Font size
WorksheetsKiểm Tra Vật Lý Khối 10
Total questions: 114
Worksheet time: 2hrs 57mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lý là gì?
Các dạng vận động và tương tác của vật chất.
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Chọn đáp án đúng nhất. Mục tiêu của Vật lý là:
khám phá quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
khám phá các quy luật chuyển động.
khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.
khám phá quy luật chi phối sự vận động của vật chất.
Công nghệ cảm biến trong việc kiểm soát chất lượng nông sản là ứng dụng của vật lý vào ngành nào?
Nông nghiệp.
Y tế.
Giao thông vận tải.
Thông tin liên lạc.
Nếu một số ứng dụng của chất phóng xạ trong đời sống?
sử dụng trong y học để chuẩn đoán hình ảnh và điều trị ung thư.
sử dụng trong nông nghiệp để tạo đột biến cải thiện giống cây trồng.
sử dụng trong công nghiệp để phát hiện các khiếm khuyết trong vật liệu, sử dụng trong khả cổ để xác định tuổi của các mẫu vật.
Cả A, B và C.
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lý chúng ta cần lưu ý điều gì?
Cần quan sát kỹ các ký hiệu và thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kỹ thuật.
Khởi động hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
Quan sát các ký hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Những hành động nào sau đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
Không cắm vào phích cắm điện mà cắm vào dây điện để rút phích điện.
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.
Không đeo găng tay cao su khi làm thí nghiệm.
Những hành động nào sau đây là đúng khi làm việc trong phòng thí nghiệm?
Không cần vào phích cắm điện mà cần vào dây điện để rút phích điện.
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.
Không đeo găng tay cao su khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Không có hành động nào đúng trong ba hành động trên.
Hãy nêu một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện?
Đảm bảo các thiết bị sử dụng điện phải có hệ thống cách điện an toàn.
Quan sát, chỉ dẫn các biển báo tín hiệu nguy hiểm.
Sử dụng các phương tiện bảo hộ, an toàn.
Cả A, B và C.
Biển báo trên có ý nghĩa gì?
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt.
Chất phóng xạ.
Điện cao áp.
Cảnh báo nguy cơ chất độc.
Thứng nguyên của độ dài là
MB
LC
TD
N
Thứng nguyên của khối lượng là
JB
TC
MD
K
Thứng nguyên của thời gian là
LB
IC
ND
T
Đại lượng nào không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Thời gian
Quãng đường
Vận tốc
Khối lượng
Đại lượng nào là đại lượng cơ bản của hệ SI?
Cường độ dòng điện
Hiệu điện thế
Công suất
Điện trở
Cường độ dòng điện là?
A. Cường độ dòng điện
B. Hiệu điện thế
C. Công suất
D. Điện trở
Trong đời sống, các đại lượng quãng đường, khoảng cách, chiều dài, chiều rộng, chiều cao được tính theo các đơn vị khác nhau là mm, cm, m, km,... Thứ nguyên của các đại lượng đó là?
A. L
B. M
C. N
D. T
Để tính tuổi của các loài thực vật, động vật có thể dùng các đơn vị là ngày, tháng, năm,... Thứ nguyên của tuổi là?
A. L
B. M
C. N
D. T
Chu kỳ quay là thời gian để vật quay hết một vòng. Thứ nguyên của chu kỳ là?
A. I
B. T
C. N
D. J
Tần số của chuyển động quay là số vòng quay được trong một đơn vị thời gian, được tính bằng nghịch đảo của chu kỳ. Thứ nguyên của tần số là?
A. T
B. T
C. N
D. L
Diện tích của hình chữ nhật tính theo công thức S=a.b (a là chiều rộng, b là chiều dài). Thứ nguyên của diện tích là?
A. L
B. L
C. L
D. L
Thể tích của hình hộp chữ nhật tính theo công thức V=a.b.h (a là chiều rộng, b là chiều dài, h là chiều cao). Thứ nguyên của thể tích là?
A. L
B. L
C. L
D. L
Khối lượng riêng của các vật được tính theo công thức m/V (m là khối lượng, V là thể tích). Thứ nguyên của khối lượng riêng là?
A. M
B. L
C. M
D. L
Lưu lượng chất lỏng là thể tích chất lỏng chảy qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian, có công thức tính là V/A=t (V là thể tích, t là thời gian). Thứ nguyên của lưu lượng là?
