wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Khối 12 - GDKTPL Giữa Kỳ 1

Total questions: 47

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Khu vực.

c)

Toàn cầu.

d)

Toàn quốc.

2.

Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương.

b)

Toàn quốc.

c)

Khu vực.

d)

Toàn cầu.

3.

Mục tiêu nào sau đây không thuộc về an sinh xã hội?

a)

Đảm bảo mức sống tối thiểu cho mọi người dân.

b)

Duy trì sự ổn định xã hội.

c)

Giảm thiểu tổn thất tài chính cá nhân.

d)

Hỗ trợ người dân dễ bị tổn thương.

4.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo tiến bộ xã hội là:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Phát triển xã hội.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

5.

Lợi nhuận mà một công ty Nhật Bản thu được từ hoạt động sản xuất tại Việt Nam sẽ được tính vào

a)

GDP của Việt Nam và GNI của Việt Nam

b)

GNI của Nhật Bản và GDP của Nhật Bản

c)

GDP của Việt Nam và GNI của Nhật Bản

d)

GNI của Việt Nam và GDP của Nhật Bản

6.

Các quốc gia có chỉ số HDI đạt mức từ 0,700 đến 0,799 thuộc nhóm nào dưới đây dựa trên tiêu chuẩn phân nhóm các quốc gia theo HDI?

a)

Trung bình

b)

Rất cao

c)

Cao

d)

Thấp

7.

Một quốc gia đạt được mức tăng trưởng GDP cao trong nhiều năm nhưng chỉ số phát triển con người (HDI) vẫn thấp. Điều này thể hiện vấn đề gì?

a)

A) Quốc gia chỉ tập trung vào các hoạt động kinh tế mà bỏ qua các yếu tố phát triển xã hội như giáo dục và y tế.

b)

B) Quốc gia có hệ thống tài chính không ổn định, dẫn đến sự sụt giảm trong đầu tư công.

c)

C) Quốc gia bị ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế toàn cầu, khiến HDI giảm.

d)

D) Mức tăng trưởng GDP không đủ cao để cải thiện chỉ số HDI.

8.

Tại sao phát triển kinh tế thường được coi là mục tiêu dài hạn quan trọng hơn so với tăng trưởng kinh tế?

a)

A) Phát triển kinh tế không chỉ tập trung vào các con số về sản lượng, mà còn đảm bảo sự tiến bộ về chất lượng cuộc sống, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

B) Tăng trưởng kinh tế chỉ là yếu tố tạm thời, không có ảnh hưởng lâu dài đến mức sống của người dân.

c)

C) Phát triển kinh tế dễ đạt được hơn vì nó chỉ yêu cầu cải thiện hệ thống giáo dục và y tế.

d)

D) Tăng trưởng kinh tế thường chỉ mang lại lợi ích cho tầng lớp giàu có, không có ý nghĩa với toàn bộ xã hội

9.

Phát triển kinh tế không chỉ bao gồm tăng trưởng mà còn liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

A) Tăng cường đầu tư nước ngoài.

b)

B) Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

c)

C) Gia tăng sản xuất công nghiệp.

d)

D) Tăng cường xuất khẩu.

10.

Nếu GDP của một quốc gia tăng, điều đó có nghĩa là:

a)

A) Quốc gia đó đã giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

B) Năng suất lao động trong quốc gia đó tăng

c)

C) Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó tăng

d)

D) Mức thu nhập bình quân của người dân tăng

11.

Chỉ tiêu nào sau đây đo lường tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

b)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

c)

GDP bình quân đầu người

d)

GNI bình quân đầu người

12.

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile (VCFTA) thuộc mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Liên minh thuế quan

b)

Hiệp định thương mại tự do (FTA)

c)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

d)

Thương mại quốc tế

13.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đại diện cho mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Thị trường chung

b)

Liên minh kinh tế

c)

Đầu tư quốc tế

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)

14.

Tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam thuộc mức độ liên kết nào?

a)

Hiệp định thương mại tự do (FTA)

b)

Thương mại quốc tế

c)

Liên minh thuế quan

d)

Dịch vụ thu ngoại tệ

15.

Phát triển kinh tế là gì?

a)

Sự tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định, bao gồm tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.

b)

Sự gia tăng của GDP mà không có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế.

c)

Sự gia tăng về GDP và GNI trong một năm nhất định.

d)

Sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân (GNI) mà không có sự tiến bộ xã hội.

16.

Yếu tố nào dưới đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng GDP/người.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI).

d)

Sự gia tăng thu nhập của ngành nông nghiệp.

17.

