wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập

Total questions: 132

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Cách mạng tư sản là

a)

cuộc cách mạng do giai cấp tư sản lãnh đạo.

b)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hoặc lãnh đạo.

c)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân lãnh đạo.

d)

cuộc cách mạng do liên minh giữa giai cấp tư sản và giai cấp nông nhân lãnh đạo.

2.

Cuộc cách mạng tư sản nhằm

a)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

thiết lập hình thái Nhà nước tư sản và mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

thiết lập hình thái Nhà nước vô sản và mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển.

d)

thiết lập hình thái Nhà nước quân chủ lập hiến mở đường cho chủ nghĩa xã hội phát triển.

3.

Yếu tố nào không nói về tiền đề đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản?

a)

Cách mạng tư sản chỉ có thể xảy ra khi các tiến đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị chín muồi.

b)

Cách mạng chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng, chính trị và triết học chín muồi.

c)

Cách mạng chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về kinh tế, xã hội, tư tưởng chín muồi.

d)

Cách mạng chỉ có thể xảy ra khi các tiền đề về xã hội, tư tưởng và chính trị chín muồi.

4.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

b)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

c)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

d)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

5.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

6.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

b)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

c)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị.

d)

Quý tộc, nông dân, lính, thợ thủ công.

7.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

8.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lên án chủ nghĩa phong kiến, giáo hội Thiên Chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

b)

Tán công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng xã hội bùng nổ.

c)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

9.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

10.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Những rào cản của chế độ phong kiến kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

11.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

12.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp ở thế kỉ XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

14.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, lính, bình dân thành thị.

15.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Pháp đến giữa thế kỉ XVIII là

a)

Nông nghiệp phát triển nhanh chóng, năng suất tăng.

b)

Công thương nghiệp phát triển theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Kinh tế Pháp bị phụ thuộc vào các nước khác.

d)

Pháp trở thành thị trường tiêu thụ chủ yếu của các nước tư bản.

16.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội ở các nước Âu - Mĩ là do

a)

chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân.

b)

tư liệu sản xuất không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

c)

không có thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

mâu thuẫn của giai cấp tư sản với các tầng lớp nhân dân tăng cao.

17.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập.

18.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

dần đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi.

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII?

a)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất, không có hạn chế.

b)

Đây là cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức nội chiến.

c)

Tầng lớp quý tộc mới quyết định sự thành công của cách mạng.

d)

Đây là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhưng có nhiều hạn chế.

20.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII là gì?

a)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

21.

Nhân tố cơ bản của cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI - XVIII là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và nhân dân.

c)

độc lập và tự do.

d)

độc lập và tự do của 13 thuộc địa Bắc Mĩ.

22.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác-lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Hà-lan.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

13 thuộc địa Bắc Mĩ.

23.

Nội dung nào không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội.

24.

Đâu là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lơ I.

b)

Lật đổ ách thống trị của thực dân Anh.

c)

Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

d)

Thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô.

25.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

26.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

27.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

28.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

29.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

30.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

31.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

32.

Một trong những nhiệm vụ vì dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

b)

đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

d)

thống nhất thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

33.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

địa chủ.

d)

tư sản.

34.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quý tộc tư sản hóa.

b)

Quý tộc mới.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Giai cấp công nhân.

35.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

quý tộc mới.

36.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là lực lượng nào?

a)

Địa chủ

b)

Nông dân

c)

Công nhân

d)

Chủ nô

37.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là yếu tố nào?

a)

Mục tiêu của cách mạng

b)

Phương pháp đấu tranh

c)

Kết quả cuối cùng

d)

Giai cấp lãnh đạo

38.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, lực lượng quyết định thắng lợi của cách mạng là ai?

a)

Mục tiêu của cách mạng

b)

Kết quả cuối cùng

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Phương pháp đấu tranh

39.

