổ lại vào lỗ khoan D. Dùng làm bê tông
Thu gom và xử lý môi trường
Đổ thẳng ra cống
Đổ lại vào lỗ khoan
Dùng làm bê tông
Khi công trường có khối lượng cốt thép lớn thường sử dụng phương pháp làm sạch cốt thép:
Dùng hóa chất, sử dụng máy chuyên dụng
Cạo gỉ bằng bàn chải sắt, máy chuyên dụng
Tuốt đi tuốt lại qua đóng cát to, thổi cát
Sử dụng giấy ráp và máy mài để đánh gỉ
Phải cắt cốt thép khi thi công để:
Gia công lắp dựng đúng hình dạng kích thước so với thiết kế
Tiết kiệm cốt thép, tránh lãng phí các đoạn cốt thép thừa
Bảo khả năng chịu lực của kết cấu
Phân biệt các thanh cốt thép ở các vị trí khác nhau
Khi cắt cốt thép, chiều dài thanh cốt thép được lấy bằng:
Tổng chiều dài của các đoạn thành phần trừ đi tổng các đoạn dẫn dài khi uốn
Tổng chiều dài của các đoạn thành phần theo bảng thống kê cốt thép.
Bằng chiều dài của các đoạn thành phần cộng thêm tổng chiều dài dẫn dài khi uốn
Cả 3 phương án đều đúng, tùy từng trường hợp
Máy cắt cốt thép chỉ dùng để cắt cốt thép có đường kính:
Φ≤ 40mm
Φ ≥ 10mm
Φ ≥ 12mm
Φ ≥ 16mm
Độ đàn hồi của thanh cốt thép phụ thuộc vào những yếu tố nào?
A. Đường kính cọc tâm, đường kính thanh thép, góc uốn
B. Đường kính cọc tâm, đường kính thanh thép, loại cốt thép
C. Đường kính thanh thép, góc uốn, loại cốt thép
D. Góc uốn, đường kính cọc tâm, loại cốt thép
Trước khi uốn cốt thép hàng loạt phải làm gì?
Vạch dấu để uốn, uốn mẫu thử, kiểm tra lại, điều chỉnh mẫu uốn
Vạch dấu những vị trí cần uốn lên bàn uốn, uốn đại trả
Vạch dấu những vị trí cần uốn lên thanh thép, uốn đại trả
Uốn nhiều mẫu để thi công cho nhanh, uốn đại trả
Uốn nhiều thanh cốt thép cùng một lúc, xếp:
Các thanh cốt thép chồng lên nhau trên bàn uốn theo phương thẳng đứng
Thanh bó tròn cho các đầu thanh cốt thép bằng nhau
Các thanh cốt thép thành hàng ngang trên bàn uốn theo phương vuông góc với cọc tâm
Không quy định việc xếp cốt thép khi uốn nhiều thanh cùng một lúc
#Yêu cầu nối cốt thép: Hãy chọn đáp án đúng.
Đảm bảo truyền lực từ thanh này sang thanh nối như một thanh liên tục
Tiết kiệm cốt thép, không để cốt thép có các mẩu thừa
Để thanh thép dài hơn
Để lắp vừa kích thước của kết cấu
#Có những nhóm phương pháp hàn nào?
Hàn hồ quang, hàn tiếp điểm, hàn đối đầu
Hàn hồ quang, hàn mảng lót, hàn đối đầu
Hàn hồ quang, hàn bán mã, hàn đối đầu
Hàn hồ quang, hàn tiếp điểm, hàn mảng lót
Có những phương pháp nào sử dụng để lắp dựng cốt thép?
Cả 3 lựa chọn đều đúng
Lắp dựng thành khung lưới tại xưởng
Lắp từng thanh ở hiện trường
Lắp dựng một phần thành khung lưới tại xưởng kết hợp lắp từng thanh ở hiện trường
Hãy xếp xếp các bước kiểm tra cốt thép trong quá trình thực hiện dự án theo trình tự thời gian:
B. Bước 1 – Bước 2 – Bước 3 – Bước 4.
C. Bước 2 – Bước 4 – Bước 1 – Bước 3.
A. Bước 4 – Bước 2 – Bước 3 – Bước 1.
D. Bước 2 – Bước 3 – Bước 1 – Bước 4.
Theo hình dáng bên ngoài có thể phân loại cốt thép thành mấy loại?
