Font size
WorksheetsK9-TN GK1
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Động năng được tính bằng biểu thức
Động năng là đại lượng
vô hướng, dương, âm hoặc bằng không.
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
vectơ, luôn dương.
vectơ, có thể dương hoặc bằng không.
Nếu khối lượng của một vật tăng lên 4 lần và tốc độ giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ
không đổi
tăng 2 lần
tăng 4 lần
giảm 2 lần
Động năng của một ô tô thay đổi như thế nào khi tốc độ của nó tăng lên gấp đôi
Động năng tăng lên gấp đôi
Động năng tăng gấp bốn lần
Động năng giảm hai lần
Động năng không đổi
Một xe tải có khối lượng gấp đôi khối lượng ô tô, đang chạy với tốc độ bằng một nửa tốc độ của ô tô. Động năng của xe tải bằng bao nhiêu lần động năng của ô tô
Gấp bốn lần
Gấp đôi
Bằng nhau
Bằng một nửa
Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ
tăng gấp ba lần
tăng gấp chín lần
không thay đổi
giảm đi một nửa
giảm đi một nửa
Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ
tăng lên 2 lần
tăng lên 8 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 8 lần
. Một ôtô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h. Động năng của ô tô là
105 J
25,92.105 J
2.105 J
51,84.105 J
. Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h. Động năng của ô tô là
10.104 J
103 J
20.104 J
2,6.106 J
Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang di chuyển với tốc độ 2 m/s. Động năng của quả bóng là
1 J
2 J
4 J
0.5 J
Một vật có khối lượng 2 kg và động năng 25 J. Tốc độ của vật là
5 m/s
50 m/s
100 m/s
12,5 m/s
Một vật có khối lượng 4 kg và động năng 18 J. Tốc độ của vật là
9 m/s
3 m/s
6 m/s
12 m/s
. Một vật trọng lượng 1N có động năng 1 J. Khi đó tốc độ của vật bằng
4,47 m/s
1,4 m/s
1 m/s
0,47 m/s
Một vật có trọng lượng 4N có động năng 8 J. Khi đó tốc độ của vật bằng
0,45 m/s
2 m/s
0,4 m/s
6,3 m/s
Một vật trọng lượng 10 N có động năng 50 J. Khi đó tốc độ của vật bằng
10 m/s
7,1 m/s
1 m/s
0,45m/s
Biểu thức của thế năng là
Wt = m10.h
Wt = 10h
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào
vị trí của vật
tốc độ của vật
khối lượng của vật
độ cao
Thế năng trọng trường là đại lượng
vô hướng, có thể âm, dương hoặc bằng không
vô hướng, có thể dương hoặc bằng không
vectơ có cùng hướng với vec tơ trọng lực
vectơ có độ lớn luôn dương hoặc bằng không
Một vật có khối lượng 3 kg được thả rơi tự do ở độ cao 25 m so với mặt đất. Tại đó, thế năng của vật là
750 J
75 J
30 J
250 J
Một vật có khối lượng 2,5 kg được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với mặt đất. Tại đó, thế năng của vật là
25 J
112,5 J
450 J
1125 J
Một vật có khối lượng 3 kg được thả rơi tự do, thế năng tại vị trí đó là 600 J. Vật đã rơi từ độ cao
20 m
60 m
200 m
600 m
Chọn gốc thế năng tại mặt đất, thế năng của vật nặng 2 kg ở đáy một giếng sâu 10 m so với mặt đất là bao nhiêu?
