wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Phần 1: Lịch sử Đảng và Cách mạng Việt Nam (Câu 1-26)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Xây dựng nền kinh tế khép kín và hướng nội.

b)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

c)

Xây dựng nền kinh tế phải dựa vào sự giúp đỡ của các nước tư bản.

d)

Xây dựng nền kinh tế mở nhưng chỉ giao lưu hợp tác với các nước XHCN.

2.

Đại hội VII (1991) và Đại hội VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định lĩnh vực nào có vai trò then chốt, động lực, là quốc sách hàng đầu trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Giáo dục - đào tạo.

b)

Giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ.

c)

Khoa học - công nghệ.

d)

An ninh, chính trị.

3.

Trong nhận định về quan hệ Việt Nam - Trung Quốc từ cuối thập niên 70 đến đầu thập niên 80 của thế kỷ XX, ý nào đúng nhất?

a)

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trở nên căng thẳng và bị "đóng băng" do chiến tranh biên giới Việt - Trung.

b)

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc trở nên căng thẳng do Trung Quốc đưa giàn khoan HD-981 vào vùng biển chủ quyền của Việt Nam.

c)

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc đôi lúc căng thẳng do Trung Quốc gây ra những thiết hại nặng nề trên tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam.

d)

Quan hệ Việt Nam - Trung Quốc căng thẳng do Trung Quốc huy động một lực lượng lớn tấn công và có những hành động chống phá trên vùng quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam.

4.

Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XII), tháng 5/2017 ban hành nghị quyết về phát triển kinh tế tư nhân. Mục tiêu phát triển của kinh tế tư nhân là gì?

a)

Trở thành một động lực quan trọng của chiến lược xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

b)

Là nòng cốt để phát triển kinh tế độc lập tự chủ.

c)

Là trụ cột quan trọng của cuộc đổi mới 2.0.

d)

Trở thành một động lực quan trọng để giải phóng sức sản xuất.

5.

Theo tổng kết một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong lãnh đạo công cuộc đổi mới, sức mạnh của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng bắt nguồn từ đâu?

a)

Từ sức mạnh của nhân dân và vai trò của lãnh tụ.

b)

Bắt nguồn và được nhân lên từ sức mạnh của nhân dân cùng sự hợp tác quốc tế.

c)

Bắt nguồn và được nhân lên từ việc hoạch định chủ trương, đường lối đúng đắn, sáng tạo, khoa học của Đảng.

d)

Từ truyền thống yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc.

6.

Cương lĩnh đầu tiên của Đảng xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết.

b)

Trực tiếp mặt trận cách mạng điền địa, mang lại ruộng đất cho dân cày.

c)

Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.

d)

Xây dựng một nước Việt Nam dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

7.

Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự Hội nghị thành lập Đảng năm 1930?

a)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng

b)

An Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

c)

Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

d)

Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản liên đoàn

8.

Địa điểm Chủ tịch Hồ Chí Minh sử dụng để viết bản Tuyên ngôn độc lập là?

a)

Nhà số 49, phố Hàng Ngang, Hà Nội

b)

Nhà số 47, phố Hàng Ngang, Hà Nội

c)

Nhà số 48, phố Hàng Ngang, Hà Nội

d)

Nhà số 46, phố Hàng Ngang, Hà Nội

9.

Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là gì?

a)

Tự vệ đỏ

b)

Tự vệ

c)

Tự vệ chiến đấu

d)

Du kích

10.

Tên gọi của các tổ chức quần chúng trong mặt trận Việt Minh là gì?

a)

Hội Cứu quốc

b)

Hội Dân chủ

c)

Hội Phản đế

d)

Hội Giải phóng

11.

Vào đầu thế kỷ XX, giai cấp mới nào hình thành ở Việt Nam?

a)

Giai cấp tư sản và công nhân

b)

Giai cấp tiểu tư sản

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tư sản

12.

Hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936-1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương là gì?

a)

Bí mật

b)

Vũ trang

c)

Kết hợp công khai và bí mật

d)

Công khai

13.

Sự kiện nào được Nguyễn Ái Quốc đánh giá "như chim én nhỏ báo hiệu mùa Xuân"?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga

b)

Phạm Hồng Thái mưu sát toàn quyền Méclanh (sự kiện tiếng bom Sa Diện - Quảng Châu, Trung Quốc 6-1924)

c)

Đảng Cộng sản Pháp thành lập

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thành lập

14.

Ai là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Lê Hồng Phong

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Trần Phú

d)

Trịnh Đình Cửu

15.

Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập vào thời gian nào?

a)

5/1929

b)

6/1929

c)

6/1928

d)

6/1927

16.

Tổ chức cộng sản đầu tiên ra đời ở Việt Nam là tổ chức nào?

a)

Đông Dương Cộng sản liên đoàn

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đông Dương cộng sản Đảng

d)

An Nam cộng sản Đảng

17.

Khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 nổ ra do tổ chức nào lãnh đạo?

a)

Việt Nam Quốc dân Đảng

b)

Việt Nam Quang phục hội

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Tân Việt Cách mạng Đảng

18.

Chủ trương điều chỉnh chiến lược cách mạng của Đảng bắt đầu từ Hội nghị Trung ương nào?

a)

Hội nghị Trung ương 7

b)

Hội nghị Trung ương 9

c)

Hội nghị Trung ương 8

d)

Hội nghị Trung ương 6

19.

Trong các điểm sau, điểm khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là gì?

a)

Vai trò lãnh đạo cách mạng

b)

Mục tiêu cách mạng

c)

Phương pháp cách mạng

d)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

20.

