Worksheetsbảo hiểm
Total questions: 218
Worksheet time: 2hrs 49mins
Chọn phương án đúng nhất: bảo hiểm sức khỏe có thể bảo hiểm cho các rủi ro nào sau đây?
tai nạn
ốm đau bệnh tật
thai sản
A,B đúng
E,A,B,C đúng
Đối với bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm không chi trả bảo hiểm cho trường hợp nào sau đây?
người được bảo hiểm cố ý gây tai nạn
người được bảo hiểm bị ảnh hưởng trực tiếp do sử dụng rượu bia , ma túy và các chất kích thích tương tự
người được bảo hiểm điều khiển phương tiện tham gia giao thông vượt quá tốc độ quy định
người được bảo hiểm tham gia chống các hành động phạm pháp
e,a,b,c đúng
Khi tham gia bảo hiểm chi phí y tế cơ bản, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi điều trị nội trú nào sau đây?
chi phí giường bệnh
Chi phí xét nghiệm, thuốc điều trị trong thời gian điều trị nội trú
Chi phí nha khoa.
a,b,c đúng
a,b đúng
Khi tham gia bảo hiểm chi phí y tế, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi điều trị ngoại trú nào sau đây?
Tiền thuốc điều trị bệnh theo chỉ định của bác sỹ
Chi phí điều trị theo yêu cầu của người được bảo hiểm
Tiền mua các thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị.
a,b đúng
a,b,c đúng
Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp như đua ngựa, đua xe (Hợp đồng bảo hiểm không có điều khoản sửa đổi bổ sung về bảo hiểm rủi ro tai nạn khi tham gia vào các cuộc thi đấu có tính chất chuyên nghiệp). Phương án giải quyết quyền lợi bảo hiểm nào sau đây đúng:
Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn.
Chi phí y tế điều trị tai nạn
Không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
a,b đúng
Khi tham gia bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn, trường hợp người được bảo hiểm bị mù hoàn toàn hai mắt do tai nạn, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả số tiền bảo hiểm nào sau đây?
200% số tiền bảo hiểm.
100% số tiền bảo hiểm.
50% số tiền bảo hiểm.
20% số tiền bảo hiểm.
Khi tham gia hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm có thể được nhận quyền lợi bảo hiểm nào sau đây?
Tử vong, thương tật do tai nạn.
Chi phí y tế điều trị tai nạn.
Chi phí y tế điều trị ốm đau, bệnh tật.
a,b đúng
a,b,c đúng
Người được bảo hiểm tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người tại hai doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau và không may bị tai nạn dẫn đến tử vong. Quyền lợi bảo hiểm mà người thụ hưởng nhận được trong trường hợp này là:
Số tiền bảo hiểm cao nhất trong hai hợp đồng bảo hiểm.
Tổng số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hai hợp đồng bảo hiểm
Số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm được giao kết đầu tiên.
Ông A tham gia 02 hợp đồng bảo hiểm chi phí y tế tại 02 doanh nghiệp bảo hiểm X và Y, giới hạn chi trả chi phí y tế tại mỗi hợp đồng bảo hiểm là 10 triệu đồng/lần nằm viện. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A nằm viện điều trị, chi phí cho đợt nằm viện này là 6 triệu đồng. Số tiền mà ông A sẽ được các doanh nghiệp bảo hiểm chi trả cho đợt nằm viện điều trị này là:
6 triệu đồng
10 triệu đồng
12 triệu đồng
Trong quá trình điều trị bệnh đau dạ dày, bệnh nhân X đang nằm nội trú trong bệnh viện A đã bị thêm chấn thương gãy chân do chiếc giường bệnh lâu ngày bị mục và sập/ gãy. Giả sử bệnh viện A mua đủ các loại bảo hiểm trách nhiệm. Việc xem xét bồi thường thương tật phát sinh (gãy chân) của bệnh nhân nói trên do lỗi của bệnh viện gây ra sẽ được thực hiện theo hợp đồng bảo hiểm nào:
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng.
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề y (Medical Malpractice).
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm kỹ sư tư vấn thiết kế.
Trong sản phẩm bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, tai nạn được hiểu là:
Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.
Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.
Tai nạn do một sự kiện bất ngờ, ngoài ý muốn của người được bảo hiểm, từ bên ngoài tác động lên thân thể người được bảo hiểm, là nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp khiến cho người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật thân thể.
Trong thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe với quyền lợi bảo hiểm tai nạn, người được bảo hiểm không may bị tai nạn dẫn đến thương tật khi tham gia hoạt động nhảy dù. Trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho người được bảo hiểm số tiền nào sau đây?
Số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ thương tật do tai nạn.
Chi phí y tế điều trị tai nạn
Không chi trả.
Bảo hiểm là phương pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:
Giữ lại rủi ro.
Né tránh rủi ro
Kiểm soát rủi ro
Chuyển giao rủi ro.
Bảo hiểm là phương thức quản lý rủi ro nào sau đây:
Né tránh rủi ro
Chuyển giao rủi ro.
Chấp nhận rủi ro.
Kiểm soát rủi ro
Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc đóng góp bồi thường”:
Khi đối tượng bảo hiểm bị tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ đóng góp bồi thường căn cứ theo tỷ lệ phần trách nhiệm bảo hiểm đã nhận bảo hiểm.
Tổng số tiền bồi thường không vượt quá thiệt hại thực tế của người được bảo hiểm trong sự kiện bảo hiểm.
Nguyên tắc này không áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ.
A, B, C đúng
Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp”:
Tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm phải phát sinh trực tiếp bởi một rủi ro được bảo hiểm.
Nguyên nhân trực tiếp không nhất thiết phải là nguyên nhân ban đầu hay nguyên nhân gần nhất gây ra tổn thất.