Cách mạng tư sản nổ ra (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) bao gồm những nhiệm vụ cơ bản nào?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Chính trị và xã hội

c)

Giàu mạnh và văn minh

d)

Tài chính và quyền lực

40.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò quan trọng và là động lực quyết định thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản điển ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa

b)

Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân

c)

Quý tộc phong kiến và tầng lớp Giáo hội

d)

Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến

41.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã thực hiện nhiệm vụ nào?

a)

Lật đổ chế độ thuộc địa của nhà phong kiến

b)

Thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh

c)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh

d)

Giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp

42.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng

c)

Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa

43.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản là lực lượng nào?

a)

Chỉ bao gồm giai cấp tư sản và công nhân

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp lãnh đạo và quần chúng nhân dân

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

44.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thuộc địa và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

45.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII là gì?

a)

Lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

46.

Ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được nhấn mạnh ở điểm nào?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

47.

Ý nghĩa của cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII là gì trong quan hệ phong kiến ở các nước Âu – Mĩ?

a)

Có vũ cuộc đấu tranh chống phong kiến lập ở các nước Âu – Mĩ

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh

c)

Tạo tiền đề cho cách mạng công nghiệp

d)

Hình thành nhà nước cộng hòa hiện đại

48.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào?

a)

Lật đổ nền quân chủ chuyên chế tồn tại lâu đời

b)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

49.

Ý nghĩa quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền

50.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ nào?

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Quân chủ lập hiến

c)

Cộng hòa

d)

Dân chủ đại nghị

51.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỉ XVII) khác biệt chủ yếu ở yêu cầu nào?

a)

Tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

b)

Do giai cấp tư sản và quý tộc mới lãnh đạo

c)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

d)

Xóa bỏ phong kiến, thiết lập quân chủ lập hiến

52.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (cuối thế kỉ XVIII) và cách mạng tư sản Anh có điểm giống nhau nổi bật nào?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến

53.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tiến bộ của Tuyên ngôn Độc lập (1776) của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1789) ở Pháp?

a)

Đề cao quyền công dân và quyền con người

b)

Bảo vệ quyền lợi cho tất cả các tầng lớp trong xã hội

c)

Khẳng định quyền lực thuộc về nhà vua

d)

Đòi hỏi lợi ích của riêng giai cấp tư sản

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng đối với cách mạng tư sản Pháp vào cuối thế kỷ XVIII?

a)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Lên án chế độ phong kiến, giáo hội Thiên chúa và mặt trái của chủ nghĩa tư bản.

c)

Tán công hệ tư tưởng chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng nổ ra.

d)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, chế độ phong kiến, đề nghị xây dựng chế độ tiến bộ.

55.

Điểm khác nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỷ XVIII với cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Động lực cách mạng là quần chúng nhân dân.

b)

Là cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giai cấp tư sản tham gia lãnh đạo cách mạng.

d)

Diễn ra dưới hình thức thống nhất đất nước.

56.

Cách mạng tư sản Pháp (cuối thế kỉ XVIII) được đánh giá là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất thời cận đại vì lí do nào sau đây?

a)

Giai cấp tư sản liên minh với quý tộc lãnh đạo quần chúng nhân dân.

b)

Giai cấp tư sản về đất ruộng đã cho nông dân và thực hiện các quyền bình đẳng.

c)

Các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản đã được giải quyết triệt để.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế và nhân dân được làm chủ đất nước.

57.

Theo đoạn tư liệu của Man-pho-rê (Đại Cách mạng Pháp 1789), triều vua Lu-i XVI ở Pháp mang đặc điểm nào nổi bật?

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho tầng lớp quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ ba với đẳng cấp tăng lữ và quý tộc ngày càng sâu sắc.

d)

Tình hình chính trị ở Pháp dưới triều vua Lu-I XVI khủng hoảng trầm trọng.

58.

Từ nhận định: “Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ.” Kết luận nào là đúng?

a)

Cách mạng đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế và xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

Cách mạng chỉ nhằm giành độc lập như 13 thuộc địa Bắc Mĩ.

c)

Cách mạng chỉ cải cách tôn giáo, không đụng đến quyền lợi quý tộc.

d)

Cách mạng thất bại trong việc thống nhất thị trường quốc gia.

59.

Từ bối cảnh nước Anh trước cách mạng tư sản, biện pháp nào dưới đây được nêu để chống những người chống đối?

a)

Nhà vua đứng đầu Giáo hội Anh giáo, lập tòa án để buộc tội những người chống đối.

b)

Quốc hội thành lập lực lượng vệ binh trấn áp phe bảo hoàng.

c)

Quý tộc mới liên minh với tư sản để cải cách hòa bình.

d)

Áp dụng Hiến pháp bảo đảm tự do ngôn luận.