Phong trào đấu tranh sôi nổi nhất trong giai đoạn 1936 – 1939 là gì?

a)

Xô Viết Nghệ Tĩnh

b)

Đòi quyền sống đồng bào

c)

Đông Dương Đại hội

d)

Phá kho thóc Nhật

21.

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh) được thành lập năm nào?

a)

1943

b)

1942

c)

1944

d)

1940

22.

Đảng trưởng của Việt Nam Quốc dân Đảng là ai?

a)

Trần Huy Liệu

b)

Nguyễn Thái Học

c)

Phạm Tuấn Tài

d)

Tôn Quang Phiệt

23.

Nguyễn Ái Quốc đọc Sơ thảo lần thứ nhất Những Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa khi nào, ở đâu?

a)

7/1920 - Liên Xô

b)

8/1920 - Pháp

c)

7/1920 - Pháp

d)

8/1920 - Liên Xô

24.

Nguyễn Ái Quốc từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc) vào thời gian nào?

a)

10/1924

b)

9/1924

c)

11/1924

d)

Tháng 12/1924

25.

Ai là người viết tác phẩm "Tự chỉ trích"?

a)

Hà Huy Tập

b)

Nguyễn Văn Cừ (Tổng bí thư trực tiếp theo sau Hà Huy Tập)

c)

Phan Đăng Lưu

d)

Lê Hồng Phong

26.

Mục đích của quân Tưởng vào miền Bắc Việt Nam năm 1945 là gì?

a)

Giải tán chính quyền Bảo Đại - Trần Trọng Kim

b)

Giúp cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam

c)

Lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai; tiêu diệt Đảng Cộng sản Đông Dương; xoá tan Mặt trận Việt Minh

d)

Giúp nhân dân Việt Nam củng cố chính quyền cách mạng mới thành lập

27.

Kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam được xác định trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc là ai?

a)

Thực dân Pháp

b)

Quân đội Mỹ

c)

Quân đội Tưởng Giới Thạch

d)

Quân đội Anh

28.

Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava năm 1953 của thực dân Pháp là:

a)

Bình lực mạnh kết hợp với không quân

b)

Tập trung binh lực

c)

Binh lực mạnh

d)

Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam

29.

Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán và lập ra tổ chức nào để tiếp tục lãnh đạo cách mạng (11/11/1945)?

a)

11/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

03/02/1946 - Đảng Lao động Việt Nam

c)

25/11/1945 - Hội Nghiên cứu Chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

02/09/1945 - Đảng Cộng sản Đông Dương

30.

Mục đích ký Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp của Chính phủ ta là gì?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để tập trung đánh Tưởng

b)

Tranh thủ sự ủng hộ của Pháp để buộc Tưởng phải rút nhanh quân về nước

c)

Đuổi quân Tưởng về nước, tranh dương đầu mối lúc với nhiều kẻ thù

d)

Đánh quân Tưởng

31.

Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã chứa đựng yếu tố thất bại vì:

a)

Bị mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

b)

Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

c)

Phong trào chiến tranh du kích ở Việt Nam phát triển mạnh

d)

Rơi vào trong thế bị động, mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng sâu sắc

32.

Phương châm tiến hành kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Tự lực cánh sinh

b)

Toàn dân, toàn diện

c)

Trường kỳ kháng chiến

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh là chính

33.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng sau năm 1945 là gì?

a)

Củng cố và mở rộng Mặt trận Việt Minh

b)

Tổ chức tổng tuyển cử và ban hành Hiến pháp

c)

Xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Cả ba phương án đều đúng

34.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Đảng nêu bốn nhiệm vụ khẩn cấp trước mắt là gì?

a)

Chống Pháp xâm lược, củng cố chính quyền, chống phong kiến, xây dựng văn hóa mới

b)

Xây dựng chính quyền, phát triển lực lượng vũ trang, xây dựng nền văn hóa mới, củng cố Mặt trận

c)

Chống Pháp xâm lược, xây dựng chế độ mới, củng cố chính quyền, cải cách ruộng đất

d)

Củng cố chính quyền, chống thực dân Pháp xâm lược, bài trừ nội phản, cải thiện đời sống cho nhân dân

35.

Nguyên nhân căn bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược là gì?

a)

Có sự đoàn kết giữa 3 dân tộc Việt Nam, Lào, Campuchia; sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và thế giới

b)

Có chính quyền dân chủ nhân dân tổ chức toàn dân kháng chiến và xây dựng chế độ mới

c)

Có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

d)

Có lực lượng vũ trang gồm 3 thứ quân, chiến đấu dũng cảm, mưu lược

36.

Thời gian và địa điểm diễn ra Đại hội II của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Tháng 3-1935, tại Ma Cao, Trung Quốc

b)

Tháng 2-1951, tại Chiêm Hóa, Tuyên Quang

c)

Tháng 2-1950, tại Tân Trào, Tuyên Quang

d)

Tháng 3-1951, tại Việt Bắc

37.

Những khó khăn cơ bản của Việt Nam ngay sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Nạn đói, nạn dốt và nguy cơ xâm lược từ các thế lực bên ngoài

b)

Vũ khí thiếu, lực lượng vũ trang còn trẻ

c)

Cách mạng Trung Quốc chưa thắng lợi, phe Xã hội chủ nghĩa chưa hình thành

d)

Chính phủ mới thành lập, cán bộ và Đảng viên chưa có kinh nghiệm quản lý

38.

