wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SỬ 12-BÀI 1

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức quốc tế được xem như tiền thân của Liên hợp quốc là

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên minh châu Âu

c)

khối Đồng minh.

d)

khối hiệp ước

2.

Nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau chiếntranh, Hội nghị I-an-ta (2-1945) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Thành lập Ban Thư kí Liên hợp quốc.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Duy trì và mở rộng Hội Quốc liên.

3.

Từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 6-1945, 50 nước họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) thông qua nội dung nào sau đây?

a)

Tiêu diệt tận gốc phát xít Nhật.​

b)

Xét xử tội phạm chiến tranh thế giới.

c)

Kết thúc chiến tranh Triều Tiên.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc.

4.

Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viênphê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

a)

được bổ sung, hoàn chỉnh.

b)

chính thức được công bố.

c)

chính thức có hiệu lực.

d)

được chính thức thông qua.

5.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Liên Xô

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Nhật Ban

6.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Mỹ

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Nhật Bản

7.

Một trong những quốc gia có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành Liên hợp quốc là

a)

Anh

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Nhật Bản

8.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?

a)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Liên Xô, Mỹ, Đức.

d)

Mỹ, Anh, Pháp.

9.

Ngày 1/1/1942, tại Oa – sinh – tơn (Mỹ), đại diện của 26nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Hiệp ước Maxtrich.

c)

Hiệp ước Rôma.

d)

Hiệp định Muynich.

10.

Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông quatại

a)

hội nghị Tam cường I-an-ta.

b)

hội nghị Xan Phran-xi-xcô

c)

hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

hội nghị Vécxai - Oasinhtơn.

11.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ 3 nước LiênXô, Mĩ, Anh khẳng định

a)

quyết tâm thành lập Liên hợp quốc

b)

nhanh chóng đánh bại phát xít Đức.

c)

nguyên tắc phân chia nước Đức

d)

thành lập quân đội giữ gìn hòa bình.

12.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả tàn khốc của

a)

chiến tranh lạnh.

b)

khủng hoảng kinh tế

c)

phân hóa giàu nghèo.

d)

chiến tranh thế giới.

13.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ củanhững quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ.

b)

Anh, Pháp, Liên Xô.

c)


Anh, Pháp, Đức.​

d)

Anh, Mĩ, Liên Xô.

14.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I–an–ta (2/1945)?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồngminh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở ĐôngDương.


c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thếgiới.


d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Phi, châu Úc giữa các nướcĐồng minh.

15.

Các nước Đồng minh đã thành lập tổ chức nào để phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới?

a)

Hội Quốc Liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Ngân hàng thế giới.

16.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho cácnước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.


b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.


c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

17.

Yêu cầu bức thiết nào sau đây được đặt ra cho các nướcĐồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.


d)

Thủ tiêu tất cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc.

18.

Trong giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai,một trong những vấn đề cấp bách đặt ra là

a)

giúp đỡ các nước Đông Âu xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩaxã hội.

b)

liên minh giữa Liên Xô và Mĩ để thiết lập trật tự thế giới mới sauchiến tranh.

c)

thành lập một ủy ban giúp đỡ các nước phát xít khắc phục hậu quảchiến tranh.

d)

thành lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thếgiới mới.

19.

. Bản Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

bắt đầu lan ra khu vực châu Á.​

d)

bắt dầu lan ra khu vực châuPhi.

20.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.


d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

21.

Sự kiện nào đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức đượcthành lập?

a)

Hội nghị Ianta (Liên Xô) quyết định thành lập tổ chức Liên hợpquốc.

b)

Bản “Tuyên bố Liên hợp quốc” được đại diện 26 nước kí kếttại Oa-sinh-tơn (Mĩ).

c)

đại diện 50 nước họp ở Xan Phran-xi-xcô (Mĩ) thông quaHiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước thành viênphê chuẩn.

22.

Ngày 24 – 10 hàng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

23.

Tổ chức Liên hợp quốc ra đời không phải là kết quảcủa những quyết định tại hội nghị nào?

a)

Tê-hê-ran (I-ran, năm 1943).​

b)

I-an-ta (Liên Xô, năm 1945).

c)

Muy-nich (Đức, năm 1938).​

d)

Xan Phran-xi-xcô (Mĩ, năm1945).

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

25.

Nhận xét nào sau đây phản ánh không đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

. Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thànhlập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

26.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự thành lập tổchức Liên hợp quốc?

a)

Là kết quả cũng những thỏa thuận giữa Liên Xô và Anh.

b)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

c)

Các nước phát xít giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranhlạnh.