60.

Triết học Ánh sáng có vai trò gì đối với phong trào cách mạng ở Pháp cuối thế kỉ XVIII theo nội dung đã học?

a)

Bảo vệ quyền lợi hữu sản của giai cấp tư sản.

b)

Tạo cơ sở lí luận cho tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái chống chế độ phong kiến.

c)

Khẳng định quyền lực tuyệt đối của vương quyền thần thánh.

d)

Kêu gọi khôi phục đặc quyền của giáo sĩ và quý tộc.

61.

Theo tư liệu: “Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã giải phóng nhân dân các thuộc địa Anh khỏi ách thống trị thực dân, đưa đến sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu…”, nhận định nào đúng nhất?

a)

Đó là cuộc cách mạng tư sản có tính chất triệt để nhất thế kỉ XVIII – XIX.

b)

Đó là phong trào mở rộng chủ nghĩa tự do ở ngoài châu Âu.

c)

Đó là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu thành lập nhà nước dân chủ tư sản.

d)

Đó là cuộc chiến tranh bảo vệ đế quốc Anh.

62.

Đoạn tư liệu về Cách mạng tư sản Pháp 1789 nhấn mạnh tác động nổi bật nào của cuộc cách mạng này?

a)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn dư phong kiến ngay lập tức.

b)

Đập đổ chế độ chuyên chế phong kiến, mở đường cho sự tiến bộ tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập ngay nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân.

d)

Mở rộng thuộc địa của Pháp ra toàn thế giới.

63.

Theo tư liệu: “Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa”. Kết luận nào rút ra đúng?

a)

Mọi cuộc cách mạng tư sản đều có mức độ thắng lợi như nhau.

b)

Mục tiêu chung là lật đổ phong kiến/ thực dân và thiết lập trật tự tư bản chủ nghĩa.

c)

Tất cả đều dẫn đến thiết lập chế độ cộng hòa ngay sau đó.

d)

Chỉ có ở châu Âu mới thành công.

64.

Điểm chung của cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mĩ thế kỉ XVII–XVIII là gì theo tư liệu?

a)

Thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa, mở đường cho kinh tế hàng hóa phát triển.

b)

Đều chấm dứt chiến tranh tôn giáo ở châu Âu.

c)

Đều lập chế độ cộng hòa.

d)

Đều bị thất bại do phong kiến phản công.

65.

Theo nhận định trong SGK, các cuộc cách mạng tư sản bùng nổ do đâu?

a)

Do xung đột thuần túy tôn giáo.

b)

Do mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất tư bản chủ nghĩa và chế độ phong kiến/chuyên chế.

c)

Do khủng hoảng dân số.

d)

Do chủ nghĩa đế quốc xâm lược.

66.

Trong xã hội châu Âu trước cách mạng tư sản, mâu thuẫn giai cấp chủ yếu thúc đẩy cách mạng là giữa những lực lượng nào?

a)

Quý tộc phong kiến với nông dân đã giải phóng.

b)

Giai cấp tư sản, quý tộc mới với chế độ phong kiến và quý tộc cũ.

c)

Tư sản với tư sản.

d)

Quý tộc mới với nhà thờ.

67.

Lực lượng lãnh đạo cách mạng tư sản theo tư liệu là ai?

a)

Giai cấp tư sản hoặc quý tộc mới, chủ nô (tùy nơi).

b)

Giai cấp công nhân công nghiệp hiện đại.

c)

Nông dân lãnh đạo độc lập.

d)

Tầng lớp tăng lữ.

68.

Theo tư liệu, lực lượng chủ yếu tham gia cách mạng tư sản là bộ phận nào của xã hội?

a)

Chỉ có giai cấp tư sản.

b)

Quần chúng nhân dân gồm nhiều giai cấp và tầng lớp đối lập với phong kiến (nông dân, công nhân, bình dân thành thị, tiểu tư sản,…)

c)

Chỉ có nông dân.

d)

Chỉ có quý tộc mới.