Tính chất của cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn 1945 - 1954 là gì?

a)

Dân tộc giải phóng và dân chủ mới

b)

Thổ địa cách mạng

c)

Cách mạng tư sản dân quyền

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa

39.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đưa ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 19/12/1946

b)

Ngày 22/12/1945

c)

Ngày 6/3/1946

d)

Ngày 25/11/1945

40.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Chính trị, văn hóa

b)

Chính trị, ngoại giao

c)

Kinh tế, văn hóa

d)

Quân sự

41.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông năm 1947 là:

a)

Làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh", buộc địch chuyển sang đánh lâu dài với ta

b)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu

c)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch

d)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

42.

Đại hội II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã đưa ra quyết định gì?

a)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam

b)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng tiếp tục hoạt động bí mật chờ thời cơ để ra hoạt động công khai

d)

Đảng ra hoạt động công khai, lấy tên là Đảng Cộng sản Đông Dương

43.

Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Trung ương Đảng xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Ruộng đất cho dân cày

b)

Đoàn kết dân tộc và thế giới

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết. (Tổng khởi nghĩa)

d)

Dân tộc giải phóng

44.

Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Trung ương Đảng xác định mục tiêu phải nêu cao của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục

b)

Xây dựng chính quyền mới

c)

Ruộng đất cho dân cày nghèo

d)

Dân tộc giải phóng

45.

Sắc lệnh số 17/SL (ngày 8/9/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm:

a)

Chống các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, nghiện hút

b)

Giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân

c)

Chấm lo công cuộc chống nạn mù chữ

d)

Chăm lo đời sống nhân dân

46.

Đặc điểm lớn của miền Bắc khi bắt đầu tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Nền kinh tế dựa trên sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể

b)

Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa

c)

Có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại

d)

Cả ba đáp án đều sai

47.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 11 và lần thứ 12 (1965) xác định mối quan hệ giữa hai miền Nam Bắc như thế nào?

a)

Miền Bắc là căn cứ địa cho sự nghiệp giải phóng miền Nam

b)

Miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn

c)

Miền Bắc là cơ sở cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam

d)

Cả ba đáp án đều đúng

48.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 13 (1967) chủ trương mở mặt trận nào để tiến công địch?

a)

Mặt trận chính trị

b)

Mặt trận bình dân

c)

Mặt trận trên biển

d)

Mặt trận bình văn

49.

Đại hội nào của Đảng lần đầu tiên xác định thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là phải trải qua nhiều chặng đường?

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội VIII (1996)

c)

Đại hội V (1982)

d)

Đại hội VII (1991)

50.

Chủ trương nào được coi là “bước đột phá thứ hai” trong quá trình tìm tòi, đổi mới tư duy kinh tế của Đảng thời kỳ trước đổi mới?

a)

Xóa quan liêu bao cấp trong giá và lương

b)

Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế

c)

Bỏ chế độ kế hoạch hóa, tập trung, quan liêu, bao cấp

d)

Thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

51.

Nhiệm vụ bức thiết nhất của nước ta sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?

a)

Đoàn kết dân tộc

b)

Giải quyết nạn đói

c)

Thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

d)

Hội nhập với thế giới

52.

Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta được Đại hội IV của Đảng (1976) đánh giá là “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất”?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (1789)

c)

Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông thế kỷ XIII

d)

Cuộc kháng chiến chống Pháp, cứu nước

53.

Đại hội V của Đảng (1982) xác định đâu là mặt trận hàng đầu trong thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa?

a)

Hàng tiêu dùng, thủ công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Công nghiệp nhẹ

d)

Công nghiệp nặng

54.

Mục tiêu cơ bản và cấp bách trong kế hoạch 5 năm 1976–1980 về phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật được Đại hội IV (1976) đưa ra là gì?

a)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH và cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân

b)

Chỉnh trị ổn định và phát triển kinh tế bền vững

c)

Cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa của nhân dân và mở rộng quan hệ hợp tác

d)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH và đảm bảo quốc phòng – an ninh

55.

Quyền tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc doanh lần đầu tiên được đề cập đến trong văn bản nào của Đảng, Nhà nước ta?

a)

Chỉ thị số 100-CT/TW (13/1/1981) của Ban Bí thư khóa V

b)

Nghị quyết số 10-NQ/TW (5/4/1988) của Bộ Chính trị khóa VI

c)

Nghị quyết số 31/NQ-CP (17/3/2020) của Thủ tướng Chính phủ

d)

Quyết định số 25-CP (21/1/1981) của Hội đồng Chính phủ

56.

Trung Quốc phát động cuộc tiến công quy mô lớn xâm phạm lãnh thổ Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc vào thời gian nào?

a)

Ngày 5/3/1979

b)

Ngày 17/2/1979

c)

Ngày 18/2/1978

d)

Ngày 19/2/1978

57.

Mốc thời gian đánh dấu thắng lợi cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam Việt Nam và cùng quân dân Campuchia chiến thắng chế độ diệt chủng là khi nào?

a)

Ngày 7/1/1979

b)

Ngày 7/1/1978

c)

Ngày 1/7/1979

d)

Ngày 1/7/1978

58.

Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc – Nam diễn ra khi nào, ở đâu?

a)

15–21/11/1976, tại Đà Nẵng

b)

15–21/11/1976, tại Huế

c)

15–21/12/1975, tại Hà Nội

d)

15–21/11/1975, tại Sài Gòn

59.

