wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I – CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ

Total questions: 30

Worksheet time: 8hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm sau được gia công bằng phương pháp nào?

a)

Bào

b)

Phay

c)

Đúc

d)

Tiện

2.

Trong chế tạo máy, vật liệu composite dùng để chế tạo gì?

a)

Vỏ máy bay, ô tô, tàu thủy

b)

Bình chịu áp lực, quạt tua bin gió, ống dẫn chất lỏng/khí

c)

Chi tiết của robot, cánh tay robot

d)

Dụng cụ cắt gọt, các trục truyền, bánh răng

3.

Đâu là tính chất của vật liệu phi kim loại?

a)

Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.

b)

Tính cách điện, tính dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.

c)

Tính dẻo, tính dẫn điện, chịu ăn mòn hóa học tốt.

d)

Tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt.

4.

Lý do nhựa nhiệt dẻo có thể tái chế lại là

a)

Nhựa nhiệt dẻo ít bị hóa chất tác dụng, dễ pha màu, dễ gia công.

b)

Nhựa nhiệt dẻo có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, không dẫn điện, không bị ôxi hóa.

c)

Nhựa nhiệt dẻo có thể chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao và đông rắn khi làm nguội

d)

Nhựa nhiệt dẻo chịu nhiệt độ cao, không thể nóng chảy hay hóa tan sau khi hóa rắn.

5.

Trong các vật sau, vật nào là sản phẩm của tiện?

a)

bu lông

b)

Dao

c)

Nồi

d)

Búa đinh

6.

Loại vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét là?

a)

Vật liệu nano

b)

Vật liệu có cơ tính biến thiên

c)

Hợp kim nhớ hình

d)

Vật liệu composite

7.

Loại vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó?

a)

Vật liệu nano

b)

Vật liệu composite

c)

Vật liệu có cơ tính biến thiên

d)

Hợp kim nhớ hình

8.

Rèn là phương pháp gia công cơ khí

a)

A. có một phần phoi.

b)

B. có phoi.

c)

C. làm thay đổi về hình dáng.

d)

D. không phoi.

9.

Lý do nhựa nhiệt dẻo có thể tái chế lại là

a)

Nhựa nhiệt dẻo ít bị hóa chất tác dụng, dễ pha màu, dễ gia công.

b)

Nhựa nhiệt dẻo có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, không dẫn điện, không bị ôxi hóa.

c)

Nhựa nhiệt dẻo có thể chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao và đông rắn khi làm nguội

10.

Trong các vật sau, vật nào là sản phẩm của tiện?

a)

Bu lông

b)

Dao

c)

Nồi

d)

Búa đinh

11.

Bản chất của phương pháp đúc là

a)

rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng nguội, người ta thu được vật đúc có hình dạng của lòng khuôn.

b)

rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

c)

rót nhựa lỏng vào khuôn, sau khi nhựa lỏng nguội, người ta thu được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

d)

rót hợp kim lỏng vào khuôn, sau khi hợp kim nguội, người ta thu được vật đúc có hình dạng của lòng khuôn.

12.

Các kĩ sư cơ khí có thể làm các ngành nghề thuộc lĩnh vực

a)

gia công cơ khí.

b)

thiết kế sản phẩm cơ khí.

c)

thiết kế sản phẩm cơ khí, lắp ráp sản phẩm cơ khí, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị cơ khí.

d)

lắp ráp sản phẩm cơ khí.

13.

Vật liệu phi kim loại thường dùng trong ngành cơ khí được chia thành

a)

nhựa PVC, nhựa dẻo, cao su.

b)

nhựa PP, nhựa nhiệt rắn, cao su.

c)

nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt cứng, cao su.

d)

nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, cao su.

14.

Gia công cơ khí không phoi là

a)

quá trình gia công mà có một lượng vật liệu thừa rất nhỏ được thải ra.

b)

quá trình gia công mà không có vật liệu thừa được thải ra.

c)

quá trình gia công mà có một lượng vật liệu thừa được thải ra.

d)

quá trình gia công mà khối lượng vật liệu được giữ nguyên, hình dáng vật liệu đưa vào gia công không thay đổi.

15.

Loại vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét là?

a)

Vật liệu nano

b)

Vật liệu có cơ tính biến thiên

c)

Hợp kim nhỏ hình

d)

Vật liệu composite

16.

Người lao động thuộc lĩnh vực cơ khí chế tạo là

a)

người có khả năng thiết kế, xây dựng, vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống hàng hóa, vận chuyển hàng hóa.

b)

người có khả năng thiết kế, xây dựng vận hành, sử dụng, bảo trì hệ thống điện, điện tử và thiết bị viễn thông.

c)

người trực tiếp tham gia thiết kế, lắp ráp, phân tích, đánh giá, vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng, đề xuất sáng kiến, ... thuộc cơ khí chế tạo.

d)

người có tiếp cận, khai thác các sản phẩm, giải pháp kĩ thuật, công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực điện, điện tử viễn thông.

17.

Tại sao cần phải nghiên cứu bản vẽ chi tiết khi chế tạo cơ khí?

a)

Để có thể chế tạo sản phẩm đúng hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.

b)

Để tăng giá thành sản phẩm.

c)

Để nâng cao khả năng đọc bản vẽ.

d)

Để giảm chi phí sản xuất.

18.

Kim loại và hợp kim có tính chất cơ bản nào?

a)

Tính chất vật lí

b)

Tính chất sinh học

c)

Tính chất cơ học

d)

Tính công nghệ

e)

Tính Khoa học

19.

