wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Để phân cấp đất thi công bằng thủ công người ta dựa trên các dụng cụ:

a)

Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng;

b)

Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng; Thanh thép;

c)

Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ nhỏ; Cuốc chim mỏ to; Xà beng; Búa tạ;

d)

Xẻng; Cuốc; Mai; Cuốc chim mỏ to; Thanh thép;

2.

Phân cấp đất dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất người ta phân đất ra thành mấy cấp?

a)

4.

b)

5.

c)

6.

d)

7.

3.

Khi Phân cấp đất dùng cho công tác đóng cọc người ta phân đất ra thành mấy cấp?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

4.

Độ dốc tự nhiên của đất phụ thuộc vào những yếu tố nào dưới đây:

a)

Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất;

b)

Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất; Mưa;

c)

Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào; Tải trọng tác dụng lên mặt đất; Thiết bị thi công.

d)

Loại đất; Độ ẩm; Độ sâu của hố đào;

5.

Độ dốc tự nhiên giúp ta:

a)

Lựa chọn độ dốc của hố đào cho phù hợp

b)

Lựa chọn biện pháp thi công hố đào

c)

Lựa chọn thiết bị thi công

d)

Tính khối lượng hố đào

6.

Độ tơi xốp giúp ta:

a)

Tính được lượng xe cần để vận chuyển đất

b)

Lựa chọn thiết bị đào phù hợp

c)

Lựa chọn phương tiện vận chuyển đất phù hợp

d)

Tất cả các ý đều đúng

7.

Thể tích hố đào là 10 m3, đất có độ tơi xốp ban đầu là 20% hỏi cần bao nhiêu xe có dung tích 4m3 để chuyển hết đất đi?

(a)  

8.

Khối lượng đất cần đắp là 120m³ độ tơi xốp cuối cùng là 10% hỏi cần phải đào bao nhiêu khối đất nguyên thổ?

a)

132 m³

b)

142 m³

c)

152 m³

d)

162 m³

9.

Lưu tốc cho phép của đất là căn cứ:

a)

Lựa chọn loại đất đắp

b)

Lựa chọn tốc độ dòng chảy phù hợp

c)

Lựa chọn độ dốc của bờ đê

d)

Tất cả các ý đều đúng

10.

Khi lập biện pháp thi công hố đào người ta:

a)

Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…

b)

Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lựa chọn công suất bơm kèm để hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…

c)

Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp tiêu nước mặt; Xác định kích thước hố đào phù hợp với các biện pháp đã lập và tuân thủ các quy định trong “yêu cầu kỹ thuật của dự án”. Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…

d)

Lập biện pháp tiêu nước mặt; Lập biện pháp chống sụt lở hố đào; Lập biện pháp hạ mực nước ngầm; Xác định kích thước hố đào và tính khối lượng đất đào, đắp; Lựa chọn thiết bị đào, sơ đồ đào; Biện pháp an toàn (chú ý các công trình ngầm hiện hữu)…

11.

Các quá trình thi công công tác đào gồm những nội dung nào dưới đây?

a)

A. Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;

b)

B. Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào; Thanh toán cho nhà thầu.

c)

C. Giải phóng mặt bằng; Lập biện pháp thi công; Công tác chuẩn bị; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;

d)

D. Giải phóng mặt bằng; Thoát nước mặt bằng; Lập biện pháp thi công; Thi công công tác đào theo biện pháp được duyệt; Kiểm tra và nghiệm thu hố đào;

12.

Các quá trình thi công công tác đắp gồm những nội dung nào dưới đây?

a)

Đệ trình vật liệu; Lập biện pháp thi công; Tổ chức đầm thí nghiệm; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kết quả đầm thí nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.

b)

Đệ trình vật liệu; Lựa chọn máy đầm; Tổ chức đầm thí nghiệm; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kinh nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.

c)

Đệ trình vật liệu; Lựa chọn thiết bị thi công gồm máy đầm, máy ủi; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo kinh nghiệm; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.

d)

Đệ trình vật liệu; Lập biện pháp thi công; Rải đất và đầm chặt đất thành từng lớp theo tiêu chuẩn; Kiểm tra nghiệm thu công tác đầm.

13.