Nguyên nhân trực tiếp là nguyên nhân chi phối và có tác động gây ra tổn thất.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất về chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:
Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Bên nhận chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm, được kế thừa quyền và nghĩa vụ của bên chuyển giao.
Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp việc chuyển giao được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất về đặc trưng pháp lý của hợp đồng bảo hiểm:
Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng song vụ, theo đó mỗi bên trong hợp đồng đều có nghĩa vụ đối với nhau.
. Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng theo mẫu do doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra.
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
A, C đúng.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất về đồng bảo hiểm:
Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm và thể hiện trên một hợp đồng bảo hiểm.
Một doanh nghiệp bảo hiểm đứng tên trên hợp đồng bảo hiểm, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm này ký hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác.
Các doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng phí bảo hiểm và có trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ tham gia đồng bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất về phạm vi bảo hiểm:
Phạm vi bảo hiểm là giới hạn những rủi ro, tổn thất mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Phạm vi bảo hiểm là giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường, trả tiền bảo hiểm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Phạm vi bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản bảo hiểm quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất về số tiền bồi thường hoặc số tiền chi trả quyền lợi bảo hiểm:
Đối với bảo hiểm tài sản: Là số tiền bồi thường/mỗi và mọi vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm và có thể vượt quá số tiền bảo hiểm.
Đối với bảo hiểm vật chất xe cơ giới: Là số tiền bồi thường/vụ tổn thất nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm, tổng số tiền bồi thường của tất cả các vụ tổn thất trong thời hạn bảo hiểm có thể vượt quá số tiền bảo hiểm.
Đối với bảo hiểm tai nạn con người: Là số tiền phải trả căn cứ vào thương tật ước tính của người được bảo hiểm và thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, B đúng.
Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:
Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền thiệt hại thực tế.
Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng về quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
Có quyền thay đổi người thụ hưởng bảo hiểm.
Có trách nhiệm điền thông tin vào giấy yêu cầu bảo hiểm.
Trực tiếp chi trả hoa hồng bảo hiểm cho người được bảo hiểm.
Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Chọn phương án sai:
Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.
Người thụ hưởng được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm và môi giới bảo hiểm đại diện cho doanh nghiệp bảo hiểm và được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả.
Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:
Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm.
Có nghĩa vụ kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
. A, B, C đúng.
Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền và nghĩa vụ:
Có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin liên quan đến việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Có quyền thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Có nghĩa vụ giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
. Số tiền bảo hiểm.
Phí bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm.
Số tiền bồi thường.
Mức miễn thường là phần tổn thất và/hoặc chi phí do sự kiện bảo hiểm gây ra mà người được bảo hiểm phải tự chịu. Mức miễn thường được áp dụng cho (chọn phương án đúng nhất):
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm y tế.
A, C đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về rủi ro loại trừ:
Là rủi ro không thể được bảo hiểm.
Là rủi ro có thể được bảo hiểm nhưng doanh nghiệp bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm.
A, B đúng.
. A, B sai.
Phát biểu sau là đúng hay sai: "Trong quá trình vận chuyển súc vật sống nếu bị ốm, chết do dịch bệnh thì doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ hàng"
đúng
sai
Quy luật số đông được hiểu là (chọn phương án đúng nhất):
Số lượng đủ lớn các đối tượng được bảo hiểm nhằm bù đắp cho số ít đối tượng đó bị tổn thất trong thời hạn bảo hiểm.
Các đối tượng bảo hiểm phải đồng nhất.
Các đối tượng bảo hiểm phải độc lập với nhau.
A, C đúng.
A, B, C đúng
Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
Liên quan đến khả năng đầu cơ.
Liên quan đến khả năng tổn thất.
Liên quan đến khả năng đầu cơ và khả năng tổn thất.
Không phương án nào đúng.
Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí đánh giá rủi ro:
Mức độ rủi ro.
Nguy cơ rủi ro.
Tần suất xuất hiện rủi ro.
Tiêu chí nào sau đây là tiêu chí đánh giá rủi ro:
.Mức độ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro.
Nguy cơ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
A, B, C đúng
Trường hợp sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí và bên mua bảo hiểm chưa đóng đủ phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm chi trả quyền lợi bảo hiểm. Phát biểu trên là:
đúng
sai
Vai trò xã hội của bảo hiểm là:
Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội.
Tạo thêm việc làm cho xã hội.
Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội.
A, B, C đúng
Chọn phương án đúng nhất về xây dựng và ban hành quy tắc, điều khoản và biểu phí bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm:
Bộ Tài chính ban hành quy tắc, điều khoản bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với từng loại hình bảo hiểm bắt buộc.
Các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp bảo hiểm phải đăng ký và được Bộ Tài chính chấp thuận phương pháp, cơ sở tính phí bảo hiểm trước khi triển khai.
Ngoài loại hình bảo hiểm bắt buộc, đối với các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xây dựng quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm.
A, B đúng.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất: Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải:
Quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Có bằng chứng xác nhận việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ về điều khoản loại trừ bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
A, B, C đúng
Luật kinh doanh bảo hiểm phân loại hợp đồng bảo hiểm theo tiêu chí nào:
. Đối tượng bảo hiểm.
Số tiền bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm.
Người có quyền chiếm hữu đối với tài sản thì có "Quyền lợi có thể được bảo hiểm" đối với tài sản đó:
đúng
sai
Người có quyền sử dụng đối với tài sản thuê, mượn và phải chịu rủi ro về tài sản đó thì có "Quyền lợi có thể được bảo hiểm" đối với tài sản đó trong thời gian thuê, mượn:
đúng
sai
Nguyên tắc đóng góp bồi thường có liên quan trực tiếp nhất đến nguyên tắc nào sau đây:
Nguyên tắc thế quyền.
Nguyên tắc bồi thường.
Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Nguyên tắc khoán được áp dụng cho:
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm trách nhiệm.