-100 J
100 J
200 J
-200 J
Cơ năng là một đại lượng
luôn luôn dương hoặc bằng không
luôn luôn dương
luôn luôn khác không
có thể dương, âm hoặc bằng không
Trong quá trình rơi tự do của một vật thì
động năng tăng, thế năng giảm
động năng tăng, thế năng tăng
động năng giảm, thế năng giảm
động năng giảm, thế năng tăng
Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên, trong quá trình chuyển động của vật thì
động năng giảm, thế năng giảm
động năng giảm, thế năng tăng
động năng tăng, thế năng giảm
động năng tăng, thế năng tăng
Một vật được thả rơi tự do, trong quá trình vật rơi
động năng của vật không thay đổi
thế năng của vật không thay đổi
tổng động năng và thế năng của vật không đổi
tổng động năng và thế năng của vật luôn thay đổi
Trong quá trình dao động của con lắc
Động năng của con lắc không đổi
Thế năng của con lắc không đổi
Có sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng
Con lắc chỉ có động năng
Cơ năng của một vật có khối lượng 2 kg rơi từ độ cao 5 m xuống mặt đất bằng
10 J
100 J
5 J
50 J
Một vật có khối lượng 1 kg rơi tự do từ độ cao 50 m xuống đất. Động năng của vật ngay trước khi chạm đất là
500 J
5 J
50 J
0,5 J
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 60m so với mặt đất. Chọn mốc tính thế năng tại mặt đất. Độ cao mà tại đó vật có động năng bằng ba lần thế năng là
20m
15m
10m
30m
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h so với mặt đất. Khi động năng bằng 1/2 lần thế năng thì vật ở độ cao nào so với mặt đất
h/2
2h/3
h/3
3h/4
Công có thể biểu thị bằng tích của
năng lượng và khoảng thời gian
lực, quãng đường đi được và khoảng thời gian
lực và quãng đường đi được.
lực và tốc độ
kW.h là đơn vị của
Công
Công suất
Cơ năng
Động năng
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công?
kW.h
N.m
J
kW/h
Công là đại lượng
vô hướng có thể âm, dương hoặc bằng không
vô hướng có thể âm hoặc dương
vectơ có thể âm, dương hoặc bằng không
vectơ có thể âm hoặc dương
Đơn vị của công cơ học là
jun (J)
niutơn (N)
mét (m)
ampe (A)
Một lực F tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F được tính bằng công thức
A = F.s.
A= F/s
A= s/F
A=F.v
Vật nào sau đây không có khả năng sinh công
Dòng nước lũ đang chảy mạnh
Viên đạn đang bay
Búa máy đang rơi xuống
Hòn đá đang nằm trên mặt đất
Công nhân đẩy xe hàng bằng một lực có phương nằm ngang làm xe dịch chuyển theo hướng của lực. Ta nói, lực đẩy xe đã
thực hiện công
không sinh công
làm thay đổi công suất
thay đổi hướng của xe
Công của một người công nhân nâng kiện hàng nặng 3 kg lên cao 1,2 m là
3,6 J
45 J
36 J
36 W
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất
HP
KW.h
Nm/s
J/s
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất
W
KW
KWh
CV
Kéo một xe goòng bằng một sợi dây cáp với một lực bằng 150 N. Công của lực tác dụng lên xe để xe chạy được 200 m có giá trị
60000 J
30000 J
15000 J
3000 J
Công suất là đại lượng được tính bằng
Tích của công và thời gian thực hiện công
Tích của lực tác dụng và tốc độ
Thương số của công và tốc độ
Thương số của lực và thời gian tác dụng lực
Trên một máy kéo có ghi công suất 7360W thì số oát ghi trên máy có ý nghĩa là
máy kéo có thể thực hiện công 7360 J trong 1 giây
máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giây
máy kéo có thể thực hiện công 7360 kW trong 1 giờ
máy kéo có thể thực hiện công 7360 kJ trong 1 giây
Một vật khối lượng 1500 kg được cần cẩu nâng đều lên độ cao 20 m trong khoảng thời gian 15 s. Công suất trung bình của lực nâng của cần cẩu là
15000 W
22500 W
20000 W
1000 W
Một lực F không đổi liên tục kéo 1 vật chuyển động với vận tốc v theo hướng của lực. Công suất của lực F là
F.v.t
F.t
F.v
F.v2