Mục đích của việc tính khối lượng công tác đất là:

a)

Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công;

b)

Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Làm căn cứ thanh toán cho nhà thầu;

c)

Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công;

d)

Xác định được khối lượng công việc; Xác định phương pháp thi công phù hợp với thiết bị thi công; Tính số công hoặc số ca máy cần thiết; Tính giá thành thi công.

14.

Công tác chuẩn bị mặt bằng công tác đào đắp:

a)

Giải phóng mặt bằng; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.

b)

Giải phóng mặt bằng; Đền bù cho dân, xây khu tái định cư; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.

c)

Giải phóng mặt bằng; Xây các công trình tạm phục vụ thi công; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Di dời mồ mả; Tiêu nước bề mặt.

d)

Giải phóng mặt bằng; Phá dỡ công trình cũ; Đánh các bụi rậm, cây cối; Tiêu nước bề mặt.

15.

Phạm vi áp dụng của phương pháp chống sụt lở hố đào bằng ván gỗ ngang là:

a)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.

b)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.

c)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 3 - 5m.

d)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, có mực nước ngầm không sâu lắm. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.

16.

Phạm vi áp dụng của phương pháp chống sụt lở hố đào bằng ván gỗ ngang là:

a)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, rời rạc, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.

b)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, đất ẩm ướt hoặc đất chảy, chiều sâu hố đào từ 2 - 4m

c)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính lớn, không có nước ngầm hoặc có nước ngầm rất ít. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.

d)

Khi đào hố ở những loại đất có độ kết dính nhỏ, có mực nước ngầm không sâu lắm. Chiều sâu hố đào từ 2 - 4m.

17.

Phải nhanh chóng thi công móng và lấp đất chèn móng (đặc biệt là vào mùa mưa) để:

a)

Tránh hiện tượng nước đọng làm nhão nền đất.

b)

Công nhân khỏi ngã xuống hố đào.

c)

Thuận tiện cho thi công.

d)

Tất cả các ý đều đúng

18.

Để khống chế độ sâu hố đào khi đất nguyên thổ ở dưới đáy móng người ta thường đào bằng máy nông hơn độ sâu thiết kế một khoảng nhất định phụ thuộc vào:

a)

Dung tích gầu đào

b)

Loại đất; Kích thước hố đào; Công suất máy đào

c)

Loại đất; Kích thước hố đào; Dung tích gầu đào

d)

Loại đất; Kích thước hố đào; Dung tích gầu đào

19.

Trong trường hợp đào xong mà chưa thi công móng ngay thì chỉ nên đào móng nông hơn độ sâu thiết kế từ 20 đến 25cm, khi nào thi công móng sẽ đào tiếp đến độ sâu thiết kế. Việc làm này nhằm:

a)

A. Tránh nước mưa đọng làm nhão đất

b)

B. Tránh phá vỡ độ cố kết của đất; Tránh nước mưa đọng làm nhão đất

c)

C. Tránh nước mưa đọng làm nhão đất; Tránh không cho người ngã xuống hố đào

d)

D. Giữ ổn định hố đào; Tránh phá vỡ độ cố kết của đất;

20.

Khi đào móng sâu hơn độ sâu thiết kế nhà thầu phải :

a)

Đắp bù bằng vật liệu theo quy định tại hồ sơ kỹ thuật của dự án

b)

Đắp bù bằng bê tông

c)

Đắp bù bằng đá dăm, hoặc cát

d)

Hỏi ý kiến giám sát

21.

Người ta lựa chọn dung tích gầu đào theo:

a)

Loại đất, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào

b)

Loại đất, loại máy đào, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào

c)

Loại máy đào, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào

d)

Đường vào công trường, loại đất, chiều sâu nhỏ nhất của khoang đào, chiều rộng nhỏ nhất của khoang đào

22.

Với mặt bằng hẹp chỉ có chỗ cho một máy đào và một ô tô đi thẳng hàng thì ta chọn sơ đồ:

a)

Đào dọc đổ sau

b)

Đào dọc đổ bên

c)

Đào ngang

d)

Sơ đồ nào cũng được

23.

Trong các kiểu đào dưới đây kiểu nào cho năng suất cao hơn

a)

Đào dọc đổ bên

b)

Đào dọc đổ sau

c)

Đào ngang

d)

Sơ đồ nào cũng cho năng suất giống nhau

24.