Tại sao phát triển kinh tế thường được coi là mục tiêu dài hạn quan trọng hơn so với tăng trưởng kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế không chỉ tập trung vào các con số về sản lượng, mà còn đảm bảo sự tiến bộ về chất lượng cuộc sống, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

Tăng trưởng kinh tế chỉ là yếu tố tạm thời, không có ảnh hưởng lâu dài đến mức sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế dễ đạt được hơn vì nó chỉ yêu cầu cải thiện hệ thống giáo dục và y tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế thường chỉ mang lại lợi ích cho tầng lớp giàu có, không có ý nghĩa với toàn bộ xã hội.

18.

Phát triển kinh tế không chỉ bao gồm tăng trưởng mà còn liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Tăng cường đầu tư nước ngoài.

b)

Cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân

c)

Gia tăng sản xuất công nghiệp

d)

Tăng cường xuất khẩu

19.

Tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

Tỷ lệ thất nghiệp

b)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

c)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

d)

Mức tăng trưởng dân số

20.

Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh mức thu nhập bình quân của một người dân trong một quốc gia?

a)

GNI/người

b)

CPI/người

c)

GDP

d)

Lãi suất ngân hàng

21.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội trong một thời kỳ nhất định.

b)

Mức tăng tổng thu nhập quốc dân trong một thời kỳ nhất định

c)

Mức tăng chỉ số gia tiêu dùng của một nền kinh tế hàng năm.

d)

Mức tăng thu nhập quốc dân bình quân đầu người hàng năm.

22.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

b)

Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.

d)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.

23.

An sinh xã hội là gì?

a)

Hệ thống chính sách giúp tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

b)

Hệ thống chính sách giúp giảm nghèo và bảo đảm sự an toàn cho người dân.

c)

Chỉ là chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.

d)

Chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia.

24.

Câu 24: Phát triển kinh tế là gì?

a)

Sự tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời gian nhất định, bao gồm tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý.

b)

Sự gia tăng của GDP mà không có sự thay đổi về cơ cấu kinh tế.

c)

Sự gia tăng về GDP và GNI trong một năm nhất định.

d)

Sự gia tăng tổng thu nhập quốc dân (GNI) mà không có sự tiến bộ xã hội.

25.

Câu 25: Yếu tố nào dưới đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng GDP/người.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.

c)

Chỉ số phát triển con người (HDI).

d)

Sự gia tăng thu nhập của ngành nông nghiệp.

26.

Câu 26: Tại sao phát triển kinh tế thường được coi là mục tiêu dài hạn quan trọng hơn so với tăng trưởng kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế không chỉ tập trung vào các con số về sản lượng, mà còn đảm bảo sự tiến bộ về chất lượng cuộc sống, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.

b)

Tăng trưởng kinh tế chỉ là yếu tố tạm thời, không có ảnh hưởng lâu dài đến mức sống của người dân.

c)

Phát triển kinh tế dễ đạt được hơn vì nó chỉ yêu cầu cải thiện hệ thống giáo dục và y tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế thường chỉ mang lại lợi ích cho tầng lớp giàu có, không có ý nghĩa với toàn bộ xã hội.

27.

Câu 27: Điểm khác biệt chính giữa Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) và Liên minh thuế quan là gì?

a)

FTA áp dụng thuế quan chung với bên ngoài, Liên minh thuế quan thì không.

b)

FTA không có thuế quan nội khối, Liên minh thuế quan thì có.

c)

FTA chỉ giảm thuế quan, Liên minh thuế quan xóa bỏ thuế quan nội khối và áp dụng thuế quan chung với bên ngoài.

d)

FTA tạo ra thị trường chung, Liên minh thuế qu

28.

Câu 28: Để thực hiện mục tiêu tiến bộ xã hội, nhà nước cần có chính sách điều chỉnh các chỉ số biến đổi theo chiều hướng nào sau đây?

a)

A. Chỉ số HDI tăng, chỉ số đói nghèo giảm, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập giảm

b)

B. Chỉ số HDI giảm, chỉ số đói nghèo giảm, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập tăng

c)

C. Chỉ số HDI tăng, chỉ số đói nghèo tăng, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập giảm

d)

D. Chỉ số HDI giảm, chỉ số đói nghèo tăng, chỉ số bất bình đẳng trong thu nhập tăng

e)

D. Sai - Tất cả các chỉ số đều xấu đi.

29.

Câu 29: Một trong những yếu tố nào sau đây có thể cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia?

a)

A. Sự khác biệt về văn hóa.

b)

B. Sự phát triển công nghệ.

c)

C. Chính sách thương mại tự do.

d)

D. Tăng cường giao lưu quốc tế.

30.