Một động cơ điện cung cấp công suất 15 KW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000 Kg chuyển động đều lên cao 30 m. Thời gian để thực hiện công việc đó là
20s
5s
15s
10s
Một chiếc ô tô sau khi tắt máy còn đi được 10 m. Biết lực cản có giá trị là 3750 N. Công của lực cản có giá trị:
3750 J
37500 J
-3750 J
- 37500 J
Một gàu nước có khối lượng 12 kg được kéo cho chuyển động thẳng đều lên độ cao 4 m trong khoảng thời gian 1 phút. Công suất trung bình của lực kéo là
8 W
9 W
10 W
11 W
Một ô tô chạy đều trên đường với vận tốc 72 km/h. Công suất trung bình của động cơ là 60 kW. Công của lực phát động của ô tô khi chạy được quãng đường 6 km là
1,8.106 J
15.106 J
1,5.106 J
18.106 J
Một người đẩy một xe với một lực 300N làm xe chuyển động đều trên đường nằm ngang với vận tốc 5 m/s. Công suất của người đó thực hiện là
1500 W
60 W
1500 J
60 J
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị lệch khỏi phương truyền ban đầu tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị giảm cường độ tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị hắt lại môi trường cũ tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị thay đổi màu sắc tại mặt phân cách giữa hai môi trường
Hoàn thành câu phát biểu sau: “Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng khi truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng bị …… tại mặt phân cách giữa hai môi trường”
khúc xạ
uốn cong
dừng lại
quay trở lại
Chiết suất tỉ đối của môi trường 2 đối với môi trường 1 được xác định bằng
Theo định luật khúc xạ thì
tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến so với tia sáng tới
góc khúc xạ bao giờ cũgóc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lầnng khác 0
góc tới tăng bao nhiêu lần thì góc khúc xạ tăng bấy nhiêu lần
góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ
Chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bằng
Nước và thuỷ tinh có chiết suất lần lượt là n1 và n2. Chiết suất tỉ đối giữa thuỷ tinh và nước là
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới
tia khúc xạ và tia tới
tia khúc xạ và mặt phân cách
tia khúc xạ và điểm tới
Một tia sáng đèn pin được rọi từ không khí vào một xô nước trong. Tại đâu sẽ xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Trên đường truyền trong không khí
Tại mặt phân cách giữa không khí và nước
Trên đường truyền trong nước
Tại đáy xô nước
Quan sát chiếc đũa khi nhúng vào nước. Hãy chọn câu phát biểu đúng
Ta thấy chiếc đũa dường như dài hơn do hiện tượng ánh sáng bị tán xạ
Ta thấy chiếc đũa sáng hơn do phản xạ ánh sáng
Phần đũa ngập trong nước nhỏ hơn phần đũa trên mặt nước do ánh sáng bị nước hấp thụ
Ta thấy chiếc đũa bị gẫy khúc tại mặt phân cách hai môi trường do hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Chiết suất nước là
1,309
1,333
1,520
2,419
Nhận định nào sau đây về hiện tượng khúc xạ là không đúng?
Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến
Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0
Góc khúc xạ luôn bằng góc tới
Khi nhìn một hòn sỏi trong chậu nước, ta thấy hòn sỏi như được “nâng lên”. Hiện tượng này liên quan đến
sự truyền thẳng của ánh sáng
sự khúc xạ của ánh sáng
sự phản xạ của ánh sáng
khả năng quan sát của mắt người
Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ và môi trường tới
luôn luôn lớn hơn 1
luôn luôn nhỏ hơn 1
tuỳ thuộc tốc độ của ánh sáng trong hai môi trường
tuỳ thuộc góc tới của tia sáng
Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau?
Góc tới bằng góc khúc xạ và khác 0
Góc tới lớn hơn góc khúc xạ
Góc tới bằng 0
Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ
Trong trường hợp nào dưới đây tia sáng truyền tới mắt là tia khúc xạ?
Khi ta ngắm một bông hoa trước mắt
Khi ta soi gương
Khi ta quan sát một con cá vàng đang bơi trong bể cá cảnh.