Một nguyên nhân quan trọng khiến cho sản xuất giai đoạn 1981–1986 chậm cải thiện, tình hình kinh tế – xã hội không ổn định là gì?

a)

Chậm đổi mới chính trị và chưa bắt nhịp tình hình thế giới

b)

Đề ra một số chủ trương quá lớn về quy mô, quá cao về nhịp độ xây dựng cơ bản và phát triển sản xuất

c)

Đặt mục tiêu kinh tế quá lớn trong khi điều kiện thực tế thấp

d)

Chậm trong cải tạo, đầu tư về nông nghiệp và vội vàng xây dựng cơ bản

60.

Hoàn cảnh nước ta sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 được đặc trưng bởi điều gì?

a)

Hội nhập toàn diện vào xã hội chủ nghĩa, đổi mới và phát triển

b)

Đối mặt thù trong giặc ngoài “như ngàn cân treo sợi tóc” (1945)

c)

Hòa bình, độc lập; nhân dân hưởng tự do, hạnh phúc

d)

Nước nhà hoàn toàn độc lập, thống nhất, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

61.

Đâu là biểu hiện cho thấy nước nhà đã được thống nhất về mặt Nhà nước sau 1975?

a)

Quốc hội quyết định đặt tên nước là nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; quy định Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy

b)

Quốc hội quyết định Thủ đô là Hà Nội; đổi tên Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh

c)

Các tổ chức chính trị – xã hội được thống nhất cả nước với tên gọi mới

d)

Cả ba đáp án trên

62.

Đại hội XII của Đảng (2016) đánh giá thành tựu 30 năm đổi mới như thế nào?

a)

Đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử

b)

Đạt được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa quan trọng

c)

Đạt được những thành tựu trung bình, có ý nghĩa to lớn

d)

Đạt được một số thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử

63.

Theo Đại hội VII (1991), định hướng phát triển được nêu là bao nhiêu phương hướng xây dựng?

a)

4 phương hướng

b)

5 phương hướng

c)

6 phương hướng

d)

7 phương hướng

64.

Theo Đại hội VI (1986), có bao nhiêu phương hướng phát triển kinh tế được nêu ra?

a)

3 phương hướng

b)

4 phương hướng

c)

5 phương hướng

d)

7 phương hướng

65.

Trong kế hoạch 5 năm 1976–1980, mục tiêu nào nhấn mạnh đến việc cải thiện đời sống nhân dân?

a)

Phát triển công nghiệp nặng

b)

Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH và cải thiện một bước đời sống vật chất, văn hóa

c)

Tập trung cho quốc phòng – an ninh

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu

66.

Văn bản nào dưới đây KHÔNG phải là văn bản năm 1981 liên quan đến đổi mới cơ chế quản lý?

a)

Chỉ thị 100-CT/TW (13/1/1981)

b)

Quyết định 25-CP (21/1/1981)

c)

Nghị quyết 10-NQ/TW (5/4/1988)

d)

Một văn bản của năm 1981 nhưng không nêu

67.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 15–21/11/1975?

a)

Hội nghị hiệp thương chính trị Bắc – Nam tại Sài Gòn

b)

Quốc hội khóa VI đổi tên nước

c)

Quyết định chọn Hà Nội là Thủ đô

d)

Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

68.

Thời điểm nào đánh dấu Trung Quốc tiến công toàn tuyến biên giới phía Bắc, gây ra cuộc chiến tranh biên giới 1979?

a)

Ngày 17/2/1979

b)

Ngày 5/3/1979

c)

Ngày 7/1/1979

d)

Ngày 30/4/1975

69.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 16 (5/1959) chỉ ra nguyên tắc cần quán triệt trong xây dựng hợp tác xã là gì?

a)

Tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ.

b)

Công bằng, tự nguyện, cùng có lợi.

c)

Tập trung, quyết liệt, cùng có lợi.

d)

Tự nguyện, quản lý dân chủ, công bằng.

70.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là chiến dịch nào?

a)

Huế - Đà Nẵng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Tây Nguyên

d)

Giải phóng các đảo và quần đảo ở Biển Đông

71.

Địa phương nào được xem là "quê hương" của phong trào Đồng Khởi (1960)?

a)

Quảng Ngãi

b)

Đồng Tháp

c)

Ninh Thuận

d)

Bến Tre

72.

Trong Chỉ thị "Về Phương hướng và nhiệm vụ công tác trước mắt của cách mạng miền Nam" (01/1961), Đảng xác định vùng chiến lược nào sẽ lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu?

a)

Vùng nông thôn đồng bằng

b)

Vùng rừng núi

c)

Vùng địch tạm chiếm

d)

Vùng đô thị

73.

Đối với vấn đề cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 16 (5/1959) chủ trương gì?

a)

Tịch thu toàn bộ tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản.

b)

Cả ba đáp án đều sai.

c)

Duy trì thành phần kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Cải tạo hòa bình đối với giai cấp tư sản.

74.

Trong Chỉ thị (01/1961), Đảng xác định tiến công địch bằng ba mũi giáp công là gì?

a)

Quân sự, binh vận, ngoại giao.

b)

Quân sự, chính trị, kinh tế.

c)

Quân sự, chính trị, binh vận.

d)

Kinh tế, chính trị, văn hóa.

75.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sau tháng 7/1954 là gì?

a)

Miền Bắc đi lên chủ nghĩa xã hội từ một nền nông nghiệp lạc hậu.

b)

Kẻ thù chính lúc này là đế quốc Mỹ với tiềm lực kinh tế và quân sự hùng mạnh.

c)

Đất nước bị chia thành hai miền, có hai chế độ chính trị và xã hội khác nhau.

d)

Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, do chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm quản lý.

76.