A, B, C đúng.
Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
A, B đúng.
A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất:
Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm được quyết định mức chi trả quyền lợi khác trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc không bao gồm:
Bảo hiểm bắt buộc thất nghiệp
Bảo hiểm bắt buộc thiệt hại vật chất xe ô tô.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc không bao gồm:
. Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Bảo hiểm sức khỏe bắt buộc
bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp
Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định.
Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định.
Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có quyền:
Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm
Từ chối cung cấp thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể mua bảo hiểm sức khỏe cho những người nào sau đây (Chọn phương án đúng nhất):
Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình
Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm
Người có quyền lợi về tài chính với bên mua bảo hiểm
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không có nghĩa vụ:
Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc giảm rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm là:
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với nhà tái bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý bảo hiểm thì:
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục, nếu muốn tiếp tục hoạt động đại lý bảo hiểm thì:
Phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới
Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên phải được doanh nghiệp bảo hiểm đào tạo lại kiến thức về bảo hiểm
Không phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới, tuy nhiên chỉ được bán một số sản phẩm bảo hiểm nhất định theo quy định của doanh nghiệp bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn bao lâu phải thực hiện việc thi chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý?
6 tháng
1 năm
2 năm
3 năm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hình bảo hiểm được chia thành
Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn.
Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ
Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe
Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, câu trả lời nào sau đây là đúng nhất về hợp đồng bảo hiểm trùng?
. Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm với hai doanh nghiệp bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng một đối tượng bảo hiểm
. Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp bên mua bảo hiểm giao kết nhiều hợp đồng bảo hiểm với một doanh nghiệp bảo hiểm để bảo hiểm cho cùng một đối tượng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp có từ hai hợp đồng bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng phạm vi, đối tượng, thời hạn và sự kiện bảo hiểm mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
A, B, C sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng điền vào chỗ ______ trong câu sau: "Hợp đồng bảo hiểm trùng là trường hợp có từ hai hợp đồng bảo hiểm trở lên để bảo hiểm cho cùng phạm vi, _______, thời hạn và sự kiện bảo hiểm mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm".
Bên mua bảo hiểm
Đối tượng
Người được bảo hiểm
. A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng điền vào chỗ ________ của câu sau: "Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm __________ giá trị thiệt hại thực tế của tài sản".
Luôn đúng bằng
Luôn ít hơn
Không vượt quá
Có thể vượt quá
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về "Nguyên tắc bồi thường":
Số tiền bồi thường mà bên mua bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được trong sự kiện bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc bồi thường”:
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được có thể lớn hơn thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được tùy thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.
B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc thế quyền”:
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
Nguyên tắc thế quyền không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
A, B đúng
A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
. Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm
. Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm :
Giải thích cho bên mua bảo hiểm về điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến giao kết hợp đồng
Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải quyết yêu cầu của người thứ ba đòi bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
A, B đúng.
. A,C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:
. Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Là sự kiện khách quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
Là sự kiện chủ quan do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:
Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Là sự kiện do pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về bảo hiểm trùng:
Đối tượng được bảo hiểm được bảo vệ bằng ít nhất hai hợp đồng bảo hiểm.
Các hợp đồng bảo hiểm phải có cùng phạm vi, thời hạn và sự kiện bảo hiểm.
Tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
A, B đúng.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về hoạt động đại lý bảo hiểm:
Thay mặt khách hàng ký Giấy yêu cầu bảo hiểm
Thay mặt khách hàng ký Giấy nhận tiền bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm
. Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm
A, B, C sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về sản phẩm bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ được phép triển khai:
Sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống.
Sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.
. Mọi sản phẩm bảo hiểm sức khỏe.
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm giả tạo.
Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm không biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.
Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm:
Đóng phí bảo hiểm đầy đủ theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Kê khai đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm có đủ năng lực tài chính để chi trả quyền lợi bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về quyền của bên mua bảo hiểm:
Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm.
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm.
Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.
Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án sai về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:
Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Không có đối tượng bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra.
. Đại lý bảo hiểm không nộp phí bảo hiểm đã thu của bên mua bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm là:
. Bộ Tài chính.
Bộ Công Thương.
Bộ Công an.
. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:
Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm
Giữ bí mật thông tin khách hàng
Có thể đem phí bảo hiểm đi đầu tư và trả một phần lãi cho doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:
Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây:
Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm.
Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
. Chịu sự kiểm tra, giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền:
Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật
. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
Giảm phí bảo hiểm cho các khách hàng thân thiết.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có quyền:
Lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật
Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
Giảm phí bảo hiểm cho các khách hàng thân thiết.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với:
Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật
Văn phòng đại diện doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm được thực hiện các hoạt động nào sau đây theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm:
. Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng với bên mua bảo hiểm.
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây:
Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
Quyết định chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây:
Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.
Tư vấn, giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm; cung cấp các thông tin về sản phẩm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm.
Thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây:
Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.
Thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Đánh giá rủi ro bảo hiểm.
Thu phí bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được lựa chọn và giao kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với đối tượng nào sau đây:
Doanh nghiệp bảo hiểm
Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô theo quy định của pháp luật
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện các hành vi nào sau đây
Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, điều kiện và điều khoản bảo hiểm làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được thực hiện hành vi nào sau đây:
Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm khác.
Thông tin, quảng cáo sai sự thật về nội dung, phạm vi hoạt động, điều kiện bảo hiểm, làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
Xúi giục khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực dưới mọi hình thức.
. A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đại lý bảo hiểm không được tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, đe dọa nhân viên hoặc khách hàng của:
Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác.
Tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác.
Đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm khác
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng nhất khi điền vào chỗ ____ trong câu sau: "Sự kiện bảo hiểm là ____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiề"n bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Sự kiện
Sự kiện khách quan
Sự kiện chủ quan
Sự kiện khách quan hoặc chủ quan
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm không vượt quá mức tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
Quyết định mức chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa
Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ nào sau đây trong hoạt động đại lý bảo hiểm:
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm, đánh giá chất lượng tư vấn, giới thiệu sản phẩm bảo hiểm của đại lý bảo hiểm và nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm
. Trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết
. A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ
Giải thích rõ ràng, đầy đủ cho bên mua bảo hiểm về quyền lợi bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm
Bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:
Thực hiện các trách nhiệm phát sinh theo hợp đồng đại lý bảo hiểm đã giao kết
Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đại lý bảo hiểm
Báo cáo về việc đào tạo và sử dụng đại lý bảo hiểm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:
Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí.
B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực mọi thông tin có liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm
Bảo mật thông tin do bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cung cấp
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong trường hợp nào sau đây:
. Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm trong mọi trường hợp.
Bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm do có sự kiện bất khả kháng
. Tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nước ngoài không được phép thành lập tại Việt Nam:
Công ty TNHH bảo hiểm.
Công ty cổ phần bảo hiểm.
Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài.
Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản là:
. Tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự
Bất kỳ lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm là:
Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với bên mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật.
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là:
Sức khoẻ con người.
Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người.
Sức khỏe và tai nạn con người.
Tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây chỉ định người thụ hưởng để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm:
Bên mua bảo hiểm
Người được bảo hiểm
A, B đúng
. A, B sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây được ủy quyền cho đại lý bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm:
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm tài sản, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm không thoả thuận được về hình thức bồi thường thì việc bồi thường sẽ được thực hiện bằng:
Sửa chữa tài sản bị thiệt hại
Thay thế tài sản bị thiệt hại bằng tài sản khác
. Trả tiền bồi thường
A, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm tài sản, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ___ dưới đây: "________là số tiền mà bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm cho tài sản và thiệt hại trên cơ sở yêu cầu của bên mua bảo hiểm".
Phí bảo hiểm
. Số tiền bồi thường
Số tiền bảo hiểm
Giá trị bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm tài sản, trường hợp người được bảo hiểm từ chối chuyển quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:
. Khấu trừ số tiền bồi thường tuỳ theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm.
Hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
Trực tiếp yêu cầu người thứ ba bồi thường
A, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm trách nhiệm, chọn đáp án đúng để điền vào chỗ____: "Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài _______ thay mặt người được bảo hiểm để thương lượng với người thứ ba về mức độ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm".
. Không được
Có quyền
Bắt buộc phải
A, B, C sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm trách nhiệm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh khi:
Ngay khi người được bảo hiểm gây ra thiệt hại cho người thứ ba.
Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm.
A, B đúng
A, B sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với các hợp đồng bảo hiểm (trừ bảo hiểm trách nhiệm), trường hợp không có thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng không chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:
03 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)
01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)
06 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)
09 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm (trừ sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan)
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đại lý bảo hiểm bao gồm hoạt động nào sau đây:
Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Giới thiệu, chào bán bảo hiểm, giám định bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm.
Giới thiệu, chào bán bảo hiểm, giải quyết bồi thường bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động đại lý bảo hiểm bao gồm hoạt động nào sau đây:
Tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm, giám định bảo hiểm, trả tiền bảo hiểm.
. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm, giải quyết bồi thường bảo hiểm.
. A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm trùng trong bảo hiểm tài sản là trường hợp có từ hai hợp đồng bảo hiểm trở lên mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm để bảo hiểm cho:
Cùng phạm vi, đối tượng bảo hiểm
Cùng thời hạn bảo hiểm
Cùng sự kiện bảo hiểm
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng đại lý bảo hiểm không bắt buộc phải có nội dung nào dưới đây:
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm
. Ký quỹ, tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm
. Hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác (nếu có); Thời hạn hợp đồng; Phương thức giải quyết tranh chấp
Phương thức giải quyết tranh chấp
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm:
Theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn).
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm bao gồm hoạt động nào sau đây:
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
. A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây không phải nghiệp vụ bảo hiểm bắt buộc:
Bảo hiểm cháy, nổ
Bảo hiểm Hỏa hoạn và các rủi ro đặc biệt
. Bảo hiểm Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới
Bảo hiểm Trách nhiệm nghề nghiệp môi giới bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, ngoài số tiền bồi thường đối với tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm, những chi phí cần thiết, hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất trong bảo hiểm tài sản có thuộc phạm vi bảo hiểm không?
. Có.
không
Có, với điều kiện các biện pháp để hạn chế tổn thất được thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nguyên tắc thế quyền không được áp dụng trong loại hợp đồng bảo hiểm nào sau đây:
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm thiệt hại.
Bảo hiểm trách nhiệm.
Bảo hiểm nhân thọ.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:
Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm
Kỹ năng và thực hành hành nghề đại lý bảo hiểm.
. A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào dưới đây không bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm:
Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
Đối tượng bảo hiểm; Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm.
. Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm; Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm; Phương thức giải quyết tranh chấp.
Thu nhập của bên mua bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào sau đây không thuộc quyền của đại lý bảo hiểm:
Thay mặt bên mua bảo hiểm ký hợp đồng bảo hiểm
Được cung cấp thông tin và điều kiện cần thiết để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
Hưởng hoa hồng đại lý bảo hiểm, thưởng, hỗ trợ đại lý bảo hiểm và các quyền lợi khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng nhất:
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:
. Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
A,B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:
Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: hợp đồng bảo hiểm ngắn hạn, hợp đồng bảo hiểm dài hạn.
. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.
. A, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
. Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.
. A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:
Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
A,B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai khi nói về hoạt động mà đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền thực hiện:
Giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm.
. Thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Thu phí bảo hiểm.
. Thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm với bên mua bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Hoạt động đại lý bảo hiểm là một hoặc một số hoạt động theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm, bao gồm: tư vấn sản phẩm bảo hiểm; giới thiệu sản phẩm bảo hiểm; chào bán sản phẩm bảo hiểm; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; thu thập hồ sơ để phục vụ việc giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Luật kinh doanh bảo hiểm quy định về tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Nhà nước bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào hoạt động tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.
Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Kinh doanh tái bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được thỏa thuận giao kết một hoặc kết hợp nhiều loại hợp đồng bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
. Bên mua bảo hiểm có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.
. Bên mua bảo hiểm không có quyền chuyển giao hợp đồng bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ vô hiệu.
Khi hợp đồng bảo hiểm vô hiệu thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây sai:
. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm không thể là người thụ hưởng.
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về "Nguyên tắc thế quyền" trong bảo hiểm tài sản:
. Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn.
. Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối:
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Chỉ áp dụng cho bên mua bảo hiểm.
Là nghĩa vụ chung của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất:
Tổ chức hoạt động ở trong nước của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
Tổ chức hoạt động của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam gồm: Trụ sở chính và chi nhánh trực thuộc.
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về kinh doanh tái bảo hiểm:
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:
Hoa hồng đại lý bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm. Mức hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả có thể thấp hơn mức tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Ngoài mức hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả thêm hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm chỉ được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam
Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có nhu cầu tham gia bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam (trừ trường hợp sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới)
A, B, C sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng:
Hoa hồng đại lý bảo hiểm được thỏa thuận tại hợp đồng đại lý bảo hiểm. Mức hoa hồng đại lý bảo hiểm tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hoa hồng đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm chi trả có thể thấp hơn mức tối đa do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Ngoài mức hoa hồng đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có thể trả thêm hoa hồng đại lý bảo hiểm theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.
. A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng về bảo hiểm bắt buộc:
Doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai bảo hiểm bắt buộc không được từ chối bán khi tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện mua bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc có nghĩa vụ mua bảo hiểm bắt buộc và được lựa chọn tham gia bảo hiểm bắt buộc tại doanh nghiệp bảo hiểm được phép triển khai.
A, B đúng
A, B sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm:
Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm, nhân viên trong tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm chỉ được thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với những sản phẩm bảo hiểm đã được đào tạo.
Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà tổ chức đó đang làm đại lý.
Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý bảo hiểm trong thời hạn 03 năm liên tục phải thực hiện thi lấy chứng chỉ đại lý bảo hiểm mới trước khi hoạt động đại lý.
Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về bảo hiểm bắt buộc:
Bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.
Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm bắt buộc
. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối đa đối với bảo hiểm bắt buộc
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của pháp luật.
. Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm đối với thiệt hại về tài sản; lợi ích kinh tế hoặc nghĩa vụ thực hiện hợp đồng hoặc nghĩa vụ theo pháp luật; trách nhiệm dân sự do người thứ ba gây ra
Chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo quy định của pháp luật.
. Lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm
. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm trong trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo trong mọi trường hợp
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khỏe, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây sai:
Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với từng loại hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm.
. Bên mua bảo hiểm là cá nhân được người thụ hưởng chỉ định để đóng phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
. Bên mua bảo hiểm có quyền lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm để giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:
Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra.
. Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng.
. Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
. B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án đúng nhất về cá nhân trực tiếp thực hiện hoạt động giám định tổn thất bảo hiểm trong tổ chức cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm phải đáp ứng các tiêu chuẩn gì:
Từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
. Có văn bằng, chứng chỉ về giám định tổn thất phù hợp
Đáp ứng các tiêu chuẩn của giám định viên theo quy định của pháp luật về thương mại.
A, C đúng
. A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:
Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật
Ký quỹ và thế chấp tài sản của đại lý bảo hiểm
Nhân sự của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng quy định pháp luật
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là điều kiện hoạt động của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm:
Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật
Ký quỹ và thế chấp tài sản của đại lý bảo hiểm
Nhân sự của tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng quy định pháp luật
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phương án nào không phải là quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm:
Thông báo những trường hợp làm tăng rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm
Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm
Cung cấp cho bên mua bảo hiểm bản yêu cầu bảo hiểm, bảng câu hỏi liên quan đến rủi ro được bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm
Giải thích bằng văn bản lý do từ chối bồi thường, trả tiền bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:
. 6 tháng (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).
1 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).
2 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).
. 3 năm (thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm).
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:
03 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
06 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
09 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:
6 tháng kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
03 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm là:
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hạn phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm (trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn bồi thường, trả tiền bảo hiểm) là:
15 ngày
. 30 ngày
45 ngày
. 60 ngày
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:
Người được bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
Người bảo hiểm.
Người tham gia bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:
. Người được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm.
. Người thụ hưởng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là:
Người được bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm.
Người thụ hưởng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, Trong bảo hiểm tài sản, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ ___ dưới đây: "Trường hợp xảy ra tổn thất, __________ không được từ bỏ tài sản được bảo hiểm và phải áp dụng các biện pháp cần thiết mà khả năng cho phép để ngăn chặn hoặc giảm thiểu tổn thất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác".
. Doanh nghiệp bảo hiểm
Người thu hưởng
Người được bảo hiểm
Người gây ra tổn thất
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm trách nhiệm, doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả cho người được bảo hiểm khoản tiền nào sau đây:
Khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người được bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba
. Chi phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba
Lãi phải trả cho người thứ ba do người được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm
Khoản thiệt hại do bên thứ ba gây ra cho bên mua bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong bảo hiểm trách nhiệm, theo yêu cầu của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể bồi thường trực tiếp cho:
Người được bảo hiểm
Người thứ ba bị thiệt hại
A, B đúng
. A, B sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật hoặc đau ốm do hành vi trực tiếp hoặc gián tiếp của người thứ ba gây ra thì:
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và được quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường và yêu cầu người thứ ba bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có nghĩa vụ bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm mà không có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã trả cho người thụ hưởng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong quá trình thực hiện hợp đồng, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu do bên mua bảo hiểm không còn “Quyền lợi có thể được bảo hiểm” là:
đúng
sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì:
Doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết
. Hợp đồng đại lý bảo hiểm tự động chấm dứt
Đại lý bảo hiểm phải bồi hoàn cho doanh nghiệp bảo hiểm các khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm, bên mua bảo hiểm
A, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trong trường hợp người thứ ba yêu cầu bên mua bảo hiểm bồi thường về những thiệt hại thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm là:
1 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
1 năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp.