Để mang lại hiệu quả kinh tế người ta lựa chọn ô tô vận chuyển theo:

a)

Dung tích gầu và cự ly vận chuyển

b)

Dung tích gầu và loại đường vận chuyển

c)

Dung tích gầu và tuyến đường vận chuyển

d)

Loại đường vận chuyển và tuyến đường vận chuyển

25.

Để kiểm soát độ sâu hố đào người ta thường dùng biện pháp nào dưới đây:

a)

Tự theo thói quen kiểm tra người ta sẽ chọn một trong ba cách trên

b)

Người lái máy đào sẽ ước lượng chiều sâu hố đào theo kinh nghiệm của mình

c)

Dùng thước đo kiểm tra

d)

Sau khi đào cách đáy hố đào 20-30cm người thường đào một vài hố nhỏ bằng thủ công, số lượng hố tùy thuộc kích thước hố đào. Trong hố này người ta sẽ đóng cọc v.v...

26.

Để tăng năng suất máy ủi người ta thường:

a)

Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Giảm cản lực; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.

b)

Lợi dụng địa hình cho máy ủi xuống dốc khi ủi; Giảm cản lực; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.

c)

Làm tơi, làm ẩm đất; Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.

d)

Làm tơi, làm ẩm đất; Chọn sơ đồ di chuyển hợp lí; Hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài bên ủi bằng cách dùng hai máy chạy song song; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi để tăng lượng chứa trước ben ủi.

27.

Để hạn chế sự rơi vãi của đất ra ngoài ben ủi người ta thường dùng:

a)

Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy; Ủi dồn đóng

b)

Biện pháp đào rãnh; Biện pháp ghép máy; Lắp thêm hai cánh vào hai bên ben ủi

28.

Nên dùng những loại đất nào dưới đây để đắp?

a)

Đất hạt to; Đất có thành phần hạt không đồng đều

b)

Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bụn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn.

c)

Đất thịt, đất sét vỡ rời loại này khó thoát nước; Đất cấp 4

d)

Đất chứa hơn 5% thạch cao vì đất này dễ hút nước;

29.

Không nên dùng những loại đất nào dưới đây để đắp?

a)

Tất cả các loại đất trên

b)

Đất phù sa, cát chảy, đất bùn, đất có nhiều bụn, đất bụi, đất lẫn nhiều bụi, đất mùn. Các loại đất này khi có nước không chịu được hoặc chịu được kém nền kém;

c)

Đất thịt, đất sét vỡ rời loại này khó thoát nước;

d)

Các loại đất đã lớn hơn nhóm 4.

30.

Sau khi được đưa vào sử dụng thì đất đắp nhất thiết phải lấy đất đi thí nghiệm:

a)

A. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 20.000m³ hoặc trên 06 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.

b)

B. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 03 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.

c)

C. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất đổi màu; Khi khai thác trên 20.000m³ hoặc trên 03 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.

d)

D. Khi lấy đất ở nguồn (mỏ) khác; Khi đất thay đổi tính chất; Khi khai thác trên 10.000m³ hoặc trên 06 tháng, tuỳ theo điều kiện nào đến trước; Khi có nghi ngờ về chất lượng đất.

31.

Việc đầm đất thí nghiệm nhằm:

a)

Tất cả các ý

b)

Điều chỉnh bề dày lớp đất rải.

c)

Xác định số lượt đầm theo điều kiện thực tế.

d)

Xác định độ ẩm tốt nhất đất khi đầm.

32.

Khi lựa chọn đầm lăn mặt nhẵn theo ứng suất lớn nhất phát sinh trong đất người ta thường thường căn cứ theo:

a)

A. Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm; Loại đất

b)

B. Trọng lượng quả đầm; Chiều dài quả đầm; Mô đun biến dạng của đất; Bán kính trống đầm

33.

Khi sử dụng đầm lăn, chiều dày lớp đất rải phụ thuộc vào:

a)

Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Áp suất tuyến tính dọc theo chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.

b)

Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Trọng lượng quả đầm; Bán kính trống đầm.

c)

Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.

d)

Loại đất (đất dính hay đất rời); Độ ẩm tự nhiên của đất; Độ ẩm thích hợp của đất; Trọng lượng và chiều dài quả đầm; Bán kính trống đầm.

34.