A. L
B. L
C. L
D. L
Để đo lực tác dụng lên vật, chỉ cần dùng dụng cụ đo là?
A. Thước mét
B. Lực kế
C. Đồng hồ
D. Cân
Để tính công do lực kế sinh ra, cần dùng dụng cụ là?
A. thước và cân
B. lực kế và thước
C. đồng hồ và cân
D. lực kế và cân
Để đo vận tốc của vật chuyển động trên đường thẳng, cần dùng dụng cụ đo là?
A. chỉ đồng hồ
B. đồng hồ và thước
C. cân và thước
D. chỉ cần thước
Kết quả của một phép tính là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là?
Để đo vận tốc của vật chuyển động trên đường thẳng, cần dùng dụng cụ đo là
chỉ đồng hồ
đồng hồ và thước
cân và thước
chỉ cân thước
Kết quả của một phép tính là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là
1
2
4
3
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,2001. Số chữ số có nghĩa là
1
2
4
3
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 1,02. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Kết quả của một phép đo thu được số liệu là 2500. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Khi đo khối lượng của vật được kết quả 0,0045kg. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 102,250. Số chữ số có nghĩa là
3
5
4
6
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 20018. Số chữ số có nghĩa là
5
3
4
6
Khi ghi kết quả của một phép đo là 01,002. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 5001,050. Số chữ số có nghĩa là
5
6
4
7
Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,00200. Số chữ số có nghĩa là
3
2
4
1
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
đi qua gốc tọa độ.
song song với trục hoành Ox.
bất kỳ.
song song với trục tung Oy.
Chọn phát biểu đúng.
vector độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
vector độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường mà vật đi được.
khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn vector dịch chuyển bằng với quãng đường đi được.
vận tốc tức thời cho biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động nhanh dần?
Chuyển động nào sau đây là chuyển động nhanh dần?
chuyển động của xe buýt vào trạm rước khách.
chuyển động của máy bay khi bắt đầu cất cánh.
chuyển động của đầu kim đồng hồ chạy đúng giờ.
chuyển động của xe máy khi bị kẹt xe.
Đồ thị dịch chuyển - thời gian của một vật như hình bên. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
từ 0 đến t1.
từ t1 đến t2.
từ t2 đến t3.
từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Một chiếc xe chạy liên tục trên đường thẳng từ A đến B theo một chiều chuyển động. Trong 3 giờ đầu xe chạy với vận tốc 30 km/h, 2 giờ kế tiếp xe có vận tốc 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe là:
34 km/h.
35 km/h.
40 km/h.
30 km/h.
Một chiếc xe chạy liên tục trên đường thẳng theo một chiều chuyển động trong 4 giờ. Trong giờ đầu tiên xe chạy với vận tốc không đổi 20 km/h, thời gian còn lại xe có vận tốc không đổi 30 km/h. Tốc độ trung bình của xe là:
25 km/h.
24,3 km/h.
27,5 km/h.
22 km/h.
Một chiếc xe chạy liên tục trên đường thẳng theo một chiều chuyển động trong 6 giờ. Trong 2 giờ đầu tiên xe chạy với vận tốc không đổi 40 km/h, thời gian còn lại xe có vận tốc không đổi 20 km/h. Tốc độ trung bình của xe là:
30 km/h.
24,3 km/h.
26,7 km/h.
33,3 km/h.
Một chiếc xe chạy liên tục trong 4 giờ trên đường thẳng AB theo một chiều với vận tốc trung bình 35 km/h. Trong 1 giờ đầu tiên xe chạy với vận tốc không đổi 50 km/h, thời gian còn lại xe có vận tốc không đổi. Giá trị của v là:
38 km/h.
30 km/h.
42,5 km/h.
29 km/h.
Một chất điểm chuyển động thẳng đều có phương trình: x=5+20.t với x(km), t(h). Quãng đường đi được
Giá trị của v là:
38km/h
30km/h
42,5km/h
29km/h
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
45m
45km
40m
40km
Tọa độ của chất điểm sau 2,5h là:
50m
50km
60m
60km
Tọa độ của chất điểm sau 2h chuyển động là:
5km
0km
20km
10km
Giá trị của t là:
2h
2,5h
3h
3,5h
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng?