Hai loại: cốt thép tròn trơn, cốt thép có gờ
Ba loại: cốt thép thanh, thép hình, thép tấm
Bốn loại: cốt thép cuộn, cốt thép thanh, thép hình, thép tấm
Năm loại: cốt thép cuộn, cốt thép tròn, cốt thép có gờ, thép hình, thép tấm
Phương pháp nối bằng bu lông trong thi công cọc khoan nhồi, mỗi mối nối dùng:
3 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 40Φ
2 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 40Φ
3 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 30Φ
2 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 30Φ
Khi nối buộc cốt thép có gờ, trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá:
50% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó
30% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó
25% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó
75% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó
Khi nối cốt thép cốt cản đảm bảo:
A. Chiều dài, số lượng, độ chặt mối nối
B. Hai thanh thép được nối phải có cùng đường kính
C. Hai thanh thép được nối phải có đường kính khác nhau không quá 2mm
D. Hai thanh thép được nối phải có đường kính khác nhau không quá 2mm
Khi chế tạo lưới cốt thép bằng hàn điểm, đối với thép tròn trơn phải:
Hàn tất cả các điểm giao nhau
Hàn tất cả các điểm giao nhau ở hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại cách một điểm hàn một điểm
Cách một điểm hàn một điểm theo thứ tự xen kẽ
Hàn tất cả các điểm giao nhau ở hàng ngoài theo phương cạnh ngắn, các điểm còn lại cách một điểm hàn một điểm
Khi nối buộc cốt thép tại vùng chịu kéo, cốt thép:
Có gờ không cần uốn móc, tròn trơn phải uốn móc
Có gờ và tròn trơn đều không cần uốn móc do chiều dài nối chồng đã đảm bảo
Có gờ và tròn trơn đều phải uốn móc để đảm bảo truyền lực
Có gờ cần phải uốn móc, tròn trơn không cần uốn móc
Khi kiểm tra mối nối buộc, cần kiểm tra:
Vị trí, chất lượng mối nối
Vị trí, số lượng mối nối
Chất lượng mối nối, tay nghề bậc thợ
Chất lượng, độ chặt mối nối
Với công tác nối hàn cần kiểm tra:
Bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ, chất lượng mối hàn
Bậc thợ, que hàn, công nghệ, chiều cao, chiều dài đường hàn
Bậc thợ, thiết bị, công nghệ, chiều cao, chiều dài, bề mặt đường hàn
Thiết bị, que hàn, công nghệ, chiều cao, chiều dài, bề mặt, độ đặc của đường hàn
Cốt thép sau khi lắp dựng không phải kiểm tra:
Cường độ
Chủng loại
Số lượng
Chiều dày lớp bảo vệ
Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trên mỗi mét dài đã gia công không vượt quá:
5 mm
10 mm
20 mm
30 mm
Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trên toàn bộ chiều dài đã gia công không vượt quá:
20 mm
5 mm
10 mm
50 mm
Trước khi đổ bê tông phải tiến hành nghiệm thu cốt thép với các nội dung nào sau:
Tất cả các ý.
Chủng loại thép và sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.
Công tác gia công cốt thép: cắt, uốn, nối, làm sạch cốt thép. Các mối nối bằng ống ren, ống dập, bu lông phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn, của thiết kế.
Hình dáng, kích thước của cốt thép, số thanh, khoảng cách giữa các thanh so với thiết kế.
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép:
Không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén
Không được nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu nén
Không được nhỏ hơn 350mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 300mm đối với thép chịu nén
Không được nhỏ hơn 400mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 350mm đối với thép chịu nén
Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần phải đảm bảo những yêu cầu nào sau đây:
Tất cả các ý
Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;
Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng;
Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển.
Khi chế tạo khung cốt thép dầm bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt thì:
Hàn tất cả các điểm giao nhau.
Hàn 50% số điểm giao nhau.
Hàn 70% số điểm giao nhau.
Hàn 25% số điểm giao nhau.