Hiện tượng nổi sóng có thể gặp khi sử dụng:

a)

Đầm lăn mặt nhẵn

b)

Đầm chân cừu

c)

Đầm bánh hơi

d)

Đầm cóc

35.

Hiện tượng đất phía trên tiếp xúc với đầm nhận được tải trọng dầm nén tốt nhất nhưng chóng trở nên đặc chắc trở thành một lớp vỏ cứng, chịu đựng hầu hết trọng lượng của đầm, ngăn cản tác dụng của tải trọng đầm truyền sâu xuống dưới có thể gặp khi chúng ta sử dụng:

a)

Đầm lăn mặt nhẵn

b)

Đầm chân cừu

c)

Đầm bánh hơi

d)

Đầm cóc

36.

Khi thi công công tác đầm lăn mặt nhẵn thường dùng để:

a)

Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)

b)

Đầm cả đất dính và đầm rời.

c)

Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc.

d)

Không nên dùng vì thường gây ra hiện tượng nổi sóng.

37.

Khi thi công công tác đầm chân cừu/đầm lăn có vấu thường dùng để:

a)

Đất dính, sét pha cát, đất có bề mặt không bằng phẳng, đất cục và chắc.

b)

Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)

c)

Chỉ cả đất dính và đầm rời.

d)

Không nên dùng vì bề mặt lớp đất trên cùng không được đầm chắc.

38.

Khi lựa chọn đầm chân cừu theo điều kiện ứng suất người ta cần cứ theo:

a)

A. Số vấu đầm trên một hàng dọc; Áp suất đáy vấu; Diện tích bề mặt vấu đầm; Loại đất

b)

B. Số vấu đầm trên một hàng dọc; Áp suất đáy vấu; Diện tích bề mặt vấu đầm

39.

Khi sử dụng đầm chân cừu/đầm lăn có vấu, chiều sâu lớp đầm hiệu quả phụ thuộc vào:

a)

Chiều dài vấu đầm

b)

Diện tích bề mặt vấu đầm

c)

Số lượng vấu đầm

d)

Cả ba ý

40.

Khi đầm đất, loại đầm nào tạo điều kiện liên kết giữa những lớp đất với nhau tốt hơn cả:

a)

Đầm lăn chân cừu/Đầm lăn có vấu

b)

Đầm lăn mặt nhẵn

c)

Đầm bánh hơi

d)

Đầm cóc

41.

Khi thi công công tác đầm bánh hơi thường dùng để:

a)

Đầm cả đất dính và đất rời.

b)

Đầm đất rời hoặc đất ít dính (cát pha sét)

c)

Đầm đất sét, đất á sét, đất có hạt không đồng nhất, đất cục và chạc.

d)

Không dùng để đầm đất móng lấp

42.

Với đầm bánh hơi áp suất cực đại phát sinh trong đất phụ thuộc vào:

a)

Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi.

b)

Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng xe

c)

Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Trọng lượng xe

d)

Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng xe

43.

Khi đầm đất bằng đầm bánh hơi chiều dày lớp đất rải hiệu quả phụ thuộc vào:

a)

Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm

b)

Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Đường kính lớp xe

c)

Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm; Tốc độ đầm

d)

Độ ẩm nhiên; Độ ẩm thích hợp của từng loại đất; Áp suất khí nén bên trong bánh hơi; Độ cứng của bánh hơi; Trọng lượng thiết bị đầm; Số lượt đầm

44.

Trong một sân đầm, vết đầm sau phải đè lên vết đầm trước 0,2m khi đầm bằng:

a)

Cả ba loại đầm

b)

Đầm lăn mặt nhẵn

c)

Đầm lăn chân cừu/đầm lăn có vấu

d)

Đầm bánh hơi

45.

Trong một sàn đầm, vết đầm sau phải đè lên 1/3 vết đầm trước (đầm theo kiểu xia tiến) nếu đầm:

a)

Đầm thủ công

b)

Đầm lăn mặt nhẵn

c)

Đầm lăn chân cừu/ đầm lăn có vấu

d)

Đầm bánh hơi

46.

