NEW
Font size
WorksheetsĐánh Giá Học Sinh Theo Thông Tư 22
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Thông tư 22 quy định về đánh giá học sinh như thế nào?
Thông tư 22 quy định đánh giá học sinh chỉ dựa vào điểm số.
Thông tư 22 quy định đánh giá học sinh theo hình thức thi cử.
Thông tư 22 không đề cập đến việc đánh giá học sinh.
Thông tư 22 quy định đánh giá học sinh dựa trên năng lực, phẩm chất và quá trình học tập.
Từ năm học 2021-2022, các trường áp dụng thực hiện Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT trong nhận xét, đánh giá xếp loại, xét danh hiệu học sinh. Em hãy cho biết Học sinh xuất sắc cần điều kiện gì?
A. kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức tốt, kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức tốt
B. ít nhất 6 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.
Tất cả các môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có điểm trung bình môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.
Phải đạt cả hai điều kiện A và B.
Theo TT22, kết quả học tập trong từng học kỳ, năm học đạt tốt khi
A. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
B. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 6,5 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên.
C. B. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 8,0 điểm trở lên
D. Phải thõa mãn cả A và B
Theo TT22, học sinh được đánh giá mức KHÁ khi nào?
A. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.
B. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 6,5 điểm trở lên.
C. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
D. A. Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Đạt.
Tất cả các môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên, trong đó có ít nhất 06 môn học có ĐTBmhk, ĐTBmcn đạt từ 5,0 điểm trở lên.
Theo TT 22, học sinh mức đạt khi
A. ó nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 5,0 điểm.
B. ó nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
C. ó nhiều nhất 01 (một) môn học đánh giá bằng nhận xét được đánh giá mức Chưa đạt.
D. Có ít nhất 06 (sáu) môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số có ĐTBmhk, ĐTBmcn từ 5,0 điểm trở lên; không có môn học nào có ĐTBmhk, ĐTBmcn dưới 3,5 điểm.
Các tiêu chí đánh giá học sinh theo thông tư 22 là gì?
Đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, đánh giá theo năng lực và phẩm chất, đánh giá kết quả học tập.
Đánh giá định kỳ, đánh giá theo hình thức, đánh giá theo độ tuổi, đánh giá kết quả thực hành.
Đánh giá thường xuyên, đánh giá theo môn học, đánh giá theo điểm số, đánh giá kết quả cuối kỳ.
Đánh giá theo thời gian, đánh giá theo nhóm, đánh giá theo sở thích, đánh giá kết quả cá nhân.
Chọn phát biểu đúng
A. Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.
Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
B. Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt;
Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
C. Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Khá trở lên.
Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.
Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
D. Mức Tốt: học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá từ mức Tốt .
Mức Khá: học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Tốt; học kì II được đánh giá mức Tốt, học kì I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt.
Mức Đạt: học kì II được đánh giá mức Đạt, học kì I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kì II được đánh giá mức Khá, học kì I được đánh giá mức Chưa đạt.
Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.
Trường THPT Vĩnh Định thuộc xã nào
A. Vĩnh Định
B. TRiệu Cơ
C. Triệu Trung
D. Triệu Sơn
Hiện tại em học bao nhiêu môn
10
11
12
13
Hiệu trưởng trường Vĩnh Định tên là
A. Dương mạnh Hùng
B. Nguyễn Mạnh Hùng
CHoàng Mạnh Hùng
D. Lê Mạnh Hùng