69.

Câu nào phản ánh đúng vai trò của Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ đối với thế giới?

a)

Không ảnh hưởng ra ngoài Bắc Mĩ.

b)

Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh và có ảnh hưởng tích cực đến phong trào giành độc lập ở nhiều nơi.

c)

Chỉ ảnh hưởng tới các thuộc địa Anh ở châu Á.

d)

Khiến chủ nghĩa phong kiến phục hồi mạnh.

70.

Trong các lựa chọn sau, nhận định nào sai với nội dung về Cách mạng tư sản Pháp 1789 trong tư liệu?

a)

Đập đổ chế độ chuyên chế phong kiến, quét sạch tàn tích trung cổ.

b)

Mở đường cho sự tiến bộ của chủ nghĩa tư bản.

c)

Triệt để nhất thời cận đại vì phá bỏ những quan hệ sản xuất phong kiến.

d)

Ngay lập tức giải quyết trọn vẹn vấn đề dân tộc và dân chủ.

71.

Theo tư liệu SGK, các cuộc cách mạng tư sản đầu tiên đã mở ra điều gì cho thời đại?

a)

Thời đại quân chủ chuyên chế.

b)

Thời đại cận đại.

c)

Thời đại phong kiến phát triển.

d)

Thời đại thuộc địa hóa.

72.

Mệnh đề nào thể hiện đúng quan hệ giữa phát triển kinh tế hàng hóa và cách mạng tư sản?

a)

Kinh tế hàng hóa phát triển làm giảm mâu thuẫn giai cấp phong kiến – tư sản.

b)

Kinh tế hàng hóa phát triển làm xuất hiện giai cấp tư sản mạnh, mâu thuẫn với phong kiến, thúc đẩy cách mạng.

c)

Kinh tế hàng hóa phát triển củng cố địa vị lãnh chúa.

d)

Không liên quan đến cách mạng.

73.

Theo tư liệu, mâu thuẫn xã hội nào là nguyên nhân trực tiếp của cách mạng tư sản?

a)

Mâu thuẫn giữa nông dân và nông dân giàu.

b)

Mâu thuẫn giữa xã hội phong kiến lạc hậu với yêu cầu phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Mâu thuẫn tôn giáo giữa các giáo phái.

d)

Mâu thuẫn giữa các đế quốc.

74.

Nhận định nào đúng về động lực chủ yếu của cách mạng tư sản?

a)

Chỉ giai cấp tư sản công thương.

b)

Quần chúng nhân dân thuộc các giai cấp và tầng lớp bị áp bức tham gia giành quyền lợi chính trị, kinh tế, xã hội.

c)

Chỉ tầng lớp trí thức.

d)

Chỉ nông dân.

75.

Trong các lựa chọn sau, sự kiện nào gắn liền với sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ cuối thế kỉ XIX?

a)

Đấu tranh thống nhất ở Italia, Nội chiến ở Mĩ.

b)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp, Nội chiến ở Mĩ.

d)

Cách mạng tư sản Anh, Nội chiến ở Mĩ.

76.

Đặc trưng của chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền khi

a)

bắt đầu xuất hiện các tổ chức độc quyền lũng đoạn nền kinh tế.

b)

giai cấp tư sản bước đầu lên cầm quyền ở các nước tư bản.

c)

các nước tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược thuộc địa.

d)

các tổ chức độc quyền tăng lên và từng bước chi phối toàn bộ nền kinh tế.

77.

Thuật ngữ "chủ nghĩa tư bản hiện đại" chỉ giai đoạn nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

Hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

Hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc (1945).

d)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền.

78.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bắt đầu xuất hiện tổ chức độc quyền.

b)

bắt đầu xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành điền khí hóa nền sản xuất.

d)

tiến hành sản xuất theo dây chuyền.

79.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản hiện đại chủ yếu nhằm đáp ứng

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

80.

Vì sao các tổ chức độc quyền ở cuối thế kỉ XIX lại có khả năng chi phối nền kinh tế quốc dân?

a)

Do nhà nước bãi bỏ mọi rào cản thương mại.

b)

Do tích tụ và tập trung tư bản tạo sức mạnh áp đảo thị trường.

c)

Do sự hỗ trợ từ các thuộc địa nông nghiệp.

d)

Do công nghiệp nhẹ phát triển vượt bậc.