Khi ta xem chiếu bóng
Từ hình vẽ hãy cho biết phát biểu nào sau đây là không chính xác
SI là tia khúc xạ, IR là tia tới, IN là pháp tuyến
SI là tia tới, IR là tia khúc xạ, IN là pháp tuyến
Góc RIN' là góc khúc xạ
Góc SIN là góc tới
Tính tốc độ của ánh sáng trong thủy tinh. Biết thủy tinh có chiết suất n = 1,6 và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s
2,23.108 m/s
1,875.108 m/s
2,75.108 m/s
1,5.108 m/s
Chiếu một tia sáng đơn sắc từ không khí tới mặt nước với góc tới 60°, tia khúc xạ đi vào trong nước với góc khúc xạ là r. Biết chiết suất của không khí và của nước đối với ánh sáng đơn sắc này lần lượt là 1 và 1,333. Giá trị của r là
37,97°
22,03°
40,52°
19,48
Đường đi của tia sáng qua lăng kính đặt trong không khí hình vẽ nào là không đúng
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Lăng kính là
Một khối trong suốt, đồng chất thường có dạng lăng trụ tam giác
Một khối có màu của bảy sắc cầu vồng: Đỏ - da cam – vàng – lục – lam – chàm – tím
Một khối có màu của ba màu cơ bản: Đỏ - lục – lam
Một khối có màu đen
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính
Bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau
Vẫn là một tia sáng trắng
Bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng
. Là một tia sáng trắng có viền màu
Chiếu các chùm sáng đơn sắc khác nhau qua lăng kính, ta thu được
luôn luôn có chùm tia đi ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứ hai của lăng kính
chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đáy của nó
chùm tia đi ra khỏi lăng kính luôn lệch về phía đỉnh của nó
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh
Ánh sáng trắng
không bị tán sắc khi truyền qua bản hai mặt song song
hỗn hợp ánh sáng có nhiều màu màu sắc khác nhau
gồm hai loại ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau
được truyền qua một lăng kính, tia đỏ luôn bị lệch nhiều hơn tia tím
Hiện tượng tán sắc xảy ra là do
chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau
các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì có màu khác nhau
chùm sáng trắng gồm vô số các chùm sáng có màu khác nhau
chùm sáng bị khúc xạ khi truyền không vuông góc với mặt giới hạn
Cho các loại ánh sáng sau: Ánh sáng trắng (I); Ánh sáng đỏ (II); Ánh sáng vàng (III); Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính làm tán sắc
I; II; III; IV
II; III; IV
I; II; IV
I;II; III
Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, nếu sau lăng kính chỉ có một màu duy nhất thì chùm sáng chiếu vào lăng kính là
chùm sáng trắng
chùm sáng màu đỏ
chùm sáng đơn sắc
chùm sáng màu lục
Tìm phát biểu không đúng về hiện tượng tán sắc ánh sáng
Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau
Khi chiều chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia tím lệch ít nhất, tia đỏ lệch nhiều nhất
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính
Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Chiếu ánh sáng màu lục qua quả táo màu đỏ, quả táo có
Màu da cam
Màu vàng
Màu đỏ
Màu gần như đen
Điền từ thích hợp vào chỗ trống sau đây
Cho ánh sáng trắng đi qua một tấm lọc màu. Tấm lọc có màu nào thì....(1)...... ánh sáng có màu đó nhưng.....(2)...... ánh sáng có màu khác
hấp thụ ít – hấp thụ mạnh
hấp thụ mạnh – hấp thụ ít
không hấp thụ - hấp thụ mạnh
hấp thụ mạnh – không hấp thụ
Có thể phân tích một chùm sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng
Qua một lăng kính hoặc qua một thấu kính hội tụ
Qua một thấu kính hội tụ hoặc qua một thấu kính phân kì
Phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD hoặc qua một lăng kính
Qua một thấu kính phân kì hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD
Qua một thấu kính phân kì hoặc phản xạ trên mặt ghi của một đĩa CD.
