Font size
WorksheetsKANG NGON LU
Total questions: 46
Worksheet time: 35mins
“Hội nghị đưa ra những quyết định về việc kết thúc chiến tranh, tiêu diệt tận gốc phát xít Đức, quân phiệt Nhật Bản và thoả thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh. Ở châu Âu, quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu; quân đội Mỹ, Anh và Pháp chiếm đóng miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Tây Âu. Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô; vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ... Ở châu Á, hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản... Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á) vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.”
a. Những quyết định đề cập ở đoạn tư liệu trên là của hội nghị Véc xai - Oa sing tơn.
a. Những quyết định ở hội nghị trên góp phần tạo khuôn khổ cho trật tự thế giới mới.
a. Ở nước Đức, thỏa thuận đóng quân đã gây ra tình trạng chia cắt hai miền kéo dài.
a. Ở châu Á, Liên Xô và Mỹ không có vùng ảnh hưởng, khu vực này của phương Tây.
“Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tồn tại từ năm 1945 đến năm 1991, trải qua hai giai đoạn: Giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta với sự đối đầu giữa một bên là Mỹ đứng đầu hệ thống tư bản chủ nghĩa và một bên là Liên Xô, đứng đầu hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Trong giai đoạn này, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được định hình với sự thiết lập các khối quân sự đối đầu nhau, tiêu biểu là: Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ và các nước phương Tây thành lập năm 1949, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập năm 1955. Hai cực chi phối hầu hết các lĩnh vực phát triển của thế giới”.
a. Trật tự I-an-ta được xác lập hoàn toàn với sự ra đời của các khối quân sự đối lập.
a. Trật tự I-an-ta hình thành và tồn tại với sự xuất hiện của hai hệ thống xã hội đối lập.
a. Trật tự hai cực chỉ có ảnh hưởng đến các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
a. Năm 1991, trật tự I-an-ta sụp đổ với sự tan rã của hai phe tư bản và xã hội chủ nghĩa.
Tư liệu 1: “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.”
Tư liệu 2: “Chuyến thăm đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních Xơn đến Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường...”
a. Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã phá vỡ một thiết chế của trật tự hai cực.
a. Từ những năm 70, Xô và Mỹ bắt đầu xu thế đối thoại và hòa hoãn Đông Tây.
a. Xô - Mỹ đối thoại còn nhằm phục vụ mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ.
a. Sau năm 1972, Xô và Mỹ đã chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác ngày càng sâu.
“Từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX, Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại, hợp tác với các cuộc gặp gỡ cấp cao. Hai nước ký kết các văn kiện hợp tác về kinh tế, thương mại, khoa học
- kỹ thuật, đặc biệt là thoả thuận về việc thủ tiêu các tên lửa tầm trung ở châu Âu (1987), hạn chế cuộc chạy đua vũ trang. Năm 1989, Liên Xô và Mỹ cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu (vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX), sự tan rã của Liên Xô (12 - 1991) đã chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.”
a. Xu thế hòa hoãn đông - tây xuất hiện từ nửa sau những năm 80 của thế kỷ XX.s
Liên Xô và Mỹ đã thủ tiêu hết tên lửa tầm trung và chấm dứt chạy đua vũ trang.s
a. Chiến tranh lạnh hoàn toàn chấm dứt khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991.d
a. Hiện nay, Liên Xô và Mỹ đang đẩy mạnh hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học.s
Tư liệu 1. “Trong chuyến thăm chính thức đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực khoa học, chinh phục không gian, y học và bảo vệ môi trường.”
Tư liệu 2. “Những khoản thâm hụt ngân sách khổng lồ và nợ nước ngoài gia tăng là những thách thức lớn mà Mỹ phải đối mặt. Năm 1990, thâm hụt ngân sách của Mỹ lên đến 220 tỉ USD (gấp ba lần so với năm 1980), nợ nước ngoài tăng gần 3.000 tỉ USD, Mỹ phải cắt giảm lực lượng quân đội đồn trú ở châu Âu và một số căn cứ quân sự ở các khu vực khác trên thế giới.”
Việc chấm dứt chiến tranh lạnh một phần đến từ khó khăn của Mỹ và Liên Xô.
a. Các hiệp ước như ABM, SALT I là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
Hiện nay do khó khăn, Mỹ không còn đưa quân đội đến đồn trú ngoài lãnh thổ.
a. Hiện nay, Xô và Mỹ hợp tác trong khoa học, không gian, y học và môi trường.
“Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ có tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới. Trong quan hệ quốc tế, một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực. Mỹ tiếp tục là siêu cường có sức mạnh vượt trội, nhưng phạm vi ảnh hưởng bị thu hẹp ở nhiều nơi. Trật tự thế giới hai cực l-an-ta sụp đổ đã mở ra chiều hướng và những điều kiện để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột như ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia. Na-mi-bi-a,... Sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta cũng tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt là Trung Quốc. Ấn Độ và một số nước lớn ở châu Âu…”
a. Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.
a. Trong trật tự này, các cường quốc mới như Trung Quốc, Ấn Độ có vai trò chi phối.
a. Sau khi trật tự I-an-ta sụp đổ, xu thế chung của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.
a. Hiện nay, Mỹ vẫn là siêu cường có vai trò chi phối trong mọi mối quan hệ quốc tế.
Tư liệu 1. “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tờ-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa.”
Tư liệu 2. “Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân.”
a. Chiến tranh lạnh diễn ra từ năm 1947 đến năm 1991 giữa hai phía Liên Xô và Mỹ.d
a. Chiến tranh lạnh là cuộc “chiến tranh không có tiếng súng”, không có hồi kết.s
a. Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, nhiều cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” đã diễn ra.d
a. Chiến tranh lạnh và chiến tranh cục bộ đã dẫn tới một cuộc chiến tranh hạt nhân.s
Tư liệu 1: “Ngày 13/8/1961, một bức tường bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, bức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “rèm sắt”... và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe...”.
Tư liệu 2: “Chiến tranh lạnh (từ tiếng Anh là Cold War), bắt đầu từ năm 1947 với sự ra đời của Học thuyết Tơ-ru-man, kết thúc với sự tan rã của Liên Xô năm 1991. Đó là “chiến tranh không nổ súng” nhưng luôn gây ra tình trạng căng thẳng để thực hiện chính sách đối đầu của Mỹ và các nước tư bản đối với Liên Xô cùng các nước xã hội chủ nghĩa”.
a. Tư liệu 1 nói về nguyên nhân cơ bản nhất dẫn tới Chiến tranh lạnh.
a. Tư liệu 2 nói về khái niệm và đặc điểm của cuộc Chiến tranh lạnh.
a. Xung đột quân sự ở Đức là biểu hiện rõ nét nhất sự đối đầu hai phe
a. Xung đột quân sự ở Đức là biểu hiện rõ nét nhất sự đối đầu hai phe.
“Từ ngày 4 đến 11 tháng 2 năm 1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô) đã diễn ra hội nghị giữa ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh. Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: Thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản; thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh...
Những quyết định của hội nghị I-an-ta và những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc tại Hội nghị Pốt-đam (Đức), tháng 7 năm 1945 đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới...”.
a. Ba cường quốc tham gia Hội nghị I-an-ta có vai trò quan trọng trong đánh bại phát xít.d
a. Hội nghị I-an-ta và Pốt-đam đã tạo ra khuôn khổ trật tự thế giới Véc xai - Oasington.s
a. Hội nghị I-an-ta thực chất là sự phân chia ảnh hưởng giữa hai nước Liên Xô và Mỹ.d
a. Hội nghị I-an-ta (1945) diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Âu.s
tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa cùng những diễn biến của cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai cực Xô - Mỹ.”
Tư liệu 2: “Tuy không nổ ra một cuộc chiến tranh trực tiếp, nhưng Mỹ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự ở các khu vực, khiến thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng. Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi đều có sự tham gia hoặc ủng hộ của hai phe.”
a. Tư liệu 1 nói về nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh lạnh và trật tự hai cực I-an-ta.
a. Tư liệu 2 nói về một trong những đặc điểm của Chiến tranh lạnh và trật tự 2 cực.
a. Trong Chiến tranh lạnh, Liên Xô và Mỹ đã đối đầu quân sự trực tiếp với nhau.
a. Tất cả chiến tranh cục bộ thời kỳ Chiến tranh lạnh đều có sự tham gia của 2 phe.
Tư liệu 1: Ngày 13 - 8 - 1961, một bức tường bê tông dọc theo biên giới Tây Béc-lin đã được dựng lên để ngăn cách Đông Đức và Tây Đức. Tồn tại trong gần 30 năm, Bức tường Béc-lin được biết đến với nhiều tên gọi như: “Biên giới bên trong nước Đức”, “Rèm sắt”... và từng được xem là biểu tượng của Chiến tranh lạnh. Đây cũng là một trong những nơi biểu hiện tình trạng căng thẳng của trật tự thế giới hai cực, đối đầu giữa hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Tư liệu 2: Ngày 12 - 4 - 1961, nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin (Liên Xô) đã trở thành người đầu tiên thực hiện chuyến bay của con người vào Vũ Trụ. Ga-ga-rin chuyển vể Trái Đất câu nói: “Từ Vũ Trụ, tôi không còn nhìn thấy biên giới các quốc gia! Trái Đất xanh một màu xanh vĩnh cửu”. Ngày 21 - 7 - 1969, phi hành gia Nây Am-xtroong (Mỹ) đã mở cửa mô-đun của tàu vũ trụ A-pô-lô 11 bước ra ngoài và đặt bước chân đầu tiên lên bề mặt Mặt Trăng. Am-xtroong đã có câu nói bất hủ: “Đây là bước đi nhỏ bé của một người nhưng là bước tiến vĩ đại của nhân loại”.
