wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gợi ý ôn tập giữa HK1 – Công nghệ 12 (Trắc nghiệm)

Total questions: 38

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp:

a)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

d)

Mang tính thời vụ ngắn.

2.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đặt ra mục tiêu tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt 45% vào năm nào:

a)

2021

b)

2025

c)

2030

d)

2050

3.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp:

a)

Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước.

b)

Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.

c)

Trong tương lai, ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ.

d)

Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục.

4.

Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2022 cả nước ta đã khai thác được:

a)

19,7 triệu m3 gỗ.

b)

15,85 triệu m3 gỗ.

c)

16,93 triệu m3 gỗ.

d)

6,1 triệu m3 gỗ.

5.

Đề án phát triển ngành Công nghiệp chế biến gỗ bền vững có hiệu quả trong giai đoạn nào:

a)

2020 – 2030

b)

2021 – 2030

c)

2021 – 2050

d)

2030 – 2050

6.

Nhà nước cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để:

a)

Săn bắt động vật quý hiếm trong rừng.

b)

Sản xuất lâm nghiệp; lâm-nông-ngư nghiệp kết hợp; kinh doanh du lịch.

c)

Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, phát triển công nghiệp.

d)

Xây dựng khu dân cư.

7.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên:

a)

Khai thác không hợp lý gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.

b)

Chăn thả gia súc.

c)

Cháy rừng.

d)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

8.

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng không được tiến hành theo nguyên tắc nào sau đây:

a)

Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

b)

Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch; đảm bảo dân chủ công khai.

c)

Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

d)

Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

9.

Vì sao cần xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia:

a)

Để tạo ra môi trường sống thuận lợi cho động, thực vật hoang dã quý hiếm.

b)

Để phát triển kinh tế, du lịch sinh thái.

c)

Để khai thác rừng có hiệu quả hơn.

d)

Để tránh cháy rừng.

10.

Năm 2020 tại Việt Nam xảy ra 179 vụ cháy rừng với tổng diện tích rừng thiệt hại do cháy là:

a)

456 ha.

b)

465 ha.

c)

645 ha.

d)

654 ha.

11.

Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là:

a)

Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.

b)

Tạo nhiều khu đất trống để trồng thêm các loài cây khác như rau màu, cây ăn quả.

c)

Phá rừng để làm nương rẫy.

d)

Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bền vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.

12.

Chăm sóc rừng giúp:

a)

Tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

c)

Duy trì các loài sâu, bệnh trên cây rừng.

d)

Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.

13.

Do khai thác quá mức, rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề và thường xuyên xảy ra lũ lụt, xói lở đất mỗi khi trời mưa. Biện pháp nào sau đây có thể khắc phục được:

a)

Trồng các loại cây hoa màu, lương thực.

b)

Trồng các loại cây ăn quả lâu năm.

c)

Trồng các loại cây công nghiệp như cao su, dầu cọ.

d)

Trồng các loài cây thân gỗ có bộ rễ phát triển, tán cây cao.

14.

Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng, lúc này ta nên:

a)

Bón phân cho cây thêm cao.

b)

Tỉa bớt các cành bên.

c)

Tưới nước cho cây.

d)

Chặt bỏ các cây dại.

15.

Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc, phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào:

a)

Tỉa cành.

b)

Bón phân.

c)

Tỉa thưa.

d)

Vun xới.

16.

Sinh trưởng của cây rừng là:

a)

Sự tăng lên về kích thước của cây rừng.

b)

Sự tăng lên về khối lượng của cây rừng.

c)

Sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

Sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

17.

Phát triển của cây rừng là:

a)

Quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

b)

Quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

d)

Quá trình cây thụ phấn và sinh sản.

18.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì:

a)

Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

b)

Lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

c)

Tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

d)

Tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

19.

Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì:

a)

Lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

b)

Tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

c)

Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa, đậu quả mạnh nhất.

d)

Tăng trưởng hàng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.

20.

Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm:

a)

Đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.

b)

Năng suất bình quân đạt từ 15 m³/ha/năm.

c)

Đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm hoặc năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.

d)

Đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm và năng suất trung bình đạt từ 15 m³/ha/năm.

21.

Thời vụ trồng rừng ở miền Bắc:

a)

Mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

d)

Mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 7).

22.

Thời vụ trồng rừng ở miền Nam:

a)

Mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

Mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

Mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

d)

Mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 7).

23.

Trong trồng rừng bằng cây con, bón lót cho cây thường dùng loại phân gì:

a)

Phân đạm.

b)

Phân lân.

c)

Phân kali.

d)

Phân hữu cơ hoặc phân NPK.

24.

Nên làm cỏ, vun xới định kì trong khoảng:

a)

1 năm sau khi trồng.

b)

2 năm liên tục sau khi trồng.

c)

3 năm liên tục sau khi trồng.

d)

4 năm liên tục sau khi trồng.