Chủ trương, nhiệm vụ quan trọng nhưng khó khăn nhất của Đảng tại Đại hội VI (1976) là gì?

a)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là thời kỳ khó khăn, phức tạp, lâu dài, phải trải qua nhiều chặng đường.

b)

Hoàn thành về cơ bản quá trình đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa trong khoảng 20 năm.

c)

Khắc phục hậu quả chiến tranh trong 5 năm và ổn định đời sống nhân dân.

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng trong cả nước.

77.

Theo chủ trương của Hội nghị Trung ương 16 (5/1959), vì sao nguyên tắc "tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ" lại được nhấn mạnh khi xây dựng hợp tác xã? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Vì đảm bảo hiệu quả kinh tế cao nhất trong ngắn hạn.

b)

Vì tránh áp đặt, tạo đồng thuận xã viên và phát huy quyền làm chủ.

c)

Vì phù hợp mô hình hợp tác xã ở các nước phát triển.

d)

Vì nhằm xóa bỏ hoàn toàn sở hữu tư nhân ngay lập tức.

78.

Từ nội dung Chỉ thị 01/1961, mũi công "binh vận" có ý nghĩa chiến lược gì trong thế trận ba mũi giáp công?

a)

Làm suy giảm sức chiến đấu của địch bằng tác động vào hàng ngũ binh lính, vận động ly khai hoặc trung lập.

b)

Tập trung tiêu diệt sinh lực địch bằng hỏa lực mạnh.

c)

Tập trung phát triển kinh tế vùng giải phóng.

d)

Tuyên truyền đối ngoại nhằm tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.

79.

Việc chọn Chiến dịch Tây Nguyên làm mở màn Xuân 1975 thể hiện tư duy chiến lược nào của ta?

a)

Chọn hướng tiến công vào nơi địch mạnh nhất để tiêu diệt chủ lực.

b)

Chọn hướng tiến công hiểm yếu, bất ngờ, tạo đột biến chiến lược mở toang thế trận địch.

c)

Chọn hướng tiến công ven biển để kết hợp tác chiến hải - lục - không quân.

d)

Chọn hướng tiến công chủ yếu nhằm giải phóng đô thị lớn trước.

80.

Ý đồ của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc là gì?

a)

Cả ba đáp án đều đúng.

b)

Đè bẹp ý chí quyết tâm chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta.

c)

Phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

d)

Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

81.

Thắng lợi quân sự nào của Việt Nam có ý nghĩa quyết định buộc Mỹ phải trở lại bàn đàm phán và chấp nhận ký Hiệp định Paris (1/1973)?

a)

Chiến thắng Vạn Tường.

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”.

c)

Chiến thắng Ấp Bắc.

d)

Trận Thành cổ Quảng Trị.

82.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959) vạch ra con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là gì?

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.

b)

Đánh địch trên ba vùng chiến lược: nông thôn rừng núi, nông thôn đồng bằng và thành thị.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Kết hợp tổng khởi nghĩa với tổng công kích.

83.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) xác định nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là:

a)

Phát triển thành phần kinh tế quốc doanh.

b)

Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Cách mạng tư tưởng, văn hóa.

84.

Sau ngày Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam phải đối mặt với khó khăn từ tình hình quốc tế là:

a)

Mâu thuẫn giữa Cuba và Trung Quốc.

b)

Mâu thuẫn giữa Trung Quốc và Liên Xô.

c)

Mâu thuẫn giữa Việt Nam và Trung Quốc.

d)

Mâu thuẫn giữa Việt Nam và Liên Xô.

85.

Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 14 (1968) đã đưa ra quyết định gì?

a)

Tổng công kích và tổng khởi nghĩa trên toàn miền Nam.

b)

Chấp nhận đàm phán ngoại giao với chính phủ Mỹ.

c)

Mở cuộc tiến công quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Đấu tranh vũ trang phát triển song song với đấu tranh chính trị.

86.

Sau ngày Hiệp định Giơnevơ năm 1954 được ký kết, cách mạng Việt Nam có yếu tố thuận lợi là:

a)

Thế và lực của cách mạng Việt Nam đã lớn mạnh hơn.

b)

Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa hậu phương cho cả nước.

c)

Cả ba đáp án đều đúng.

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục phát triển lớn mạnh.

87.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) đã xác định mục tiêu chung của cách mạng ở hai miền Nam Bắc là:

a)

Đánh đuổi đế quốc Mỹ.

b)

Giải phóng miền Nam, hòa bình thống nhất đất nước.

c)

Hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

88.

Giai đoạn 1986-1996, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác lập và phát triển đường lối đối ngoại như thế nào?

a)

Mở rộng quan hệ đối ngoại, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

b)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

c)

Độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ đối ngoại, đồng thời đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

d)

Độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ đối ngoại, tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.

89.

Lần đầu tiên Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội thông qua và có hiệu lực khi nào?

a)

1-1-1987.

b)

1-11-1987.

c)

1-11-1988.

d)

1-1-1988.

90.

Điểm chung trong chủ trương của Đảng về con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội (qua các Đại hội IX, X, XI, XII) là:

a)

Có thể sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện để xây dựng CNXH.

b)

Sản xuất hàng hóa song hành cùng với chủ nghĩa xã hội.

c)

Chú trọng phát triển nền kinh tế tri thức.

d)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tích cực tham gia hội nhập quốc tế.

91.

Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam đánh dấu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

a)

Đại hội VII của Đảng (1991).

b)

Đại hội VIII của Đảng (1996).

c)

Đại hội VI của Đảng (1986).

d)

Đại hội IX của Đảng (2001).