Ánh sáng trắng là tổng hợp (hỗn hợp) của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng
Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau:
Lá cây có màu xanh là vì chúng tán xạ tốt ánh sáng ..... trong ánh sáng .... của Mặt Trời
xanh – trắng
trắng – xanh
xanh – vàng
vàng – xanh
Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc tới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là
41o48’
48o35’
62o44’
38o26’
Một tia sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác dọc theo pháp tuyến của mặt phân cách thì góc khúc xạ là
0o
90o
bằng ith
phụ thuộc vào chiết suất hai môi trường
Một tia sáng đi từ thuỷ tinh đến mặt phân cách với nước. Biết chiết suất của thuỷ tinh là 1,5; chiết suất của nước là 4/3. Để có tia sáng đi vào nước thì góc tới (i) phải thoả mãn điều kiện nào dưới đây?
i ≥ 62o44’
i < 62o44’
i < 65o48’
i < 48o35’
Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5. Góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí
48,6o
72,75o
62,7°
41,8°
Tính góc tới hạn phản xạ toàn phần khi ánh sáng truyền từ nước sang không khí . Biết chiết suất của nước là 4/3
48,59o
24,3
62,73°
32°
Sợi quang trong cáp quang ứng dụng hiện tượng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây không đúng
Góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc tới hạn phản xạ toàn phần
Góc tới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số chiết suất giữa môi trường có chiết suất lớn với môi trường có chiết suất nhỏ hơn
Ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất n1, tới mặt phân cách với môi trường có chiết suất n2 với góc tới i ≠ 0. Xét các điều kiện sau:
(1) n2 > n1. (2) n2 < n1.
(3) sini ≥ n2/n1. (4) sini ≤ n2/n1.
Nếu muốn có phản xạ toàn phần thì (các) điều kiện là
(1)
(2)
(1) và (4)
(2) và (3)
Trong các ứng dụng sau đây, ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần là
Gương phẳng
Gương cầu
Thấu kính
Cáp dẫn sáng trong nội soi
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
là ảnh thật, lớn hơn vật
là ảnh ảo, nhỏ hơn vật
ngược chiều với vật
là ảnh ảo, cùng chiều với vật
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là
thật, ngược chiều với vật
thật, luôn lớn hơn vật
ảo, cùng chiều với vật
thật, luôn cao bằng vật
Chọn câu không đúng. Đặt một cây nến trước một thấu kính hội tụ
Ta có thể thu được ảnh của cây nến trên màn ảnh
Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn cây nến
Ảnh của cây nến trên màn ảnh có thể là ảnh thật hoặc ảnh ảo
Ảnh ảo của cây nến luôn luôn lớn hơn cây nến
Đặt một vật AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng d = 2f thì ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có tính chất
ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và bằng vật
Ảnh ảo của một vật được tạo bởi thấu kính hội tụ và được tạo bởi thấu kính phân kì khác nhau ở điểm nào?
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ lớn hơn ảnh tạo bởi thấu kính phân kì
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ nhỏ hơn ảnh tạo bởi thấu kính phân kì
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ nhỏ hơn vật
. Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ lớn hơn vật
Tia tới song song song trục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là
15 cm
20 cm
25 cm
30 cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là:
12,5 cm
25 cm
37,5 cm
50 cm
. Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4cm như hình vẽ. Màn cách thấu kính một khoảng
20 cm
10 cm
5 cm
15 cm
Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là
10 cm
15 cm
5 cm
20 cm
Vật sáng AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 18cm cho ảnh ảo A’B’ cách AB một đoạn 24cm. Khi đó khoảng cách d từ vật đến thấu kính là
12 cm
15 cm
16 cm
8 cm
Kính lúp là dụng cụ quang dùng để
quan sát các vật nhỏ
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và thu trên màn để quan sát vật rõ hơn
quan sát được những vật ở rất xa
tạo ra một ảnh thật, lớn hơn vật và trong giới hạn nhìn rõ của mắt
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn
Về mặt cấu tạo, kính lúp là một thấu kính ....(1)...... có tiêu cự ... (2) ....