25.

Thông thường, kích thước hố trồng là:

a)

40 × 40 × 40 (cm).

b)

20 × 20 × 20 (cm).

c)

30 × 30 × 30 (cm) hoặc 20 × 20 × 20 (cm).

d)

30 × 30 × 30 (cm) hoặc 40 × 40 × 40 (cm).

26.

Bảo vệ rừng là:

a)

Bảo vệ môi trường sống cho rất nhiều loài thực vật, động vật rừng, trong đó có nhiều loài động, thực vật quý hiếm.

b)

Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

c)

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp, thông qua đó điều hòa không khí.

d)

Duy trì diện tích rừng và tài nguyên phù hợp, thông qua đó bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất.

27.

Suy thoái tài nguyên rừng không gây ra:

a)

Biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozone.

b)

Suy giảm đa dạng sinh học.

c)

Suy thoái đất canh tác.

d)

Giảm ô nhiễm môi trường.

28.

Nhiệm vụ của toàn dân trong bảo vệ rừng là:

a)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng trong địa bàn.

b)

Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định.

c)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Bảo vệ rừng của mình, xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

29.

Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo:

a)

Công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.

b)

Quy định của từng địa phương.

c)

Đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.

30.

Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là:

a)

Diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ, đặc dụng.

b)

Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yếu là các rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.

d)

Diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.

31.

Vai trò của việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc khi trồng rừng?

(a)  

32.

Cây đước thường được trồng ở các khu vực ven biển phân bố dọc từ Quảng Trị đến đồng bằng  sông Cửu Long. Đước giúp phục hồi và phát triển các khu rừng phòng hộ ven biển ở nước ta và trở  thành nơi sinh sống của nhiều loại động vật. Bên cạnh đó, cây còn đóng vai trò là hàng rào vững chãi,  bảo vệ bờ biển tráng khỏi sự xâm thực mặn, chống xói mòn, gió bão. Trong đời sống con người, gỗ  cây đước có thể sử dụng làm củi đun nấu. Thân cây thì dùng làm gỗ để đóng các vật dụng phục vụ  sinh hoạt hàng ngày như: bàn, ghế, giường, tủ... 

Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay sai về rừng đước: 

A. Rừng đước có vai trò quan trọng trong chắn cát, chắn sóng, bảo vệ đất,... 

B. Đước có nhiều lợi ích nên có thể khai thác rừng đước kể cả rừng phòng hộ. 

C. Không thể phục hồi rừng đước sau khi cháy.  

D. Có thể khai thác rừng đước bằng cách nuôi thuỷ sản trong rừng, đốn các cây đã già cỗi về làm củi,  hoặc đồ gia dụng,...Nếu khai thác một cách bền vững, ta có thể phát huy được những lợi ích do rừng  mang lại mà không làm suy thoái rừng.  

(a)  

33.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còi cọc. Mỗi nhận định  đây là  Đúng hay Sai về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được áp dụng tại đây:

 A. Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.  

B. Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại.  

C. Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng  tốt nhất.  

D. Sử dụng thuốc diệt cỏ dại. 

(a)  

34.

Được mệnh danh là Kỳ lân châu Á, Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài  thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt  Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe dọa nghiêm trọng đối với sao la. “Sao la tượng trưng cho tất cả những điều quan trọng hiện đang bị đe doạ. Nếu chúng ta có thể cứu  Sao la, chúng ta sẽ cứu được cảnh quan rừng, đa dạng sinh học và những lợi ích hệ sinh thái mang lại,  ví dụ như nguồn nước ngọt mà chúng ta đang phải phụ thuộc vào chẳng hạn. Do đó, đây không chỉ

đơn thuần là bảo vệ một loài động vật trong tình trạng nguy cấp. Đây là cuộc chiến nhằm cứu lấy thiên  nhiên, các lợi ích sinh thái, sinh kế cộng đồng và tất cả những gì mà loài Sao la đại diện.”  Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bảo vệ tài nguyên rừng? 

a. Loài Sao La đại diện cho sự đa dạng sinh thái và tài nguyên rừng ở nước ta.

b. Loài Sao La không nằm trong Sách Đỏ của Việt Nam. 

c. Nguyên nhân chính khiến Sao La đứng trên bờ vực tuyệt chủng là do tác động của con người tới  môi trường sống của chúng. 

d. Biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài Sao La là mở rộng diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và  nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, quý  hiếm. 

(a)  

35.

Nêu vai trò của các loại rừng phòng hộ.

(a)  

36.

Kể tên một số hoạt động chăm sóc rừng

(a)  

37.

Vai trò của chăm sóc rừng.

(a)  

38.

Nêu các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây.

(a)