92.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định vai trò của việc xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

a)

Là một nhiệm vụ chiến lược, là bước đột phá quan trọng của cuộc cách mạng quan hệ sản xuất.

b)

Là nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng trong việc đẩy nhanh cuộc cách mạng khoa học công nghệ ở Việt Nam.

c)

Là khâu đột phá quan trọng nhằm phát triển thành phần kinh tế tư nhân.

d)

Là nhiệm vụ chiến lược, là khâu đột phá quan trọng, tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững.

93.

Nguyên nhân quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam đến nay là yếu tố nào?

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Tinh đoàn kết của ba nước Đông Dương.

c)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

d)

Sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.

94.

Lần đầu tiên Đảng ta sử dụng khái niệm “hệ thống chính trị” thay cho khái niệm “chuyên chính vô sản” là ở đâu?

a)

Đại hội VI của Đảng (1986).

b)

Hội nghị Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII (2/1999).

c)

Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (3/1989).

d)

Đại hội VII của Đảng (1991).

95.

Sau Hiệp định Giơnevơ (1954), nhiệm vụ trọng tâm của cách mạng miền Bắc theo Đại hội III (1960) là:

a)

Khôi phục kinh tế, cải cách ruộng đất.

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

Đấu tranh ngoại giao, vận động quốc tế.

d)

Xây dựng liên minh công nông trí thức.

96.

Chủ trương quan trọng của Hội nghị Trung ương 15 (1/1959) đối với cách mạng miền Nam là nhấn mạnh điều gì?

a)

Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.

b)

Đấu tranh vũ trang là con đường duy nhất.

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

d)

Tạm thời hòa hoãn để củng cố lực lượng.

97.

Quyết định Tổng công kích và tổng khởi nghĩa năm 1968 có mục tiêu trực tiếp là:

a)

Làm thay đổi cục diện chiến tranh, giành thắng lợi quyết định ngay lập tức.

b)

Buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh, chấp nhận đàm phán.

c)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Mở rộng vùng giải phóng ở miền Trung.

98.

Chủ trương đối ngoại thời kỳ 1986-1996 nhấn mạnh điều gì nổi bật so với trước đó?

a)

Chỉ tập trung quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Độc lập tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa và tích cực hội nhập.

c)

Ưu tiên quan hệ với láng giềng gần.

d)

Giữ nguyên trạng thái bao cấp đối ngoại.

99.

Luật Đầu tư nước ngoài lần đầu (1987-1988) thể hiện bước chuyển nào của Việt Nam trong đổi mới kinh tế?

a)

Đóng cửa nền kinh tế, bảo hộ tuyệt đối.

b)

Mở cửa thu hút vốn, công nghệ và quản lý từ bên ngoài.

c)

Tập thể hóa toàn bộ nông nghiệp.

d)

Quốc hữu hóa toàn bộ doanh nghiệp tư nhân.

100.

Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa XII), tháng 5/2017 đặt mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân như thế nào?

a)

Kinh tế tư nhân là nòng cốt để phát triển kinh tế độc lập tự chủ.

b)

Kinh tế tư nhân là trụ cột quan trọng của cuộc đổi mới 2.0.

c)

Kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của chiến lược xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng để giải phóng sức sản xuất.

101.

Quan điểm “Phát triển và nâng chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược” được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra tại Đại hội nào?

a)

Đại hội X (2006)

b)

Đại hội IX (2001)

c)

Đại hội VIII (1996)

d)

Đại hội XI (2011)

102.

Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo, là công cụ chủ yếu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế nhà nước

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế tập thể

103.

Từ thực tiễn cách mạng, Đại hội VI (1986) rút ra bài học kinh nghiệm thứ hai là gì?

a)

Triệt để thực hiện tư tưởng lấy dân làm gốc.

b)

Xây dựng Đảng ngang tầm nhiệm vụ chính trị.

c)

Đảng phải luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.

d)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

104.

Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) đánh giá giáo dục – đào tạo với khoa học – công nghệ có vai trò gì?

a)

Nhiệm vụ hàng đầu

b)

Là quốc sách hàng đầu

c)

Nhiệm vụ chiến lược

d)

Nhiệm vụ quan trọng nhất

105.

Mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được Đại hội X xác định gắn với yếu tố nào?

a)

Gắn với phát triển kinh tế tri thức; coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của CNH, HĐH.

b)

Gắn với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

c)

Gắn với nền kinh tế tự cung tự cấp.

d)

Gắn với nền kinh tế khép kín.

106.

Ba chương trình kinh tế lớn thời kỳ 1986–1990, cùng là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu thời kỳ quá độ, gồm những lĩnh vực nào?

a)

Du lịch, Dịch vụ, Xuất khẩu.

b)

Giao thông vận tải, Chuyển đổi số quốc gia, Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

c)

Lương thực – thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu.

d)

Công nghiệp nặng, Năng lượng, Ngân hàng.

107.

Giai đoạn 1986–1996, Đảng xác lập và phát triển đường lối đối ngoại như thế nào?

a)

Cả ba phương án kia đều đúng.

b)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

c)

Mở rộng quan hệ đối ngoại.

d)

Độc lập tự chủ.

108.

Tiêu chí nào thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa với kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Về phương hướng phát triển

b)

Về mục đích phát triển

c)

Về định hướng xã hội và phân phối

d)

Về quản lý

109.

Trong vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, Đảng chủ trương gì?

a)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn; Tăng cường khoa học công nghệ ở các vùng.

b)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Tăng cường khoa học công nghệ ở các vùng.

c)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn; Tạo ra sự liên kết các vùng.

d)

Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn; Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn.