a. Tư liệu 1 đề cập đến một trong những biểu tượng của cuộc Chiến tranh lạnh ở châu Âu.
a. Tư liệu 2 khẳng định bước tiến vĩ đại của con người trong công cuộc chinh phục vũ trụ.
a. Chính phục vũ trụ cũng là một biểu hiện của cuộc Chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mỹ.
a. Chiến tranh lạnh không diễn ra xung đột quân sự trực tiếp, là cuộc chiến không có hồi kết.
“Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, thế giới đã xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột: chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp (1945 - 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ (1954 - 1975),...; khủng hoảng Xuy-ê (1956), khủng hoảng Béc-lin (1961), khủng hoảng tên lửa ở Cu-ba (1962),... Xung đột giữa hai bên dẫn đến nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân”.
a. Chiến tranh lạnh là cuộc chiến tranh không có xung đột quân sự trực tiếp giữa Xô và Mỹ.
a. Các cuộc “chiến tranh ủy nhiệm” trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đã nổ ra ở nhiều nơi.
a. Chiến tranh lạnh đã dẫn tới việc vũ khí nguyên tử được sử dụng, ví dụ ở Nhật Bản 1945.
a. Tất cả các cuộc chiến tranh ở thế kỷ XX đều bị ảnh hưởng, chi phối bởi Chiến tranh lạnh.
Tư liệu 1: Ở châu Á, chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945 - 1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 - 1975),... là những cuộc chiến tranh cục bộ tiêu biểu. Ở khu vực Trung Đông, chiến tranh Trung Đông giữa I-xra-en và các nước A-rập bắt đầu từ năm 1948 và kéo dài trong nhiều năm.
Tư liệu 2: Chuyến thăm chính thức đầu tiên của Tổng thống Mỹ Ních-xơn tới Liên Xô diễn ra vào tháng 5 - 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, chinh phục không gian, y học và bảo vệ môi trường,...
a. Tư liệu 1 đề cập đến một trong những biểu hiện cuộc Chiến tranh lạnh giữa hai phe
a. Tư liệu 2 đề cập đến một biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây giữa Xô - Mỹ
a. Từ 1972, Xô và Mỹ đã thỏa thuận chấm dứt chạy đua vũ trang và Chiến tranh lạnh.
a. Các cuộc chiến tranh cục bộ trong khuôn khổ Chiến tranh lạnh đều không có hồi kết.
Tư liệu 1: “Những quyền lợi của Liên Xô được khôi phục, bao gồm: trả lại phần phía Nam đảo Xa-kha-lin và các đảo lân cận, bốn đảo thuộc quần đảo Cu-rin, quốc tế hóa thương cảng Đại Liên (Trung Quốc), khôi phục việc thuê cảng Lữ Thuận (Trung Quốc) làm căn cứ hải quân, Liên Xô và Trung Quốc cùng khai thác đường sắt Nam Mãn Châu - Đại Liên,...”
Tư liệu 2: “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.”
a. Tư liệu 1 đề cập đến một trong những quyết định của hội nghị Pốt đam năm 1945.
a. Tư liệu 2 khẳng định một trong những thiết chế của trật tự 2 cực I-an-ta bị phá vỡ.
a. Tư liệu 1 là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống phát xít Nhật Bản ở châu Á.
a. Đến cuối thế kỷ XX, Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.
Tư liệu 1: “Tại Hội nghị l-an-ta, ba cường quốc: Liên Xô, Mỹ, Anh còn đi đến thoả thuận: Áo, Phần Lan là những nước trung lập; giữ nguyên hiện trạng Mông Cổ; Trung Quốc trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ, thành lập chính phủ liên hiệp với sự tham gia của Đảng Cộng sản, Quốc dân đảng và các đảng phái dân chủ; quân đội Mỹ và Liên Xô rút khỏi Trung Quốc.”
Tư liệu 2: “... Hội nghị đưa ra nhiều quyết định quan trọng: thống nhất mục tiêu chung trong việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật; thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hoà bình và an ninh quốc tế; thoả thuận về việc phân chia
phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn, chủ yếu là giữa Liên Xô và Mỹ ở châu Âu, châu Á sau chiến tranh.”
a. Tư liệu 1 là những thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Xô - Mỹ ở hội nghị I-an-ta.
a. Tư liệu 2 đề cập đến những quyết định Hội nghị Pốt-đam giữa Liên Xô, Mỹ, Anh năm 1945.
a. Việc giữ nguyên trạng Mông Cổ là điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á.
a. Hội nghị I-an-ta dẫn tới tình trạng hai cực hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm toàn thế giới.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, quản trị lưu vực sông Mê Công đang là những thách thức hàng đầu đe doạ sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói
riêng và Đông Nam Á nói chung. Các thách thức này có tính khu vực, đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa quốc gia ASEAN và giữa ASEAN với đối tác bên ngoài.”
