NEW
Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 2.2. CƠ KHÍ CHẾ TẠO
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí được chia thành các loại vật liệu sau:
kim loại, phi kim loại.
kim loại và hợp kim, phi kim loại, vật liệu mới.
phi kim loại, vật liệu mới.
phi kim loại, kim loại và hợp kim, vật liệu đàn hồi.
Nhóm vật liệu nào sau đây thuộc nhóm sắt và hợp kim sắt?
Gang và thép.
Nickel và hợp kim nickel.
Nhôm và hợp kim nhôm.
Đồng và hợp kim đồng.
Theo công nghệ gia công, các phương pháp gia công cơ khí được chia thành:
gia công cơ khí có phoi và không phoi.
gia công cơ khí không phoi và hiện đại.
gia công cơ khí có phoi và truyền thống.
gia công cơ khí truyền thống và hiện đại.
Nhóm các phương pháp gia công cơ khí nào sau đây chỉ bao gồm những phương pháp gia công có phoi?
Đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, cán, kéo, ép, hàn.
Tiện, phay, bào, xọc, khoan, doa, mài.
Gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng tia nước.
Gia công bằng siêu âm, gia công bằng tia laser.
Phương pháp gia công được sử dụng để gia công các chi tiết có hình dạng phức tạp là
gia công tiện.
gia công phay.
gia công mài.
gia công đúc.
Trong các phương pháp gia công cơ khí, phương pháp sử dụng dao cắt quay tròn để tạo ra bề mặt phẳng là phương pháp
gia công tiện.
gia công phay.
gia công khoan.
gia công mài.
Trong quá trình tiện, chi tiết gia công được gá vào
bàn máy.
mâm cặp.
trục chính.
đầu dao.
Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, để tạo ra sản phẩm như hình bên từ một phôi hình trụ, phương pháp gia công được sử dụng phù hợp nhất là
gia công tiện.
gia công phay.
gia công khoan.
gia công mài.
Trong quy trình chế tạo cơ khí, công đoạn xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm có tác dụng
chống gỉ, chống mài mòn.
tạo khối vật liệu ban đầu cho sản phẩm.
gia công phôi dễ dàng.
hạn chế những hư tổn trong quá trình chế tạo.
Khi khoan lỗ mới để taro bắt vít, cần khoan lỗ có đường kính
lớn đường kính ngoài của vít.
nhỏ hơn đường kính trong của vít.
bằng đường kính ngoài của vít.
bằng đường kính trong của vít.
Khi tiến hành gia công phay, dao chuyển động
tịnh tiến, phôi chuyển động quay.
quay, phôi chuyển động tịnh tiến ngang.
tịnh tiến ngang, phôi chuyển động tịnh tiến dọc.
quay, phôi chuyển động tịnh tiến dọc.
Để gia công khoan lỗ các chi tiết một cách chính xác, ta sử dụng thước và dụng cụ vạch dấu để xác định vị trí
mũi khoan trên máy khoan.
cần khoan trên bàn vẽ kĩ thuật.
tâm lỗ khoan trên bề mặt phoi.
tâm lỗ khoan trên bề mặt phôi.
Trong quá trình đúc gang bằng khuôn cát, yếu tố có thể ảnh hưởng đến độ chính xác kích thước của vật đúc là
kích thước của cát làm khuôn.
loại kim loại được đúc.
nhiệt độ của kim loại khi đổ.
thời gian làm nguội vật đúc.
Trong quá trình khoan lỗ trên vật liệu thép cứng, biện pháp tốt nhất để ngăn chặn hiện tượng mũi khoan bị gãy là
tăng tốc độ khoan và giảm lực đẩy.
giảm tốc độ khoan và tăng lực đẩy.
giảm tốc độ khoan và giảm lực đẩy.
tăng tốc độ khoan và tăng lực đẩy.
Khi chọn phôi để gia công chi tiết cần phải chọn
đường kính phôi phải lớn hơn đường kính chi tiết.
chiều dài phôi phải bằng chiều dài chi tiết.
chiều dài phôi phải dài hơn chiều dài dài nhất của chi tiết.
đường kính phôi phải nhỏ hơn đường kính lớn nhất của chi tiết.