110.

Đại hội III (1960) chỉ ra con đường duy nhất để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là gì?

a)

Xóa bỏ rào cản kinh tế với phương Tây

b)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

c)

Xóa tình trạng mù chữ; Diệt giặc đói

d)

Xóa tình trạng mù chữ; Diệt giặc đói và kết thúc chiến tranh

111.

Trong lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội, tiền đề nào quan trọng nhất cho sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường?

a)

Trao đổi hàng hóa

b)

Sản xuất và trao đổi hàng hóa

c)

Sản xuất

d)

Thị trường

112.

APEC là tên viết tắt của tổ chức nào?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương

b)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu

c)

Tổ chức thương mại thế giới

d)

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

113.

Theo Chỉ thị Kháng chiến, kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam được xác định là ai?

a)

Thực dân Pháp

b)

Quân đội Mỹ

c)

Quân đội Anh

d)

Quân đội Tưởng Giới Thạch

114.

Sắc lệnh số 17/SL (9/8/1945) thành lập Nha Bình dân học vụ nhằm mục đích gì?

a)

Chăm lo đời sống nhân dân

b)

Chăm lo công cuộc chống nạn mù chữ

c)

Mở rộng giáo dục đại học

d)

Xây dựng nền văn hóa mới

115.

Mục tiêu nổi bật của đường lối đối ngoại giai đoạn 1986–1996 là gì?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện ngay lập tức

b)

Giữ vững độc lập tự chủ, đồng thời mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ

c)

Tập trung ưu tiên một số đối tác chiến lược duy nhất

d)

Thu hẹp quan hệ quốc tế để tự lực tự cường

116.

Theo Đại hội X, vì sao cần gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức?

a)

Vì kinh tế tri thức là yếu tố không liên quan đến CNH, HĐH

b)

Vì kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của CNH, HĐH

c)

Để thay thế hoàn toàn công nghiệp hóa

d)

Để phát triển nông nghiệp tự cung tự cấp

117.

Trong nền kinh tế nhiều thành phần, vì sao kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo?

a)

Vì sở hữu toàn bộ tư liệu sản xuất

b)

Là lực lượng vật chất quan trọng và công cụ chủ yếu để Nhà nước điều tiết nền kinh tế

c)

Vì có số lượng doanh nghiệp nhiều nhất

d)

Vì quyết định toàn bộ thị trường

118.

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đầu đổi mới (1986–1990) tập trung giải quyết cấp bách những nhu cầu nào của nền kinh tế?

a)

Công nghiệp nặng và quân sự

b)

Ba chương trình: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

c)

Dịch vụ tài chính – ngân hàng

d)

Hạ tầng giao thông

119.

Sự khác biệt về tiêu chí quản lý giữa hai mô hình kinh tế thị trường thể hiện điều gì?

a)

Vai trò định hướng của Nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN

b)

Sự tự do tuyệt đối của thị trường

c)

Tư hữu hóa toàn bộ nền kinh tế

d)

Xóa bỏ vai trò Nhà nước

120.

Quan niệm về nền văn hóa Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội nào của Đảng?

a)

Đại hội VII (1991)

b)

Đại hội VI

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội V

121.

Hội nghị Trung ương 9, khóa X xác định phát triển văn hóa phải đồng bộ với phát triển lĩnh vực nào?

a)

Phát triển chính trị

b)

Phát triển kinh tế

c)

Gìn giữ bản sắc dân tộc

d)

Phát triển xã hội học

122.

Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh ở chế độ nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

Công xã nguyên thủy

d)

Tư bản chủ nghĩa

123.

Đại hội nào nhận định: “Trong thế kỉ XXI khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất”?

a)

Đại hội VII

b)

Đại hội IX

c)

Đại hội X

d)

Đại hội VIII

124.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc nào?

a)

Tự chỉnh đốn, tự đối mới

b)

Phê bình và tự phê bình, hiệp thương dân chủ

c)

Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

d)

Hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên

125.

Nhiệm vụ cấp bách đầu tiên về văn hóa mà Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu tại phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ (3-9-1945) là gì?

a)

Nâng cao đời sống văn hóa

b)

Chống nạn mù chữ và giáo dục lại tinh thần nhân dân

c)

Gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc

d)

Diệt giặc dốt

126.

Nhận định về “khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” được nêu trong hội nghị nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10-2017)

b)

Hội nghị Trung ương 6 khóa XII (10-2017)

c)

Hội nghị Trung ương 7 khóa XII (5-2018)

d)

Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (5-2017)

127.

Từ thực tiễn công cuộc đổi mới, với bài học “lấy dân làm gốc”, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện phương châm nào?

a)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm

b)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

c)

Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ

d)

Đổi mới và hoàn thiện hệ thống pháp luật

128.

Thực dân Pháp thực hiện chính sách cai trị về kinh tế đối với Việt Nam như thế nào?

a)

Cả ba đáp án đều đúng

b)

Ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động rẻ mạt của nhân dân ta

c)

Phát triển thị trường nội địa

d)

Hỗ trợ cho giai cấp tư sản Việt Nam lớn mạnh

129.

Các nguyên tắc về văn hóa được xác định trong Đề cương về văn hóa Việt Nam (1943) là gì?

a)

Dân tộc, khoa học, đại chúng

b)

Đạo đức, ý chí, sáng tạo

c)

Dân tộc, dân chủ, cách mạng

d)

Dân tộc, khoa học, khai phóng

130.

Quá trình phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên dẫn đến sự thành lập các tổ chức cộng sản nào trong năm 1929?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

c)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng

d)

An Nam Cộng sản Đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn

131.