(1),(2),(5)
(1),(3),(5)
(2),(4),(5)
(2),(3),(5)
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
Vì trạng thái của vật đó được quan sát ở các thời điểm khác nhau
Vì trạng thái của vật đó được xác định bởi những người quan sát khác nhau
Vì trạng thái của vật đó được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Vì trạng thái của vật đó không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động
Từ công thức cộng vận tốc: v13 = v12 + v23 kết luận nào là đúng?
Khi v12 và v23 cùng hướng thì v13 = v12 + v23
Khi v12 và v23 không cùng hướng thì v13 = v12 - v23
Vì trạng thái của vật đó không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động. Kết luận nào là đúng?
A. Khi v12 và v23 cùng hướng thì v13 = v12 + v23
B. Khi v12 và v23 ngược hướng thì v13 = |v12 - v23|
C. Khi v12 và v23 vuông góc nhau thì v13 = √(v12^2 + v23^2)
D. Các kết luận A, B và C đều đúng.
Chọn câu trả lời sai
A. Quỹ đạo của một vật trong hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
B. Vận tốc của cùng một vật trong những hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau
C. Quỹ đạo và vận tốc của một vật không thay đổi trong những hệ quy chiếu khác nhau.
D. Quỹ đạo và vận tốc của một vật có tính tương đối
Chọn câu trả lời sai. Một hành khách A đứng trong toa tàu và một hành khách B đứng trên sân ga. Khi tàu chuyển động thì hành khách B chạy trên sân ga với cùng vận tốc của tàu và theo chiều chuyển động của tàu.
A. Hành khách A đứng yên so với hành khách B
B. Hành khách A chuyển động so với sân ga
C. Hành khách B chuyển động so với sân ga
D. Hành khách B chuyển động so với hành khách A.
Chọn câu trả lời đúng. Một hành khách ngồi trong một xe ô tô A, nhìn qua cửa sổ thấy một ô tô B bên cạnh và mặt đường đều chuyển động như nhau.
A. Ô tô đứng yên đối với mặt đường là ô tô A
B. Cả hai ô tô đều đứng yên đối với mặt đường
C. Cả hai ô tô đều chuyển động đối với mặt đường
D. Các kết luận trên đều không đúng.
Chọn phát biểu đúng. Một người A đi xe đạp và một người B đứng bên đường cùng quan sát chuyển động đầu vành bánh trước của chiếc xe đạp đang chạy trên đường.
A. Người A thấy đầu van xe đạp chuyển động thẳng.
B. Người B quan sát thấy đầu van xe đạp chuyển động tròn.
C. Người A quan sát thấy đầu van xe đạp chuyển động tròn
D. Người B quan sát thấy đầu van xe đạp chuyển động thẳng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Quỹ đạo của một vật là tương đối, đối với cách chế độ khác nhà thì quỹ đạo của vật sẽ khác nhau
Vận tốc của vật là tương đối, trong cách chế độ khác nhà thì vận tốc của cùng một vật là khác nhau.
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Một xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h. Một ô tô cũng chuyển động thẳng đều đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/h. Xác định vận tốc của ô tô đối với xe máy.
10 m/s
15 m/s
5 m/s
25 m/s
Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
10 m/s
15 m/s
5 m/s
25 m/s
Biết vận tốc của canô so với mặt nước đứng yên là 10 m/s. Vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của canô khi canô đi xuôi dòng.
14 m/s
9 m/s
6 m/s
5 m/s
Biết vận tốc của canô so với mặt nước đứng yên là 10 m/s. Vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của canô khi canô đi ngược dòng.
14 m/s
9 m/s
6 m/s
5 m/s
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
luôn thay đổi hướng và độ lớn.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì
v luôn luôn dương.
a luôn luôn dương.
a luôn luôn cùng dấu với v.
a luôn luôn ngược dấu với v.
Chọn câu trả lời SAI. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:
Chọn câu trả lời SAI. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có:
quỹ đạo là đường thẳng.
vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số
độ dịch chuyển đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi.
vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều
vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi
vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều
vận tốc không đổi, gia tốc không đổi
Chuyển động nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ là chuyển động có:
Gia tốc a > 0.
Tích số a.v > 0.
Tích số a.v < 0
Vận tốc khi theo thời gian.