27.

Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mụctiêu khác

a)

duy trì hòa bình an ninh quốc tế.

b)


thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.


c)

giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.

d)

đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.

28.

Đâu là một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.​

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểucũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.​

d)

Thực hiện quyền tự dohàng hải.

29.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.​

b)

Hiến pháp.​

c)

Hiệp định

d)

Tuyênngôn

30.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hànhđộng mang tính toàn cầu đến nay của Liên hợp quốc?

a)

Chống chiến tranh

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Chống bạo lực gia đình

d)

Chất lượng giáo dục.

31.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc đế giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

quyền binh đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

không đe doạ dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

32.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.

b)

Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

33.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà binh và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an

d)

Tòa án quốc tế.

34.

Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-do

b)

Trung Đông.

c)

Goa-tê-ma-la.

d)

Mô-dăm-bich.

35.

Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hànhđộng mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp

b)

Chống bạo lực gia đình

c)

Quyền tự do, dân sinh, dân chủ.​

d)

Năng lượng sạch và bềnvững.

36.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

tập hợp thành viên vào liên minh quân sự.

b)

đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

trao đổi về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

37.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

ngăn chận âm mưu bà chủ của Mỹ.

c)

thực hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

38.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiệnnay là

a)

hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

thúc đẩy cái cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

39.

Đâu không phải là việc làm của Liên Hợp quốc để trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?


a)

Mở rộng kết nạp thành viên trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.

c)

Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,…

40.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

41.

Mục tiêu nào sau đây được tổ chức Liên hợp quốc chú trọng và là cơ sở đề thực hiện các mục tiêu còn lại

a)

Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc

c)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội thế giới

d)

Trung tâm điều hòa hoạt động của các quốc gia

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêuhoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?


a)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

b)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội

d)

Trung tâm điều hòa các nõ lực quốc tế vì mục tiêu chung.

43.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợpquốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?

a)

Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.

44.

“[Năm 1960] Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã viphạm nguyên tắc quan trọng nhất của pháp luật quốc tế; khẳng địnhrõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc bị áp bức”. (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợpquốc và lực lượng giữ gìn hòa bình Liên hợp quốc NXB Chính trịquốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

Đoạn tư liệu trên phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trên lĩnh vực nào sau

đây?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính quốc tế.

b)

Đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

c)

Phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên

d)

thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

45.

Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc banhành nhằm

duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.

b)

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em.

c)

Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hat nhân.

d)

Chương trình nghị sự 2030.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế?

a)

Thúc đẩy quá trình giành độc lập của các nước thuộc địa và phụthuộc.

b)

Giải quyết các cuộc tranh chấp, xung đột ở nhiều quốc gia và khuvực.

c)

Tạo môi trường kinh tế bình đẳng, hỗ trợ các nền kinh tế kém pháttriển.

d)

Hỗ trợ các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáodục, y tế.

47.

“Năm 1960, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng”.

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc vàLực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXBChính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46).

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân là một trong những văn kiện quan trọng của Liên hợp quốc nhằm

a)

ngăn chặn nguy cơ chiến tranh thế giới mới.

b)

xóa bỏ hoàn toàn vũ khí hóa học và hạt nhân.

c)

duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới.

d)

phát triển văn hóa, xã hội các nước thành viên.

48.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

49.

Hoạt động nào sau đây thể hiện vai trò thúc đẩy pháttriển kinh tế, tài chính, nâng cao đời sống người dân của Liên hợp quốc?

a)

góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

50.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tếvề

a)

liên minh quân sự, khoa học, công nghệ.

b)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.

d)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

51.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tếvề

a)

liên minh tài chính, văn hóa, khoa học kĩ thuật quân sự.

b)

xây dựng giá trị văn hóa nền tảng của toàn thế giới.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, chính trị, quân sự.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, nâng cao đời sống người dân.

52.

Vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc được thực hiệnthông qua

a)

Ban thư ký

b)

Đại hội đồng.

c)

Uỷ ban kinh tế, tài chính.​

d)

Các cơ quan chuyên môn.

53.

. Vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc được thực hiệnthông qua

a)

Ban thư ký.

b)

Các tổ chức liên chính phủ.

c)

Uỷ ban kinh tế, tài chính.

d)

Đại hội đồng.

54.