Để kiểm tra độ chặt của đất sau đầm tại hiện trường người ta cần:

a)

Mỗi lớp đầm cần lấy mẫu tại ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu theo quy định của tiêu chuẩn

b)

Lấy mẫu tại vị trí bất kỳ để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu theo yêu cầu của tư vấn giám sát và phải lớn hơn số lượng theo quy định của tiêu chuẩn

c)

Lấy mẫu tại vị trí bất kỳ để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế. Số lượng mẫu do chủ đầu tư chỉ định

d)

Mỗi lớp đầm cần lấy 03 mẫu tại ở những chỗ đại diện và những nơi đặc biệt quan trọng để xác định trọng lượng riêng của đất sau đầm so với thiết kế.

47.

Thi công đóng cọc thích hợp với loại địa chất nào sau đây?

a)

Đất sét dẻo cứng

b)

Cát rời khô

c)

Đá gốc

d)

Bùn mềm

48.

Loại cọc nào thường được sử dụng khi thi công đóng cọc?

a)

Cọc BTCT đúc sẵn

b)

Cọc khoan nhồi

c)

Cọc ống thép

d)

Cọc gỗ

49.

Búa diesel hoạt động dựa trên nguyên lý:

a)

Nổ nhiên liệu tạo lực rơi tự do

b)

Thủy lực

c)

Hơi ép

d)

Cơ học quay

50.

Khi đóng cọc, nếu cọc bị nghiêng quá mức cho phép, biện pháp xử lý đầu tiên là:

a)

A. Điều chỉnh hướng dẫn cọc

b)

B. Dừng thi công ngay

c)

C. Đóng tiếp cho xong

d)

D. Gõ cọc bằng tay

51.

Ưu điểm chính của phương pháp đóng cọc là:

a)

Khả năng xuyên đất tốt, phù hợp nhiều loại địa hình

b)

Thi công nhanh, không cần máy móc

c)

Chi phí thấp

d)

Không cần khảo sát địa chất

52.

Khó khăn thường gặp khi thi công đóng cọc ở đô thị là:

a)

Rung và ồn

b)

Thiếu máy móc

c)

Đất cứng

d)

Không có người thi công

53.

Đóng cọc bằng búa rung thích hợp với loại đất nào?

a)

Cát và bùn nhão

b)

Đất sét cứng

c)

Đá gốc

d)

Đất sét khô nứt nẻ

54.

Chỉ tiêu nào sau đây thường được theo dõi trong quá trình đóng cọc?

a)

Số nhát búa/10cm

b)

Độ rung của môi trường

c)

Độ ẩm không khí

d)

Chiều dài búa

55.

Ưu điểm nổi bật của thi công ép cọc so với đóng cọc là:

a)

Không gây ồn và rung

b)

Rẻ hơn

c)

Thời gian ngắn hơn

d)

Cọc dài hơn

56.

Trước khi ép cọc, cần kiểm tra điều kiện gì?

a)

Mặt bằng thi công và chi tiết móng

b)

Thời tiết

c)

Trọng lượng xe ép

d)

Nhiệt độ đất

57.

Thiết bị dùng để kiểm tra tải trọng cọc sau khi ép:

a)

Thiết bị thí nghiệm PDA

b)

Máy đo độ cứng

c)

Thiết bị đo biến dạng

d)

Đồng hồ áp suất

58.

Khi ép cọc gặp vật cản cứng trong lòng đất, biện pháp xử lý là:

a)

Dừng lại và kiểm tra

b)

Tiếp tục ép

59.

Cọc nên được ép từ khu vực nào trước?

a)

Từ trong ra ngoài

b)

Từ ngoài vào trong

c)

Từ trái sang phải

d)

Từ chéo sang

60.

Chiều sâu thiết kế cọc phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

A. Địa chất và tải trọng công trình

b)

B. Loại cọc

c)

C. Mặt bằng

d)

D. Chiều dài máy ép

61.

Trong thi công ép cọc, lực ép lớn nhất thường đạt ở giai đoạn nào?

a)

Cuối quá trình

b)

Ban đầu

c)

Giữa quá trình

d)

Khi nghỉ

62.

Tại sao cần có khảo sát địa chất trước khi ép cọc?

a)

Để xác định chiều dài cọc và dự đoán tải trọng cọc phù hợp

b)

Để tiết kiệm cọc

c)

Để xác định độ nghiêng cọc

d)

Để thi công nhanh hơn

63.