Sản phẩm đúc: Có hình dạng giống khuôn, Có kích thước giống khuôn, Có hình dạng và kích thước giống khuôn, Có hình dạng và kích thước của lòng khuôn. Cho các phát biểu sau, số phát biểu không đúng là? 1. Dựa vào sự hình thành phoi của quá trình gia công mà gia công cơ khí chia làm gia công không phoi và gia công cắt gọt. 2. Nhờ có gia công cơ khí mà các vật liệu đã trở thành vật dụng, máy móc, công cụ, ... đem lại nhiều tiện ích trong sản xuất và đời sống. 3. Quá trình vận chuyển, kiểm đếm sản phẩm không phải là các quá trình gia công cơ khí. 4. Gia công cắt gọt thường sử dụng để gia công các chi tiết có độ chính xác cao. 5. Chất lượng sản phẩm gia công cơ khí chỉ được đánh giá qua độ chính xác về hình dạng và chất lượng bề mặt gia công.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

20.

Câu 21: Cho các phát biểu sau. Số phát biểu đúng là?

a)

Sản phẩm của cơ khí chế tạo có thể là các công trình, máy móc, phương tiện giao thông, đồ dùng gia đình

b)

Quá trình sản xuất cơ khí là một quá trình đơn giản và ít công đoạn

c)

Các sản phẩm của cơ khí chế tạo không góp phần nâng cao đời sống con người

d)

Kĩ sư cơ khí là những người được đào tạo lắp ráp tại các cơ sở chuyên nghiệp

e)

Thép là một sản phẩm của cơ khí chế tạo

21.

Cho các phát biểu sau. Số phát biểu đúng là? 1. Sản phẩm của cơ khí chế tạo có thể là các công trình, máy móc, phương tiện giao thông, đồ dùng gia đình. 2. Quá trình sản xuất cơ khí là một quá trình đơn giản và ít công đoạn. 3. Các sản phẩm của cơ khí chế tạo không góp phần nâng cao đời sống con người. 4. Kĩ sư cơ khí là những người được đào tạo lắp ráp tại các cơ sở chuyên nghiệp. 5. Tháp Eiffel là một sản phẩm của cơ khí chế tạo.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Vì sao cơ khí chế tạo thúc đẩy, hỗ trợ các ngành nghề khác phát triển?

a)

Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho đời sống con người.

b)

Vì nó tạo ra các máy móc phục vụ cho các ngành nghề khác.

c)

Vì nó nâng cao hiệu quả và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật cho quá trình chế tạo.

d)

Vì đội ngũ lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu như kim loại, hợp kim.

23.

Tại sao cần phải nghiên cứu bản vẽ chi tiết khi chế tạo cơ khí?

a)

Để có thể chế tạo sản phẩm đúng hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật.

b)

Để giảm chi phí sản xuất.

c)

Để nâng cao khả năng đọc bản vẽ.

d)

Để tăng giá thành sản phẩm.

24.

Ngành nghề thực hiện các công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa hỏng hóc, xử lí sự cố, sửa chữa các sai hỏng là

a)

thiết kế sản phẩm cơ khí.

b)

gia công cơ khí.

c)

lắp ráp sản phẩm cơ khí.

d)

bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.

25.

Lý do nhựa nhiệt dẻo có thể tái chế lại là

a)

Nhựa nhiệt dẻo có thể chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao và đóng rắn khi làm nguội

b)

Nhựa nhiệt dẻo có nhiệt độ nóng chảy thấp, nhẹ, không dẫn điện, không bị ôxi hóa.

c)

Nhựa nhiệt dẻo ít bị ôxi hóa chất tác dụng, dễ pha màu, dễ gia công.

d)

Nhựa nhiệt dẻo chịu nhiệt độ cao, không thể nóng chảy hay hòa tan sau khi hóa rắn.

26.

Vì sao theo thời gian thì chất lượng vật liệu phi kim loại lại giảm dần?

a)

A. chúng bị ô xi hóa trong môi trường tự nhiên.

b)

B. chúng bị ăn mòn trong môi trường axit, muối, nước…

c)

C. chúng bị phân hủy do các chất trong tự nhiên.

d)

D. chúng bị lão hóa dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm, tia cực tím…

27.

Các phương pháp gia công cơ khí có khả năng đặc biệt như:

a)

gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng tia nước, gia công bằng siêu âm,…

b)

gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng phương pháp đúc, gia công bằng phương pháp tiện,…

c)

gia công bằng tia nước, gia công bằng phương pháp mài, gia công bằng phương pháp dập nóng,…

d)

gia công bằng siêu âm, gia công bằng phương pháp phay, gia công bằng phương pháp khoan,…

28.

Bản chất của phương pháp đúc là

a)

rót kim loại lỏng vào khuôn, sau khi kim loại lỏng nguội, người ta thu được vật đúc có hình dạng của lòng khuôn.

b)

rót nhựa lỏng vào khuôn, sau khi nhựa lỏng nguội, người ta thu được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

c)

rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn.

d)

rót hợp kim lỏng vào khuôn, sau khi hợp kim lỏng nguội, người ta thu được vật đúc có hình dạng của lòng khuôn.

29.

Phương pháp khoan là gì?

a)

Là phương pháp gia công cắt gọt được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.

b)

Là phương pháp gia công không phoi được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.

c)

Là phương pháp gia công áp lực được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.

d)

Là phương pháp gia công dùng tia lửa điện để gia công lỗ trên các sản phẩm.

30.

Phương pháp khoan là gì?

a)

Là phương pháp gia công cắt gọt được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.

b)

Là phương pháp gia công không phoi được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.

c)

Là phương pháp gia công áp lực được sử dụng để gia công lỗ trên các sản phẩm.

d)

Là phương pháp gia công dùng tia lửa điện để gia công lỗ trên các sản phẩm.