81.

Khi chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, mối quan hệ chủ yếu giữa nhà nước và các tổ chức độc quyền là

a)

đối lập hoàn toàn, kiềm chế lẫn nhau.

b)

tách rời, không can thiệp kinh tế.

c)

kết hợp, đan xen lợi ích và cùng điều tiết kinh tế.

d)

nhà nước giải thể mọi tổ chức độc quyền.

82.

Từ đầu thế kỉ XIX, để tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài, các nước phương Tây đã thực hiện chính sách gì?

a)

Đầu tư, phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

Phát triển thị trường dân tộc thống nhất.

c)

Củng cố bộ máy chính quyền, tăng cường bóc lột.

d)

Chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.

83.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao.

b)

Xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng.

c)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển.

d)

Tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới.

84.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm mục đích gì trước hết?

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Đi tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

Khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

Tăng cường chính sách xâm lược thuộc địa để mở rộng thị trường.

85.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều hướng tới mục tiêu nào?

a)

Dẫn đến xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa.

d)

Lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa.

86.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn nào?

a)

Độc quyền.

b)

Tự do cạnh tranh.

c)

Hòa hoãn.

d)

Hợp tác.

87.

Lĩnh vực nào là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chạy đua vũ trang.

b)

Sự bình đẳng xã hội.

c)

Cơ cấu giai cấp xã hội.

d)

Khoa học - công nghệ.

88.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm quản lý.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

89.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Bước đầu xuất khẩu tư bản.

b)

Xuất hiện độc quyền nhà nước.

c)

Bước đầu xâm lược thuộc địa.

d)

Xuất hiện tư bản tài chính.

90.

Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở nào?

a)

Sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.

b)

Luôn điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

c)

Quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

d)

Sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.

91.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

92.

Thách thức nào chủ nghĩa tư bản hiện đại không có khả năng giải quyết triệt để hiện nay?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

93.

Sức sản xuất phát triển cao của chủ nghĩa tư bản hiện đại dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Sự phát triển của kĩ thuật trong sản xuất hàng hóa.

b)

Lực lượng lao động đáp ứng sự nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

d)

Sự phong phú và đa dạng của nguồn nguyên nhiên liệu.

94.

Yếu tố nào sau đây được coi là “chìa khoá vạn năng” dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Quân sự.

95.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) được gọi là gì?

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-cát.

96.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm phục vụ nhu cầu chủ yếu nào?

a)

Phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

Giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

Nguyên liệu và nguồn nhân công.

97.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào sau đây?

a)

Nước Anh luôn phải đối mặt với nạn ngoại xâm.

b)

Nước Anh có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới.

c)

Nguồn vốn đầu tư của nước Anh trải khắp toàn cầu.

d)

Hoạt động thương mại của Anh diễn ra trên khắp thế giới.

98.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn nào?

a)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

99.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

100.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

b)

Bất bình đẳng xã hội ngày càng gia tăng.

c)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

101.

Một biểu hiện quan trọng của sự xuất hiện chủ nghĩa đế quốc là gì?

a)

Xuất hiện giai cấp tư sản và vô sản.

b)

Kinh tế hàng hóa xuất hiện.

c)

Mâu thuẫn xã hội gay gắt.

d)

Sự ra đời của các tổ chức độc quyền.

102.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình nào?

a)

Xâm lược thuộc địa.

b)

Giao lưu buôn bán.

c)

Mở rộng thị trường.

d)

Hợp tác kinh tế.

103.

Nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

Có khả năng thích nghi với mọi biến động của thế giới.

d)

Có các tập đoàn kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới.

104.

Yếu tố nào sau đây dẫn đến sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác dụng của tiến bộ khoa học - kĩ thuật.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền và sự ra đời các tổ chức tín dụng quốc tế.

c)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức liên kết khu vực nhiều nơi trên thế giới.

d)

Sự hình thành phát triển của các trung tâm kinh tế tài chính nhiều nơi trên thế giới.

105.

Nội dung nào là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Liên minh quân sự.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Kinh nghiệm quản lí.

d)

Hợp tác quốc tế.