Câu 30: Các hiệp định thương mại tự do thường được ký kết giữa các quốc gia nhằm mục đích gì?

a)

A. Tăng cường thuế nhập khẩu.

b)

B. Giảm hàng rào thuế quan và phi thuế quan.

c)

C. Tăng cường sự độc lập kinh tế.

d)

D. Giảm cạnh tranh giữa các quốc gia.

31.

Câu 31: Hội nhập kinh tế quốc tế ảnh hưởng như thế nào đến thị trường lao động của một quốc gia?

a)

A. Tăng cường việc làm và cơ hội đào tạo.

b)

B. Giảm khả năng tiếp cận việc làm cho người lao động.

c)

C. Tăng cường bảo vệ việc làm cho lao động nội địa.

d)

D. Giảm khả năng cạnh tranh của lao động.

32.

Câu 32: Bảo hiểm bao gồm những loại hình nào sau đây?

a)

A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

Bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm xã hội bảo hiểm thương mại bảo hiểm thất nghiệp bảo hiểm hưu trí

33.

Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm thương mại.

34.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người

c)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư

35.

Mục đích chính của bảo hiểm là gì?

a)

Tăng lợi nhuận cho công ty bảo hiểm

b)

Bảo vệ tài chính cho người tham gia khi gặp rủi ro

c)

Giúp người tham gia tiết kiệm tiền

d)

Tránh nghĩa vụ pháp lý

36.

Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế- xã hội ,mức độ nhận thức :vận dụng Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Chile (VCFTA) thuộc mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Liên minh thuế quan

b)

Hiệp định thương mại tự do (FTA)

c)

Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

d)

Thương mại quốc tế

37.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đại diện cho mức độ liên kết nào trong hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Thị trường chung

b)

Liên minh kinh tế

c)

Đầu tư quốc tế

d)

Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)

38.

Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?

a)

Tự nguyện và trọn đời.

b)

Tự nguyện và trả góp.

c)

Bắt buộc và tự nguyện.

39.

Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.

a)

Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Bảo hiểm y tế.

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

Bảo hiểm thất nghiệp.

40.

Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội ?

a)

Trợ cấp khám bệnh.

b)

Chế độ tai nạn lao động.

c)

Chế độ tử tuất.

d)

Chế độ hưu trí.

41.

Việc nhà nước triển khai chính sách bảo hiểm xã hội và chương trình xóa đói giảm nghèo là thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

Chỉ số tiến bộ xã hội.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Thu nhập theo đầu người.

42.

Việc các đối tượng yếu thế được nhận sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là thể hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây của nhà nước?

a)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

b)

Chính sách giảm nghèo, thu nhập.

c)

Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

43.

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 đến 2022 cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ đến năm 2020 Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

a)

Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lực toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam

c)

Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập quốc tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường thế giới

44.

Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023 khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ trọng 11,96% khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12% khu vực dịch vụ chiếm 42,54% thuế sản phẩm chừa trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%, quy mô GDP theo giá hiện hàng năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng tương đương 430 tỷ USD GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện ước đạt 101,9 triệu đồng/người tương đương 4.284,5 USD tăng 160 USD so với năm 2022 năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động ( tương đương 8. 380 USD / lao động tăng 274 USD so với năm 2022) theo giá so sánh năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện ( tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27% cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).

a)

Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế

b)

Thu nhập 4.284,5 usd/người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta

c)

Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia

d)

Trình độ của người lao động và chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế

e)

Câu này sau hết toàn bộ

45.

Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

a)

Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

b)

Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

c)

Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.

d)

Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại.

46.

Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân . Chính sách bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an ninh xã hội

a)

Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

b)

Tăng cường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội

c)

Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm Thực hiện chính sách an sinh xã hội

d)

Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh

47.

Chị B làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn cho một doanh nghiệp dệt may và tham gia bảo hiểm đầy đủ theo quy định của pháp luật. Bị đứt nguồn cung cấp từ đối tác đồng thời giảm đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU, doanh nghiệp buộc phải thu hẹp sản xuất, cắt giảm nhân sự. Chị B đã bị chấm dứt hợp đồng lao động sau 30 tháng làm việc. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị đã làm hồ sơ theo quy định để được hưởng các chế độ hiện hành.

a)

Chị b tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc như Bảo hiểm xã hội bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm xã hội bảo hiểm thất nghiệp Bảo hiểm y tế do chị b và doanh nghiệp b đóng phí

c)

Chị được hưởng các chế độ của các loại bảo hiểm bắt buộc đã tham gia

d)

Doanh nghiệp dệt may là chủ thể giải quyết chế độ bảo hiểm của chị B