Thép trong cọc khoan nhồi cần được đặt vào:

a)

A. Trước khi đổ bê tông

b)

B. Sau khi đổ bê tông

c)

C. Trước khi khoan

d)

D. Không cần dùng thép

64.

Một trong các lỗi nghiêm trọng khi thi công cọc khoan nhồi là:

a)

Không làm sạch đáy lỗ khoan

b)

Quá nhiều bentonite

c)

Đổ bê tông nhanh

d)

Dùng thép nhiều

65.

Cọc khoan nhồi thường được sử dụng trong loại công trình nào?

a)

Nhà cao tầng, tải trọng lớn

b)

Nhà cấp 4

c)

Nhà thấp tầng, tải trọng nhỏ

d)

Nhà tạm

66.

Lượng bentonite dư sau thi công cần được xử lý như thế nào?

a)

Được thu gom và xử lý theo quy định về chất thải.

b)

Được xả trực tiếp ra môi trường.

c)

Được đổ vào hệ thống cống thoát nước.

d)

Được để lại tại công trường.

67.

Để thi công cọc khoan nhồi cần có thiết bị:

a)

Máy khoan chuyên dụng

b)

Máy xúc

c)

Máy đào bánh lốp

d)

Máy cắt bê tông

68.

Cọc khoan nhồi có thể thi công trong nước nhờ:

a)

Đổ bê tông từ đáy lên bằng ống tremie

b)

Khoan khô

c)

Đào bằng thủ công

d)

Ép cọc trước

69.

Ưu điểm của cọc khoan nhồi là:

a)

Chịu tải lớn, ít ảnh hưởng môi trường

b)

Rẻ tiền

c)

Dễ thi công ở đất yếu

d)

Không cần khảo sát địa chất

70.

Sau khi đổ bê tông cọc khoan nhồi, cần thực hiện bước nào tiếp theo?

a)

Dưỡng hộ cọc và kiểm tra chất lượng

b)

Rút cọc

c)

Tháo bentonite

d)

Ép thêm đất

71.

Kể tên các công tác chính trong gia công cốt thép?

a)

Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối cốt thép

b)

Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối buộc, hàn cốt thép

c)

Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối buộc, hàn, lắp dựng cốt thép

d)

Làm sạch, làm thẳng, cắt, uốn, nối buộc, hàn, lắp dựng, kiểm tra, nghiệm thu cốt thép

72.

Phải làm thẳng cốt thép để:

a)

Dễ dàng và chính xác cho các bước gia công cốt thép khác như: cắt, uốn, nối…

b)

Bám dính giữa bê tông và cốt thép tốt, thuận tiện cho việc đổ bê tông

c)

Dễ dàng cho việc vận chuyển cốt thép, phương tiện di chuyển dễ dàng

d)

Thuận tiện cho việc bảo quản cốt thép, tiết kiệm diện tích kho

73.

Phải làm sạch cốt thép để:

4 lines
74.

A. Thu gom và xử lý môi trường B. Đổ thẳng ra cống C. Đổ lại vào lỗ khoan D. Dùng làm bê tông

a)

Thu gom và xử lý môi trường

b)

Đổ thẳng ra cống

c)

Đổ lại vào lỗ khoan

d)

Dùng làm bê tông

75.

Khi công trường có khối lượng cốt thép lớn thường sử dụng phương pháp làm sạch cốt thép:

a)

Dùng hóa chất, sử dụng máy chuyên dụng

b)

Cạo gỉ bằng bàn chải sắt, máy chuyên dụng

c)

Tuốt đi tuốt lại qua đóng cát to, thổi cát

d)

Sử dụng giấy ráp và máy mài để đánh gỉ

76.

Phải cắt cốt thép khi thi công để:

a)

Gia công lắp dựng đúng hình dạng kích thước so với thiết kế

b)

Tiết kiệm cốt thép, tránh lãng phí các đoạn cốt thép thừa

c)

Bảo khả năng chịu lực của kết cấu

d)

Phân biệt các thanh cốt thép ở các vị trí khác nhau

77.

Khi cắt cốt thép, chiều dài thanh cốt thép được lấy bằng:

a)

Tổng chiều dài của các đoạn thành phần trừ đi tổng các đoạn dẫn dài khi uốn

b)

Tổng chiều dài của các đoạn thành phần theo bảng thống kê cốt thép.

c)

Bằng chiều dài của các đoạn thành phần cộng thêm tổng chiều dài dẫn dài khi uốn

d)

Cả 3 phương án đều đúng, tùy từng trường hợp

78.