1 năm kể từ ngày người thứ ba yêu cầu.
2 năm kể từ ngày người thứ ba yêu cầu.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trừ trường hợp việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo tập quán quốc tế hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm thì việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm chỉ có hiệu lực khi:
. Bên mua bảo hiểm chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển giao và không cần phải thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm chủ động chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho bên nhận chuyển giao sau khi có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển giao mà không cần có sự chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản và được doanh nghiệp bảo hiểm đồng ý bằng văn bản về việc chuyển giao đó
. A, B, C sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp bên mua bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp bên mua bảo hiểm vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin) thì:
Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm và thu phí đến thời điểm phát hiện ra hành vi lừa dối của bên mua bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.
Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm có thể lớn hơn giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.
Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo tỷ lệ bằng nhau trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.
Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được chi trả theo thiệt hại thực tế đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản.
Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thị trường của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị sổ sách của tài sản tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì:
. Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật.
Bên mua bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
Bên mua bảo hiểm không có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho:
Bên mua bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B đúng.
A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng chứng minh được rằng không biết thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm thì thời hạn nộp hồ sơ yêu cầu bồi thường, trả tiền bảo hiểm là:
01 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
02 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
01 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.
02 năm tính từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng biết việc xảy ra sự kiện bảo hiểm đó.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây:
. Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam.
Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.
. Kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam
Nghiên cứu thị trường tại Việt Nam
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các đối tượng nào dưới đây của toàn bộ danh mục hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao:
Tài sản tương ứng với dự phòng nghiệp vụ.
Quỹ dự trữ bắt buộc
A, B đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được thực hiện bởi:
Bên mua bảo hiểm.
Môi giới bảo hiểm.
Đại lý bảo hiểm.
B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm là:
Tổng số tiền do thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.
Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B đúng
Theo pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động do đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện không?
có
không
Chi phí dọn dẹp hiện trường là một trong các hạng mục có thể được bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng/lắp đặt (CAR/EAR) của nhà tái bảo hiểm Munich Re. Chi phí này được hiểu là:
Chi phí dọn dẹp ban đầu để lấy mặt bằng xây dựng/lắp đặt.
Chi phí dọn dẹp công trình sau khi thi công xong để đưa vào sử dụng.
Chi phí phát sinh do di chuyển, dọn dẹp các chất phế thải xây dựng, đất đá do sự cố thuộc trách nhiệm bảo hiểm gây ra...nhằm làm sạch để tiếp tục thi công
A, B, C đúng.
Giá trị cần phải bảo hiểm đối với bảo hiểm các công trình dân dụng đã hoàn thành (CECR) theo quy tắc bảo hiểm của nhà tái bảo hiểm Munich Re là:
. Giá trị sổ sách.
Giá trị thực tế tại thời điểm tổn thất.
Giá trị thay thế mới.
A, B, C đúng.
Máy móc, thiết bị chủ thầu được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng (CAR) của nhà tái bảo hiểm Munich Re. Phương án nào sau đây là đúng nhất về tổn thất được bảo hiểm?
Tổn thất xảy ra khi vận chuyển máy móc thiết bị chủ thầu trên công lộ.
Tổn thất đối với máy móc, thiết bị chủ thầu trên tất cả các công trình.
Tổn thất khi máy móc thiết bị chủ thầu đã được di chuyển ra khỏi công trường để tập kết vào kho bãi của chủ thầu.
Tổn thất do máy móc, thiết bị được bảo hiểm đang thi công trên công trường gây ra cho bên thứ ba.
Phát biểu sau là đúng hay sai: "Đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (EAR) của nhà tái bảo hiểm Munich Re, tổn thất gián tiếp có nguyên nhân do khuyết tật đúc, tay nghề kém nhưng không phải lỗi trong khi lắp đặt thuộc trách nhiệm bảo hiểm"
đúng
sai
Theo đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng CAR của nhà tái bảo hiểm Munich Re, trường hợp nhà̀ thầu đã bàn giao cho chủ đầu tư các hạng mục A, B, C và đang tiếp tục thi công hạng mục D. Trong quá trình thi công, do lỗi thiết kế, hạng mục D bị tổn thất gây ra tổn thất cho cả hạng mục A, B, C làm hạng mục A, B, C, D bị tổn thất. Hạng mục nào sau đây thuộc trách nhiệm bảo hiểm:
Hạng mục D
Hạng mục A, B
Hạng mục A, B, C
. Không có hạng mục nào
Theo đơn bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng, lắp đặt (CAR/EAR) của nhà tái bảo hiểm Munich Re, tài sản trên và xung quanh khu vực công trường thuộc quyền sở hữu, quản lý, chăm sóc của người được bảo hiểm có thể được bảo hiểm theo phần nào trong đơn?
Phần I- Phần tổn thất vật chất
Phần II- Trách nhiệm đối với bên thứ ba
A, B đúng
Bên thứ ba trong bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng là:
. Bên mua bảo hiểm
Người được bảo hiểm
Doanh nghiệp bảo hiểm
Nhà dân ở cạnh công trình bị tổn thất do công trình thi công bị sập và đổ sang (lỗi thiết kế)
Chọn phương án sai về đối tượng bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm thiệt hại:
Bất kỳ lợi ích kinh tế mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
. Nghĩa vụ theo pháp luật mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
Trách nhiệm dân sự mà người được bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra tổn thất.