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ra đời vào thời gian nào?

a)

Ngày 22/12/1944

b)

Ngày 22/12/1942

c)

Ngày 22/12/1945

d)

Ngày 22/12/1943

132.

Tháng 6/1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Cộng sản đoàn

c)

Tâm tâm xã

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa

133.

Người đại diện cho xu hướng dùng bạo động đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc ở đầu thế kỉ XX là ai?

a)

Nguyễn An Ninh

b)

Phan Châu Trinh

c)

Phan Bội Châu

d)

Nguyễn Thái Học

134.

Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, phong trào mà Đảng vận động nhân dân thực hiện để chống nạn mù chữ là gì?

a)

Xây dựng nếp sống văn hóa mới

b)

Bài trừ các tệ nạn xã hội

c)

Bình dân học vụ

d)

Xóa bỏ văn hóa phản động

135.

Điều nào KHÔNG ĐÚNG về khó khăn của Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Các cơ sở công nghiệp chưa kịp phục hồi sản xuất

b)

Trên cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp

c)

Nhân dân từ thân phận nô lệ trở thành chủ nhân của một nước

d)

Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng

136.

Kết quả lớn nhất quân dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc – Thu Đông 1947 là gì?

a)

Làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của địch

b)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc

c)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch

d)

Bộ chỉ huy của ta trưởng thành

137.

Tháng 8/1956, Bí thư Xứ ủy Nam bộ Lê Duẩn đã dự thảo văn kiện nào?

a)

Đường lối cách mạng Việt Nam

b)

Đường lối cách mạng miền Nam

c)

Đường lối chiến tranh cách mạng

d)

Đường lối kháng chiến chống Mỹ

138.

Đại hội Đảng lần thứ III (9/1960) xác định vai trò của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc như thế nào?

a)

Miền Bắc là hậu phương còn miền Nam là tiền tuyến

b)

Giữ vai trò quyết định nhất đối với toàn bộ sự phát triển của cách mạng Việt Nam và sự nghiệp thống nhất nước nhà

c)

Miền Bắc là cơ sở cho cuộc đấu tranh giải phóng miền Nam

d)

Giữ vai trò quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng toàn dân tộc

139.

Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 6 (7/1954) xác định kẻ thù chính của Việt Nam là lực lượng nào?

a)

Chính quyền Ngô Đình Diệm

b)

Đế quốc Mỹ

c)

Đế quốc Mỹ và thực dân Pháp

d)

Thực dân Pháp

140.

Điểm khác biệt của “chiến tranh cục bộ” so với “chiến tranh đặc biệt” mà Mỹ áp dụng ở Việt Nam là gì?

a)

Có sự tham chiến trực tiếp của quân Mỹ và quân các nước đồng minh của Mỹ

b)

Không có sự tham gia của quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa là lực lượng đóng vai trò tìm diệt

d)

“Chiến tranh cục bộ” là “Ấp chiến lược”

141.

Theo quan điểm của Đảng về văn hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế

b)

Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng

c)

Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo

d)

Cả ba ý đều đúng

142.

Sự kiện nào mở đầu cho sự hoà hoãn giữa Việt Nam và Pháp sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Pháp ngừng bắn ở miền Nam

b)

Việt Nam nhường cho Pháp một số quyền lợi ở miền Bắc

c)

Hồ Chí Minh sang thăm nước Pháp

d)

Ký kết Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946 giữa Việt Nam với Pháp

143.

Kế hoạch Nava khi mới ra đời đã chứa đựng yếu tố thất bại chủ yếu vì lý do nào?

a)

Phong trào chiến tranh du kích ở Việt Nam phát triển mạnh

b)

Không đủ quân để tập trung binh lực xây dựng lực lượng cơ động mạnh

c)

Ra đời trong bế tắc đồng thời mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng sâu sắc

d)

Bị mất quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương

144.

Thắng lợi quyết định nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta thể hiện trên mặt trận nào?

a)

Quân sự

b)

Kinh tế, văn hóa

c)

Chính trị, văn hóa

d)

Chính trị, ngoại giao

145.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc được Ban Chấp hành Trung ương Đảng đưa ra vào thời gian nào?

a)

Ngày 22/12/1945

b)

Ngày 6/3/1946

c)

Ngày 25/11/1945

d)

Ngày 19/12/1946

146.

Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 2-1951) nêu tính chất gì của xã hội Việt Nam?

a)

Thuộc địa nửa phong kiến

b)

Dân chủ và dân tộc

c)

Dân tộc và dân chủ mới

d)

Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến

147.

Theo Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, Trung ương Đảng xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám 1945 là gì?

a)

Ruộng đất cho dân cày

b)

Dân tộc giải phóng

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới

148.

Điểm mấu chốt của Kế hoạch Nava năm 1953 của Pháp là gì?

a)

Binh lực mạnh

b)

Binh lực mạnh kết hợp với khối không quân

c)

Dàn đều lực lượng khắp Việt Nam

d)

Tập trung binh lực

149.

Từ thắng lợi phong trào Đồng Khởi (1960), tổ chức chính trị nào ra đời ở miền Nam nhằm tập hợp quần chúng đấu tranh chống đế quốc, tay sai?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Mặt trận Dân tộc thống nhất miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

150.

Sau thắng lợi phong trào Đồng Khởi (1960), cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành gì?

a)

Chiến tranh cách mạng

b)

Tổng công kích và tổng khởi nghĩa

c)

Tổng công kích

d)

Tổng khởi nghĩa