106.

Thuật ngữ “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn nào?

a)

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

107.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở khu vực nào?

a)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

b)

Châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ.

c)

Châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

d)

Châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu.

108.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Quản lý và điều tiết kinh tế của nhà nước tư bản.

b)

Liên minh quân sự với các nước phát triển.

c)

Phân chia lại thuộc địa khắp thế giới.

d)

Tăng cường di cư lao động quy mô lớn.

109.

Trong chủ nghĩa tư bản hiện đại, hình thức tư bản nào giữ vị trí hàng đầu?

a)

Tư bản thương nghiệp

b)

Tư bản công nghiệp

c)

Tư bản tài chính

d)

Tư bản nông nghiệp

110.

Theo trích dẫn từ Lê-nin, việc xuất khẩu hàng hóa trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền có ý nghĩa như thế nào?

a)

Không còn quan trọng

b)

Có ý nghĩa quan trọng đặc biệt

c)

Chỉ có ý nghĩa trong nước

d)

Chỉ quan trọng với các nước thuộc địa

111.

Luận điểm nào phản ánh đúng sự phát triển của chủ nghĩa tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Không còn khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị

b)

Chỉ liên kết ngang giữa các xí nghiệp

c)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa

d)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ độc quyền sang tự do cạnh tranh

112.

Theo dữ liệu về thu nhập ở Mĩ đầu thế kỉ XXI, đặc điểm xã hội nào là thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Bất bình đẳng thu nhập lớn

b)

Tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đối

c)

Không có hộ gia đình nghèo

d)

Thu nhập người giàu giảm xuống

113.

Nhận định nào đúng về các tổ chức độc quyền ở Pháp, Mĩ, Anh đầu thế kỉ XX?

a)

Chiếm 1% số xí nghiệp nhưng sản phẩm làm ra gần nửa so với toàn thế giới

b)

Chiếm tuyệt đối số công nhân toàn cầu

c)

Chỉ có ở Mĩ

d)

Không ảnh hưởng kinh tế thế giới

114.

Sự chuyển từ tự do cạnh tranh sang độc quyền gắn liền với điều gì?

a)

Sự ra đời và phát triển của các tổ chức độc quyền

b)

Suy giảm vai trò ngân hàng

c)

Sự kết thúc xuất khẩu tư bản

d)

Sự tan rã chủ nghĩa tư bản

115.

Vì sao cuối thế kỉ XIX đầu XX, các nước tư bản Âu - Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?

a)

Do mở rộng quyền lực và ảnh hưởng thông qua xâm lược thuộc địa

b)

Do từ bỏ cạnh tranh

c)

Do khủng hoảng nông nghiệp

d)

Do tách khỏi thị trường thế giới

116.

Theo quan điểm phân tích của C. Mác và Ph. Ăng-ghen, ưu thế lịch sử lớn của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Tạo ra lực lượng sản xuất lớn chưa từng có

b)

Xóa bỏ mọi mâu thuẫn xã hội

c)

Không cần luật lệ thị trường

d)

Chấm dứt phân hóa giai cấp

117.

Trong giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, chính sách nào được các nước tư bản tăng cường?

a)

Trọng thương trong nước

b)

Xâm lược và mở rộng thuộc địa

c)

Bế quan tỏa cảng

d)

Phi thực dân hóa

118.

Lê-nin khẳng định điều kiện tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản giai đoạn đế quốc là gì?

a)

Không cần thị trường mới

b)

Thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị, khai phá xứ sở mới và lôi cuốn các xứ sở vào cơn lốc kinh tế thế giới

c)

Cắt giảm xuất khẩu tư bản

d)

Tập trung vào nông nghiệp

119.

Ý nào sau đây đúng về vai trò của thuộc địa theo Lê-nin?

a)

Không có vai trò với CNTB

b)

Chỉ là gánh nặng tài chính

c)

Là nơi mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản

d)

Chỉ phục vụ mục đích quân sự

120.

Phát minh lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh có ý nghĩa gì đối với ngành luyện kim cuối thế kỉ XIX?

a)

Giảm sản lượng thép

b)

Đánh dấu bước cách mạng trong luyện kim, làm sản lượng thép tăng nhanh

c)

Chỉ áp dụng ở châu Á

d)

Chỉ dùng cho sản xuất dân dụng nhỏ lẻ

121.