Chọn phương án sai về hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp:
Thời hạn hồi tố là 01 năm trước ngày hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.
Chỉ hồi tố khi không có tổn thất hoặc tổn thất tiềm tàng không được biết đến tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm
Nếu tổn thất xảy ra trước thời điểm bắt đầu hiệu lực hồi tố thì khiếu nại liên quan vẫn thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
Chọn phương án sai về phạm vi bảo hiểm của quy tắc bảo hiểm đổ vỡ máy móc “Sự cố hư hỏng máy móc (Machinery Breakdown)”:
Thiệt hại do nổ vật lý.
Thiệt hại do nổ hóa học.
Thiệt hại do tác động của lực ly tâm.
Thiệt hại do hỏng hóc, trục trặc về cơ điện.
Giá trị thực tế của các công trình kiến trúc và máy móc, thiết bị để tham gia bảo hiểm là:
Giá trị theo sổ sách kế toán.
Giá trị nếu được thay thế mới hay mua mới ban đầu trừ đi phần giảm giá trị do hao mòn, xuống cấp theo thời gian và mức độ sử dụng, khai thác.
Giá trị nếu được thay thế mới hay mua mới ở hiện tại trừ đi phần giảm giá trị do hao mòn, xuống cấp theo thời gian và mức độ sử dụng, khai thác.
A, C đúng.
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp không loại trừ tổn thất của người thứ ba do người được bảo hiểm gây ra khi:
Người được bảo hiểm không đáp ứng về mặt thời gian công việc chuyên môn.
. Người được bảo hiểm vi phạm bản quyền thương hiệu khi thực hiện công việc chuyên môn.
Người được bảo hiểm tư vấn/cung cấp dịch vụ chuyên môn cho bên thứ ba.
Bất khả kháng.
Khi bảo hiểm tài sản trên giá trị, nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm tính toán bồi thường theo:
Giá trị sổ sách.
Giá trị nguyên giá của tài sản sau khi trừ khấu hao.
Số tiền bảo hiểm của tài sản đó ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
Giá thị trường của tài sản được bảo hiểm tại thời điểm xảy ra thiệt hại.
Nhà máy sản xuất ổ cắm điện và biến áp gia đình mua bảo hiểm trách nhiệm công cộng và bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm. Khách hàng A đến thăm phòng triển lãm sản phẩm tại nhà máy. Trong quá trình xem hàng và thao tác trên sản phẩm, khách hàng bị điện giật do sản phẩm bị rò điện. Trách nhiệm pháp lý phát sinh của nhà máy sản xuất đối với khách hàng thuộc:
. Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm công cộng.
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm sản phẩm.
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.
Không thuộc hợp đồng bảo hiểm nào.
Tài sản nào sau đây được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm “Mọi rủi ro tài sản” của Hiệp hội bảo hiểm Vương quốc Anh (ABI):
Hệ thống thoát nước của bể bơi.
Giếng.
Cây cảnh.
Nhà xưởng, máy móc, thiết bị.
Theo Quy tắc bảo hiểm ‘Mọi rủi ro tài sản” của Hiệp hội bảo hiểm Vương quốc Anh (ABI), trong trường hợp xảy ra quá tải về điện của một thiết bị dẫn đến hỏa hoạn xảy ra trong phạm vi khu vực được bảo hiểm, chi phí nào sau đây không thuộc trách nhiệm bảo hiểm:
. Chi phí khắc phục thiệt hại của chính các máy móc hoặc thiết bị đó.
Chi phi khắc phục thiệt hại đối với các tài sản được bảo hiểm khác do hỏa hoạn gây ra.
. A, B đúng.
Theo quy tắc bảo hiểm “Gián đoạn kinh doanh” của Hiệp hội bảo hiểm Vương quốc Anh (ABI), "Chi phí hoạt động gia tăng" trong hạng mục bảo hiểm tổn thất lợi nhuận gộp là:
. Các chi phí phát sinh thêm được bảo hiểm theo một hạn mức riêng.
Các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa hay hạn chế việc giảm doanh thu mà nếu không có các chi phí này thì sự sụt giảm doanh thu có thể đã xảy ra trong thời hạn bồi thường do hậu quả của thiệt hại.
. Các chi phí này không vượt quá số tiền được tính toán bằng cách nhân tỷ lệ lợi nhuận gộp với số sụt giảm doanh thu đã ngăn chặn được.
A, C đúng.
B, C đúng.
Theo Quy tắc bảo hiểm Gián đoạn kinh doanh của Hiệp hội bảo hiểm Vương quốc Anh (ABI), các hạng mục nào sau đây có thể được bảo hiểm:
. Lợi nhuận ròng trước thuế.
Chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào để khôi phục hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chi phí thuê văn phòng, điện, nước vẫn phát sinh sau khi xảy ra thiệt hại để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
. A, B đúng.
A, C đúng.
Tiền lương, tiền công để duy trì nhân viên có thể được bảo hiểm trong loại hình bảo hiểm Gián đoạn kinh doanh không:
Có.
Không.
Tổng số tiền bồi thường hàng hóa khi tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe và chi phí (chi phí ngăn ngừa tổn thất, chi phí bảo quản, xếp dỡ, lưu kho…) có thể vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm/vụ tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm). Phát biểu trên là:
. Đúng
Sai
Trong bảo hiểm tài sản, trường hợp áp dụng mức miễn thường không khấu trừ, nếu giá trị tổn thất lớn hơn mức miễn thường thì:
Số tiền bồi thường bằng giá trị tổn thất.