Từ năm 1960, một trong những ưu tiên của Liên hợpquốc nhằm huy động hợp tác quốc tế cho các mục tiêu phát triển chung là

a)

tạo môi trường kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế bình đẳng.

b)

duy trì hoà bình, chống phân biệt chủng tộc.

c)

đưa ra những quyền tự do cơ bản của con người.

d)

cấm phổ biến vũ khí nguyên tử, vũ khí hạt nhân.

55.

Nội dung nào được Liên hợp quốc chú trọng, xem đó là công cụ phát triển kinh tế các nước thành viên


a)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

b)

phát triển hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế.

c)

đảm bảo quyền cơ bản của con người

d)

phát triển công nghiệp sáng tạo.

56.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Hoà bình, công lí và các thể chế mạnh mẽ.

57.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Nước sạch và vệ sinh.

58.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua 2015)?


a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

c)

Duy trì an ninh trên biển.

d)

Tiêu thụ và sản xuất có trách nhiệm.

59.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Công nghiệp sáng tạo và phát triển.

60.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu, hành động của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (thông qua năm 2015)?

a)

Phát triển kinh tế các nước thành viên.

b)

Duy trì an ninh trên biển.

c)

Bảo vệ nguồn nước ngọt.

d)

Các thành phố và cộng đồng bền vững.

61.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về thúc đẩy phát triển kinh tế tài chính, thương mại quốc tế, nâng cao đời sống người dân?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.

b)

Hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, nhân lực.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

62.

Mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ của Liên hợp quốc đãđược Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỉ (9-2000) thông qua, không bao gồm:

a)

Xoá đói giảm nghèo.

b)

Thực hiện bình đẳng giới.

c)

Đảm bảo bền vững về môi trường.

d)

Hạn chế vũ khí hạt nhân.

63.

Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

có quá nhiều thành viên.​

b)

bị các nước lớn chi phối.

c)

thiếu nhân sự chất lượng.​

d)

không có trụ sở cố định.

64.

Cho đoạn tư liệu:

“Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lí trí và lương tâm và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em.”

Tư liệu trên được trích trong đoạn tư liệu nào sau đây?.


a)

Điều 1 Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1789

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc 1948.

65.

Để đảm bảo những quyền cơ bản của con người Liên hợpquốc đã

a)

xâu dựng, kí kết nhiều văn bản, điều ước quốc tế.

b)

can thiệp trực tiếp vào công việc nội bộ các nước.

c)

viện trợ về kinh tế cho các quốc gia và khu vực.

d)

. kí kết các văn bản song phương với các nước.

66.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải quacác Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa–sinh–tơn, Xan Phran–xi–xcô, I–an–ta.

b)

Tê–hê–ran, I–an–ta, Xan Phran–xi–xcô.

c)

I–an–ta, Tê–hê–ran, Xan Phran–xi–xcô.

d)

Xan Phran–xi–xcô, Oa–sinh–tơn, Tê–hê–ran.

67.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốclà không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thànhlập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

68.

Ý nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của tổ chức liên hợp quốc so với tổ chức hội Quốc Liên

a)

tập trung bảo vệ quyền lợi những nước lớn

b)

Đại diện cho các dân tộc ở tất cả các châu lục

c)

không có quân đội thường trực

d)

Không bị chi phối bởi các cường quốc

69.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộngbành trướng.

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.

70.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sauđây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ – Anh – Pháp.​

b)

Liên Xô – Anh – Pháp.

c)

Đức – Pháp – Mỹ.​

d)

Liên Xô – Anh – Mỹ.

71.

“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minhchâu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).​

d)

Liên hợp quốc (UN).

72.

Hội nghị quốc tế nào tuyên bố thành lập tổ chức, đồng thời thông qua Hiến chương của Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị Giơ – ne – vơ.​

b)

Hội nghị Ianta.​

c)

Hội nghị Pôtx - đam.

d)

Hội nghị Xanphranxixcô.

73.

. Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết địnhcủa

a)

Hội nghị Giơ – ne – vơ.

b)

Hội nghị Xanphranxixcô.

c)

Hội nghị Ianta

d)

Hội nghị Pôtx - đam.

74.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chươngLiên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợptác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

75.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợpquốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo

76.

Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mụctiêu nào sau đây?

a)

Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.

b)

Duy trì hòa nềnhòa bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.

d)

Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.

77.

Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.

b)

duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.

c)

giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.

d)

giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.

78.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt độngcủa tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Tiến hành hợp tác giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.

79.

Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe(1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.

c)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

d)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.