Theo Lê-nin, đoạn tư liệu về CNĐQ nêu ra bao nhiêu đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa đế quốc?

a)

3 đặc trưng

b)

4 đặc trưng

c)

5 đặc trưng

d)

6 đặc trưng

122.

Nhận định nào không đúng về chủ nghĩa đế quốc hiện đại so với chủ nghĩa đế quốc cổ điển?

a)

Không còn diễn ra quá trình xuất khẩu tư bản

b)

Vẫn có các công ty xuyên quốc gia

c)

Không còn tổ chức độc quyền

d)

Không còn vai trò tài chính

123.

Từ thế kỉ XX, chủ nghĩa đế quốc đã tự điều chỉnh để làm gì?

a)

Tồn tại và phát triển

b)

Tự thủ tiêu

c)

Quay lại phong kiến

d)

Tách khỏi kinh tế thế giới

124.

Theo Lê-nin, trong giai đoạn độc quyền, việc cường quốc tư bản chia nhau xong đất đai trên thế giới cho thấy điều gì?

a)

Cạnh tranh bình đẳng tiếp diễn

b)

Hình thành trật tự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc

c)

Không còn mâu thuẫn đế quốc

d)

Kết thúc vai trò tư bản tài chính

125.

Theo các trích dẫn, mối quan hệ giữa ngân hàng và công nghiệp trong chủ nghĩa tư bản độc quyền như thế nào?

a)

Tách rời nhau

b)

Kết hợp tạo nên tư bản tài chính giữ vị trí hàng đầu

c)

Chỉ ngân hàng chi phối công nghiệp

d)

Chỉ công nghiệp chi phối ngân hàng

126.

Theo tài liệu, đến cuối thế kỉ XVIII, mâu thuẫn cơ bản nào ở Pháp trở nên gay gắt và góp phần dẫn tới cách mạng?

a)

Giữa nông dân và địa chủ phong kiến

b)

Giữa tư sản và quý tộc với chế độ phong kiến chuyên chế

c)

Giữa thương nhân và nông dân

d)

Giữa giáo sĩ và thợ thủ công

127.

Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản được nêu trong tài liệu là gì?

a)

Phục hồi chế độ phong kiến

b)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế và thiết lập chế độ quân chủ lập hiến hoặc nền cộng hòa tư sản

c)

Thiết lập chế độ nô lệ

d)

Mở rộng lãnh thổ thuộc địa

128.

Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1789) xác định quyền lực tối cao thuộc về ai?

a)

Nhà vua

b)

Giáo hội

c)

Quý tộc

d)

Nhân dân, quốc dân

129.

Mục tiêu của cách mạng tư sản theo tài liệu là gì?

a)

Thiết lập nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Xóa bỏ những rào cản phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

Khôi phục đặc quyền của quý tộc

d)

Độc quyền thương mại của giáo hội

130.

Một tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được nêu là:

a)

Không có khả năng điều chỉnh và thích nghi

b)

Thiếu kinh nghiệm quản lí kinh tế

c)

Có trình độ sản xuất phát triển cao, tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật

d)

Không có vai trò của kinh tế đối ngoại

131.

Một thách thức (hạn chế) của chủ nghĩa tư bản hiện đại theo tài liệu là gì?

a)

Bình đẳng xã hội ngày càng tăng

b)

Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn, phân hóa giàu nghèo

c)

Không còn bóc lột trong mọi hình thức

d)

Khủng hoảng tài chính – tiền tệ chỉ là hiện tượng quá khứ

132.

Theo gợi ý thực tế trong tài liệu, biện pháp nào sau đây giúp phát huy tiềm năng và khắc phục hạn chế của CNTB hiện đại?

a)

Giảm vai trò của nhà nước đến mức tối thiểu

b)

Tập trung đầu tư vào giáo dục, đào tạo và an sinh xã hội để nâng cao chất lượng và giảm bất bình đẳng

c)

Xóa bỏ mọi quy định về môi trường

d)

Ưu tiên tăng trưởng bằng mọi giá, bỏ qua công bằng xã hội