Điều nào sau đây là đúng khi nói đến đơn vị gia tốc?
m/s^2
cm/phút
km/h
m/s
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
vận tốc luôn dương.
gia tốc luôn luôn âm
aluôn luôn trái dấu với v.
aluôn luôn cùng dấu với v.
Véctơ gia tốc có tính chất nào kể sau?
đặc trưng cho sự biến thiên của vận tốc.
cùng chiều với v nếu chuyển động nhanh dần
ngược chiều với v nếu chuyển động chậm dần.
các tính chất A, B, C.
Trong chuyển động biến đổi đều thì
Gia tốc là một đại lượng không đổi.
Gia tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian.
Vận tốc là đại lượng không đổi.
Vận tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm bậc hai.
Một vật chuyển động nhanh dần đều thì:
Gia tốc a < 0
Gia tốc a > 0
Tích số gia tốc và vận tốc a.v > 0
Tích số gia tốc và vận tốc a.v < 0
Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc:
ngược dấu v0
a > 0
a = 0
a < 0
Trong chuyển động thẳng đề u thì gia tốc:
Giatốca<0
Giatốca>0
Tích số gia tốc và vận tốc ca.v>0
Tích số gia tốc và vận tốc ca.v<0
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Vận tốc tăng đến cực đại rồi giảm dần.
Vận tốc của vật tỉ lệ với bình phương thời gian.
Gia tốc tăng theo thời gian.
Vận tốc tăng theo thời gian.
Câu phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chuyển động thẳng đều có gia tốc ca=0.
Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm theo thời gian.
Chuyển động thẳng biến đổi đều có vận tốc biến đổi theo thời gian.
Gia tốc là một đại lượng:
Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.
Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Trong chuyển động biến đổi đều thì:
Gia tốc là một đại lượng không đổi.
Gia tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian.
Vận tốc là đại lượng không đổi.
Vận tốc là đại lượng biến thiên theo thời gian theo quy luật hàm bậc hai.
Câu2. Một xe bắt đầu khởi hành từ A chuyển động thẳng đều về B với vận tốc 50km/h. Biết AB=200 km. Chọn chiều dương từ A đến B, góc tọa độ tại A, góc thời gian lúc xe bắt đầu khởi hành. Phát biểu Đúng Sai
a) Phương trình tọa độ của xe 50(;)xtkmh=
b) Vị trí của xe sau 1 giờ chuyển động từ lúc khởi hành là 250km.
c) Xác định thời điểm xe có tọa độ là 100km là 2h.
d) Thời điểm xe đến B là 5h
Câu3. Đồ thị chuyển động của một người đi bộ và một người đi xe đạp được biểu diễn như hình 1: Phát biểu Đúng Sai
a) Phương trình chuyển động của người thứ 1 là x1=10t(km;h).
b) Phương trình chuyển động của người thứ 2 là x2=20+10t(km;h).
c) Vị trí hai người gặp nhau là 40m.
d) Thời điểm hai người gặp nhau là 4h.
Câu4. Trong các phát biểu sau đây, chọn phát biểu đúng hoặc sai?
Câu5. Hành khách Bảo đứng trên toa tàu 2, nhìn qua cửa sổ thấy hành khách An ở toa tàu 1 bên cạnh. Hai toa tàu đang đỗ trên hai đường tàu song song với nhau trong sân ga. Bỗng Bảo thấy An chuyển động về phía sau. Tình huống nào sau đây có thể là chuyển động của 2 tàu: Phát biểu Đúng Sai
a) Cả hai tàu cùng chạy về phía trước, tàu 2 chạy nhanh hơn.
b) Cả hai tàu cùng chạy về phía sau, tàu 2 chạy nhanh hơn.
c) Tàu 1 chạy về phía trước, tàu 2 đứng yên.
d) Tàu 1 đứng yên, tàu 2 chạy về phía trước.
Câu6. Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6km rồi lại trở về A. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5km/h, tốc độ dòng nước chảy là 1km/h. Phát biểu Đúng Sai
Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6km rồi lại trở về A. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5km/h, tốc độ nước chảy là 1km/h. Phát biểu Đúng Sai
a) tốc độ của thuyền khi xuôi dòng và ngược dòng lần lượt là 4m/s và 6m/s.
b) Thời gian chuyển động của thuyền khi xuôi dòng là 1 giờ.
c) Thời gian chuyển động của thuyền khi ngược dòng là 1,2 giờ.
d) Tổng thời gian chuyển động của thuyền là 2 giờ 30 phút.