Máy cắt cốt thép chỉ dùng để cắt cốt thép có đường kính:

a)

Φ≤ 40mm

b)

Φ ≥ 10mm

c)

Φ ≥ 12mm

d)

Φ ≥ 16mm

79.

Độ đàn hồi của thanh cốt thép phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

A. Đường kính cọc tâm, đường kính thanh thép, góc uốn

b)

B. Đường kính cọc tâm, đường kính thanh thép, loại cốt thép

c)

C. Đường kính thanh thép, góc uốn, loại cốt thép

d)

D. Góc uốn, đường kính cọc tâm, loại cốt thép

80.

Trước khi uốn cốt thép hàng loạt phải làm gì?

a)

Vạch dấu để uốn, uốn mẫu thử, kiểm tra lại, điều chỉnh mẫu uốn

b)

Vạch dấu những vị trí cần uốn lên bàn uốn, uốn đại trả

c)

Vạch dấu những vị trí cần uốn lên thanh thép, uốn đại trả

d)

Uốn nhiều mẫu để thi công cho nhanh, uốn đại trả

81.

Uốn nhiều thanh cốt thép cùng một lúc, xếp:

a)

Các thanh cốt thép chồng lên nhau trên bàn uốn theo phương thẳng đứng

b)

Thanh bó tròn cho các đầu thanh cốt thép bằng nhau

c)

Các thanh cốt thép thành hàng ngang trên bàn uốn theo phương vuông góc với cọc tâm

d)

Không quy định việc xếp cốt thép khi uốn nhiều thanh cùng một lúc

82.

#Yêu cầu nối cốt thép: Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Đảm bảo truyền lực từ thanh này sang thanh nối như một thanh liên tục

b)

Tiết kiệm cốt thép, không để cốt thép có các mẩu thừa

c)

Để thanh thép dài hơn

d)

Để lắp vừa kích thước của kết cấu

83.

#Có những nhóm phương pháp hàn nào?

a)

Hàn hồ quang, hàn tiếp điểm, hàn đối đầu

b)

Hàn hồ quang, hàn mảng lót, hàn đối đầu

c)

Hàn hồ quang, hàn bán mã, hàn đối đầu

d)

Hàn hồ quang, hàn tiếp điểm, hàn mảng lót

84.

Có những phương pháp nào sử dụng để lắp dựng cốt thép?

a)

Cả 3 lựa chọn đều đúng

b)

Lắp dựng thành khung lưới tại xưởng

c)

Lắp từng thanh ở hiện trường

d)

Lắp dựng một phần thành khung lưới tại xưởng kết hợp lắp từng thanh ở hiện trường

85.

Hãy xếp xếp các bước kiểm tra cốt thép trong quá trình thực hiện dự án theo trình tự thời gian:

a)

B. Bước 1 – Bước 2 – Bước 3 – Bước 4.

b)

C. Bước 2 – Bước 4 – Bước 1 – Bước 3.

c)

A. Bước 4 – Bước 2 – Bước 3 – Bước 1.

d)

D. Bước 2 – Bước 3 – Bước 1 – Bước 4.

86.

Theo hình dáng bên ngoài có thể phân loại cốt thép thành mấy loại?

a)

Hai loại: cốt thép tròn trơn, cốt thép có gờ

b)

Ba loại: cốt thép thanh, thép hình, thép tấm

c)

Bốn loại: cốt thép cuộn, cốt thép thanh, thép hình, thép tấm

d)

Năm loại: cốt thép cuộn, cốt thép tròn, cốt thép có gờ, thép hình, thép tấm

87.

Phương pháp nối bằng bu lông trong thi công cọc khoan nhồi, mỗi mối nối dùng:

a)

3 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 40Φ

b)

2 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 40Φ

c)

3 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 30Φ

d)

2 bu lông kẹp chặt cả 2 thanh thép cản nối vào với nhau, L_nối ≥ 30Φ

88.

Khi nối buộc cốt thép có gờ, trong một mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá:

a)

50% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó

b)

30% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó

c)

25% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó

d)

75% diện tích cốt thép tại mặt cắt đó

89.