Số tiền bồi thường bằng giá trị tổn thất trừ đi mức miễn thường.
Trong bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kỹ sư, tư vấn xây dựng, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường:
Tổn thất về tài sản và thương tật của người thứ ba ngoài phạm vi công trình do bị tai nạn bất ngờ trong khi thi công công trình.
Tai nạn lao động của người lao động do bất cẩn trong khi thi công trên công trường.
Thiệt hại về tài sản của công trình do lỗi thiết kế của người được bảo hiểm.
. Tổn thất tài sản do nguyên vật liệu kém chất lượng và tay nghề kém
Yếu tố nào dưới đây không liên quan đến việc tính phí bảo hiểm của sản phẩm bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp:
Thu nhập hàng năm của người được bảo hiểm.
Vị trí đặt văn phòng/ nơi làm việc của người được bảo hiểm.
Số lượng chuyên viên tham gia công việc tư vấn/ dịch vụ của người được bảo hiểm.
. Lĩnh vực và phạm vi công việc của người được bảo hiểm.
Cả xe A và xe B đều tham gia bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe theo hai hợp đồng bảo hiểm khác nhau tại doanh nghiệp bảo hiểm X. Chủ xe A đã điều khiển xe B gây tai nạn và bị thương tật. Trường hợp này doanh nghiệp bảo hiểm X sẽ trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm như thế nào:
Không trả tiền bảo hiểm.
Trả tiền theo số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm của xe A.
Trả tiền theo số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm của xe B.
Trả tiền theo hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm thỏa thuận lớn nhất.
Mức trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe là:
Mức trách nhiệm bảo hiểm/vụ tổn thất.
Mức trách nhiệm bảo hiểm/mỗi và mọi vụ tổn thất.
Không có phương án nào đúng.
Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, chủ xe tham gia bảo hiểm dưới giá trị. Trường hợp xe bị tổn thất toàn bộ, khoản tiền thu được từ việc thanh lý xác xe có được phân bổ cho doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm theo tỷ lệ tham gia bảo hiểm dưới giá trị không?
. Có
Không.
Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý nào sau đây theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi tai nạn xảy ra thuộc phạm vi bảo hiểm:
Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.
. Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất.
Chi phí vận chuyển người bị tai nạn trên xe đến bệnh viện.
A, B đúng.
A, C đúng.
Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm không chịu trách nhiệm bảo hiểm đối với những rủi ro xảy ra do:
Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe và/hoặc lái xe cơ giới.
Lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc Giấy phép lái xe không phù hợp đối với loại xe cơ giới bắt buộc có Giấy phép lái xe.
Xe không có Giấy kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
A, B, C đúng.
A, C đúng.
Theo đơn bảo hiểm thiệt hại vật chất xe ô tô, phát biểu nào sau đây là đúng nhất:
Chủ xe ô tô có thể thỏa thuận tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho xe ô tô bằng hoặc thấp hơn giá trị thị trường của xe ô tô.
Chủ xe ô tô chỉ có thể tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho xe ô tô bằng giá trị thị trường của xe ô tô.
Chủ xe ô tô có thể tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm cho xe ô tô cao hơn giá trị thị trường của xe ô tô.
Theo đơn bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe (không kèm điều khoản sửa đổi bổ sung), trường hợp hàng hóa bị tổn thất trong quá trình xếp dỡ hàng, doanh nghiệp bảo hiểm có bồi thường cho người được bảo hiểm không:
có
không
Theo đơn Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe: Trong quá trình vận chuyển, do chủ xe cơ giới (lái xe) che chắn không cẩn thận nên khi mưa đã làm hàng bị tổn thất. Trường hợp này, doanh nghiệp bảo hiểm có bồi thường cho người được bảo hiểm không?
có
không
Trong khi lưu thông, xe A đâm xe B làm xe B mất kiểm soát và va chạm với người đi đường gây tai nạn. Nguyên nhân gây tai nạn cho người đi đường do xe A là nguyên nhân trực tiếp. Kết luận này là:
đúng
sai
Trường hợp lái xe A tham gia bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe ở hai doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) X và DNBH Y. Trong thời hạn bảo hiểm, lái xe A bị tai nạn dẫn đến tử vong. Trường hợp này, các DNBH sẽ chi trả bảo hiểm như thế nào:
DNBH X và DNBH Y chi trả theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm của từng hợp đồng bảo hiểm trên tổng số tiền bảo hiểm của hai hợp đồng bảo hiểm.
Cả DNBH X và DNBH Y đều chi trả 100% số tiền bảo hiểm đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
DNBH nào có hợp đồng bảo hiểm với số tiền bảo hiểm lớn hơn thực hiện chi trả.
Chi trả theo hợp đồng bảo hiểm được giao kết trước
Trường hợp nào sau đây thuộc trách nhiệm bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với hàng hóa trên xe:
Nước mưa chảy qua lỗ thủng bạt che làm hàng hóa bị tổn thất
Xe bị nổ lốp gây tai nạn làm hàng hóa trên xe bị tổn thất
. Hàng hóa bị tổn thất do mốc trong quá trình vận chuyển.
Hàng bị tổn thất do va đập vào nhau trong quá trình vận chuyển.
Xe ô tô tham gia bảo hiểm thiệt hại vật chất (không tham gia điều khoản thay thế mới). Chọn phương án đúng nhất trong trường hợp xe bị tổn thất bộ phận thì chi phí khắc phục được hiểu là:
Chi phí sửa chữa, thay thế (đã trừ khấu hao).
Chi phí sửa chữa, thay thế và chi phí hợp lý khác như: bảo vệ hiện trường, cứu hộ. di chuyển tài sản…
Chi phí sửa chữa, thay thế (đã trừ khấu hao) và chi phí hợp lý khác như: bảo vệ hiện trường, cứu hộ. di chuyển tài sản…
