NEW
Font size
WorksheetsBài 6. Nhiệt hoá hơi riêng
Total questions: 5
Worksheet time: 3mins
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng?
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/kg)
Jun (J)
Jun trên độ (J/độ)
Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3⋅106J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3. 106 J để bay hơi hoàn toàn.
Một kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3⋅106J để bay hơi hoàn toàn.
Một kilogram nước sẽ toả ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi?
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Đơn vị của nhiệt hoá hơi là Jun trên kilôgam (J/kg).
Nhiệt hoá hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hoá hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Hệ thức tính nhiệt lượng cần cung cấp cho một chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ không đổi là:
Q = L.m
Q = mcΔT
Q = cΔT
Q = L.m²
Trong quá trình thực hành cần đo đại lượng nào để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
Nhiệt lượng cần truyền cho chất lỏng và thời gian đun sôi nước.
Công suất qua điện trở của nhiệt lượng kế và thời gian đun sôi nước.
Công suất qua điện trở của nhiệt lượng kế và khối lượng của nước.
Nhiệt lượng cần truyền cho chất lỏng và khối lượng của nước.