Độ khối lượng của 1 giỏ trái cây bằng một cái cân đồng hồ có sai số dụng cụ là 0,1kg. Số liệu của 4 lần đo lần lượt là 4,2kg; 4,4kg; 4,4kg; 4,2kg. Tính:
a) sai số tuyệt đối của phép đo?
b) sai số tương đối của phép đo?
c) ghi kết quả của phép đo theo đơn vị kg?
Dùng thước để đo quãng đường vật đi được trong cùng một khoảng thời gian t, kết quả của 5 lần đo lần lượt là: 120,2cm; 120,5cm; 120,5cm; 120,0cm; 120,3cm. Biết thước có vạch chia nhỏ nhất là 1mm. Tính và viết kết quả của phép đo.
Một vật có khối lượng m và thể tích V, có khối lượng riêng ρ của vật được xác định bằng công thức m/V = ρ. Biết sai số tương đối của m và V lần lượt là 12% và 5%. Hãy xác định sai số tương đối của ρ.
Khi đo quãng đường di chuyển của vật m, kết quả thu được là s = 125,856 ± 1,546cm. Xác định giá trị trung bình của phép đo.
Khi đo cường độ dòng điện qua điện trở R, kết quả thu được là I = 4,125 ± 2,542% (A). Xác định giá trị trung bình của phép đo.
Một chiếc xe chạy liên tục trên đường thẳng từ A đến B theo một chiều chuyển động. Trong 3 giờ đầu xe chạy với vận tốc 30km/h, 2 giờ kế tiếp xe có vận tốc 40km/h. Tốc độ trung bình của xe là bao nhiêu?
Tốc độ trung bình của xe là bao nhiêu?
30 km/h
34 km/h
40 km/h
50 km/h
Tốc độ trung bình của xe là bao nhiêu?
20 km/h
27,5 km/h
30 km/h
35 km/h
Giá trị của v là bao nhiêu?
30 km/h
35 km/h
40 km/h
50 km/h
Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường.
Tính vận tốc của canô so với bờ sông khi xuôi dòng và khi ngược dòng.
Tìm vận tốc của nước so với bờ.
Tính vận tốc của người đối với đường trong các trường hợp sau:
Tính vận tốc của thuyền so với dòng.
Người chuyển động cùng chiều chuyển động của xe.
Đúng
Sai
Người chuyển động ngược chiều chuyển động của xe. ĐS: 45km/h; 35km/h.
Đúng
Sai
Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B, vận tốc của dòng nước là 5km/h. Tính vận tốc của thuyền so với dòng nước và chiều dài từ A đến B biết thuyền xuôi dòng mất 2 giờ và ngược dòng mất 3 giờ trên cùng đoạn đường AB. ĐS: 25km/h; 60km.
Một chiếc máy bay đang bay từ TPHCM đến Thủ đô Hà Nội với tốc độ 525km/h. Trong ngày hôm đó, gió thổi về hướng Nam với tốc độ 36km/h. Xem như máy bay chuyển động thẳng đều theo hướng Bắc và quãng đường bay từ TPHCM đến Thủ đô Hà Nội là 1160km. Hãy xác định thời gian bay của máy bay trên quãng đường đó. ĐS: 2,37h
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 21,6Km/h thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s² và xuống tới chân dốc đạt vận tốc 43,2Km/h. Tính chiều dài của dốc?
Một ô tô tăng ga chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 18km/h. Sau 4s kể từ lúc tăng ga đi được 40m. Tính vận tốc tức thời của xe lúc đó.
Một xe đạp lên dốc dài 50m. Chuyển động thẳng chậm dần đều. Vận tốc lúc lên dốc là 18km/h và vận tốc ở đỉnh dốc là 3m/s. Tính thời gian lên dốc?
Một xe chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc là v = 10 – 2t, t tính theo s, v tính theo m/s. Quãng đường mà xe đó đi được trong 8s đầu tiên là bao nhiêu? ĐS: 16m.
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều vận tốc 36km/h thì hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều và đi thêm được 84m thì vận tốc còn 4m/s. Tính gia tốc ô tô và thời gian đi được 75m kể từ lúc hãm phanh. ĐS: a = -0,5m/s², t = 10s