Phân kì – dài
Hội tụ - dài
Phân kì – ngắn
Hội tụ - ngắn
Thấu kính nào dưới đây dùng làm kính lúp
Thấu kính phân kì có tiêu cự 8 cm
Thấu kính phân kì có tiêu cự 70 cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 8 cm
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 70 cm
Khi quan sát vật qua một kính lúp, ta quan sát được
trực tiếp vật
ảnh thật của vật có kích thước nhỏ hơn vật
ảnh ảo của vật có kích thước lớn hơn vật
ảnh thật của vật có kích thước lớn hơn vật
Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ
càng nhỏ
càng lớn
không thay đổi
lúc đầu tăng, sau đó lại giảm
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
giảm tỉ lệ với hiệu điện thế
tăng tỉ lệ với hiệu điện thế
không thay đổi
lúc đầu tăng, sau đó lại giảm
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
giảm bấy nhiêu lần
tăng bấy nhiêu lần
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
giảm khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch này
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng
một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
một đường cong đi qua gốc tọa độ
một đường cong không đi qua gốc tọa độ
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì
cường độ dòng điện tăng 2,4 lần
cường độ dòng điện giảm 2,4 lần
cường độ dòng điện giảm 1,2 lần
cường độ dòng điện tăng 1,2 lần
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
4A
3A
2A
0,25A
Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 6,0mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 4 mA thì hiệu điện thế
2V
8V
18V
24V
Đồ thị nào cho biết mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong dây dẫn với hiệu điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn đó?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Đồ thị cho biết mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong
dây dẫn với hiệu điện thế (U) giữa hai đầu dây dẫn đó. Dựa vào đồ thị
cho biết thông tin nào dưới đây là sai ?
Khi hiệu điện thế U = 60V thì cường độ dòng điện là 3,0A
Khi hiệu điện thế U = 30V thì cường độ dòng điện là 1,5A
Khi hiệu điện thế U = 15V thì cường độ dòng điện là 1,0A
Khi hiệu điện thế U = 0V thì cường độ dòng điện là 0A
Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 0,02mA. Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên thêm 3V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là
0,01mA
0,03mA
0,3mA
0,9mA
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên thêm 6V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng thêm 0,02mA. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm đi 9V thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn sẽ
tăng thêm 0,02mA
giảm đi 0,02mA
giảm đi 0,03mA
tăng thêm0,03mA
Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế U1 thì đo được cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I1. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn đó hiệu điện thế U2 thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I2 . Cường độ dòng điện I2 được tính theo công thức
Đặt vào hai đầu dây dẫn hiệu điện thế U1 thì đo được cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I1. Khi đặt vào hai đầu dây dẫn đó hiệu điện thế U2 thì đo được cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là I2. Hiệu điện thế U2 được tính theo công thức
Điện trở R của dây dẫn biểu thị
tính cản trở dòng điện của dây dẫn
tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn
tính cản trở dòng điện của các êlectrôn
tính cản trở dây dẫn của dòng điện
Hệ thức của định luật Ôm là
I = U.R
Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ thuận với giá trị điện trở của chúng
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với giá trị điện trở của chúng
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với giá trị điện trở của chúng
Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở tỉ lệ thuận với giá trị điện trở của chúng
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn
Phát biểu nào đúng khi nói về đơn vị của điện trở ?
Một Ôm (1W ) là điện trở của một dây dẫn khi giữa hai đầu dây có hiệu điện thế 1A thì tạo nên dòng điện không đổi có cường độ 1V
Một Ôm (1W ) là điện trở của một dây dẫn khi giữa hai đầu dây có hiệu điện thế 1V thì tạo nên dòng điện không đổi có cường độ 1A
Một Ôm (1W ) là dây dẫn khi giữa hai đầu dây có hiệu điện thế 1A thì tạo nên dòng điện không đổi có cường độ 1V
Một Ôm (1W ) là dây dẫn khi giữa hai đầu dây có hiệu điện thế 1V thì tạo nên dòng điện không đổi có cường độ 1A
Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
96A
4A
1,5A
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
10V
3,6V
5,4V
0,1V
Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là 1,5A. Dây dẫn đó có điện trở
9Ω
7,5Ω
4Ω
0,25Ω
Đặt vào hai đầu điện trở R hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua nó là 15 mA. Điện trở R có giá trị
800Ω
180Ω
0,8Ω
0,18Ω
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 120Ω là 60 mA. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
7200V
7,2V
2V
0,0005V
Điện trở R = 0,24 kW mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12 V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
0,05A
20A
252A
2880A
Đồ thị cho biết sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế. Điện trở R có giá trị
24Ω
6Ω
0,4Ω
0,04Ω