Khi nối cốt thép cốt cản đảm bảo:

a)

A. Chiều dài, số lượng, độ chặt mối nối

b)

B. Hai thanh thép được nối phải có cùng đường kính

c)

C. Hai thanh thép được nối phải có đường kính khác nhau không quá 2mm

d)

D. Hai thanh thép được nối phải có đường kính khác nhau không quá 2mm

90.

Khi chế tạo lưới cốt thép bằng hàn điểm, đối với thép tròn trơn phải:

a)

Hàn tất cả các điểm giao nhau

b)

Hàn tất cả các điểm giao nhau ở hàng chu vi phía ngoài, các điểm còn lại cách một điểm hàn một điểm

c)

Cách một điểm hàn một điểm theo thứ tự xen kẽ

d)

Hàn tất cả các điểm giao nhau ở hàng ngoài theo phương cạnh ngắn, các điểm còn lại cách một điểm hàn một điểm

91.

Khi nối buộc cốt thép tại vùng chịu kéo, cốt thép:

a)

Có gờ không cần uốn móc, tròn trơn phải uốn móc

b)

Có gờ và tròn trơn đều không cần uốn móc do chiều dài nối chồng đã đảm bảo

c)

Có gờ và tròn trơn đều phải uốn móc để đảm bảo truyền lực

d)

Có gờ cần phải uốn móc, tròn trơn không cần uốn móc

92.

Khi kiểm tra mối nối buộc, cần kiểm tra:

a)

Vị trí, chất lượng mối nối

b)

Vị trí, số lượng mối nối

c)

Chất lượng mối nối, tay nghề bậc thợ

d)

Chất lượng, độ chặt mối nối

93.

Với công tác nối hàn cần kiểm tra:

a)

Bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ, chất lượng mối hàn

b)

Bậc thợ, que hàn, công nghệ, chiều cao, chiều dài đường hàn

c)

Bậc thợ, thiết bị, công nghệ, chiều cao, chiều dài, bề mặt đường hàn

d)

Thiết bị, que hàn, công nghệ, chiều cao, chiều dài, bề mặt, độ đặc của đường hàn

94.

Cốt thép sau khi lắp dựng không phải kiểm tra:

a)

Cường độ

b)

Chủng loại

c)

Số lượng

d)

Chiều dày lớp bảo vệ

95.

Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trên mỗi mét dài đã gia công không vượt quá:

a)

5 mm

b)

10 mm

c)

20 mm

d)

30 mm

96.

Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt thép chịu lực trên toàn bộ chiều dài đã gia công không vượt quá:

a)

20 mm

b)

5 mm

c)

10 mm

d)

50 mm

97.

Trước khi đổ bê tông phải tiến hành nghiệm thu cốt thép với các nội dung nào sau:

a)

Tất cả các ý.

b)

Chủng loại thép và sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế.

c)

Công tác gia công cốt thép: cắt, uốn, nối, làm sạch cốt thép. Các mối nối bằng ống ren, ống dập, bu lông phải tuân theo quy định của tiêu chuẩn, của thiết kế.

d)

Hình dáng, kích thước của cốt thép, số thanh, khoảng cách giữa các thanh so với thiết kế.

98.

Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép cốt thép:

a)

Không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén

b)

Không được nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu nén

c)

Không được nhỏ hơn 350mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 300mm đối với thép chịu nén

d)

Không được nhỏ hơn 400mm đối với thép chịu kéo và không nhỏ hơn 350mm đối với thép chịu nén

99.

Việc vận chuyển cốt thép đã gia công cần phải đảm bảo những yêu cầu nào sau đây:

a)

Tất cả các ý

b)

Không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép;

c)

Cốt thép từng thanh nên buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng;

d)

Các khung, lưới cốt thép lớn nên có biện pháp phân chia thành từng bộ phận nhỏ phù hợp với phương tiện vận chuyển.

100.

Khi chế tạo khung cốt thép dầm bằng hàn điểm, nếu thiết kế không có chỉ dẫn đặc biệt thì:

a)

Hàn tất cả các điểm giao nhau.

b)

Hàn 50% số điểm giao nhau.

c)

Hàn 70% số điểm giao nhau.

d)

Hàn 25% số điểm giao nhau.