Tư liệu 2: “Để hiện thực hóa AEC, nhiều hiệp định, thoả thuận, sáng kiến đã được đàm phán, ký kết và thực hiện, như Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN (AFAS), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA),... nhằm tạo ra dòng luân chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và lao động trong khối ASEAN.”
a. Tư liệu 1 nói về những thách thức mà ASEAN đang phải đối mặt hiện nay.
a. Tư liệu 2 nói về cách thức giải quyết những thách thức nêu ra ở tư liệu 1.
a. Tư liệu 2 nói về AEC, đây là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
a. Để xây dựng Cộng đồng ASEAN, cần hợp tác nội khối và với bên ngoài.
“Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,... Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang đẩy nhanh quá trình triển khai các kế hoạch đã đề ra vì lợi ích chung, lâu dài của cả cộng đồng.”
a. Tư liệu trên nói về những thách thức mà ASEAN đang phải đối diện hiện nay.d
a. Để vượt qua thách thức, ASEAN không được liên kết với các nước ngoài khu vực.s
a. Ô nhiễm môi trường và dịch bệnh là hai thách thức lớn nhất mà ASEAN đối mặt.s
a. Để vượt qua những thách thức, các thành viên ASEAN cần hợp tác và đoàn kết.d
“Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội (2020) đã nhất trí thông qua việc xây dựng Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới việc gắn kết chặt chẽ các nội dung hợp tác trên cả ba trụ cột (Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội), đồng thời bổ sung những nội dung mới như: hợp tác về chuyển đổi số, phát triển nền kinh tế số, kinh tế xanh…”.
a. Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.
a. Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
a. Hợp tác Chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất của Cộng đồng ASEAN.
a. Cộng đồng ASEAN đang xây dựng quá trình nhất thể hóa về chính trị, kinh tế.
“Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, ký Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31-12-2015.”
a. Đến năm 2015, Cộng đồng ASEAN đã được thành lập với hợp tác ở ba trụ cột.
a. Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
a. Cộng đồng ASEAN có mục tiêu nhất thể hóa về chính trị, kinh tế và tài chính.
a. Cộng đồng ASEAN đánh dấu sự hợp tác giữa các thành viên lên tầm cao mới.
“Hợp tác quốc phòng ASEAN từng bước được đa dạng hóa qua cơ chế Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN (ADMM) và ADMM Mở rộng (ADMM+). Hợp tác bảo đảm an ninh biển được thúc đẩy theo khuôn khổ Diễn đàn Biển ASEAN (AMF) và Diễn đàn Biển ASEAN Mở rộng (EAMF)… Các cơ chế hợp tác này đang góp phần củng cố hòa bình trong khu vực. Tại Hội nghị mở rộng Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 (2023), lần đầu tiên ASEAN đề ra kế hoạch tổ chức tập trận chung.”
a. Hợp tác quốc phòng của ASEAN nhằm mục đích giữ vững ổn định, hòa bình khu vực.
a. ASEAN đẩy mạnh hợp tác quốc phòng nhằm tiến tới thành lập tổ chức quân sự chung.
a. Vấn đề an ninh biển Đông là một trong những nội dung chủ yếu của hợp tác quốc phòng.
a. Từ năm 2015, ASEAN tổ chức các cuộc tập trận chung để tăng cường khả năng quốc phòng.
“Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương... Về kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,... giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối; sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu.”
a. Các nước ASEAN có những khác biệt về chế độ chính trị.
a. Tất cả các nước ASEAN đều có mâu thuẫn trong quan hệ.
a. Sự chênh lệch về kinh tế gây khó khăn cho hợp tác nội khối.
a. Để giải quyết khó khăn, cần nhất thể hóa về chính trị, kinh tế.
“Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nỗ lực tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới để các quốc gia trong khu vực sống hòa bình với nhau và với thế giới trong một môi trường bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.
Nội dung chính của APSC bao gồm: hoạt động giữa các thành viên dựa trên các giá trị chuẩn mực chung; gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện; xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.”
a. Cộng đồng chính trị - an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
a. Để xây dựng APSC, các nước ASEAN tập hợp thành liên minh quân sự chung.
a. Mục tiêu của APSC là tạo ra môi trường khu vực bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.
a. Hợp tác chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất trong nội khối ASEAN.
“Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AFC) hướng đến tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng đều, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
Nội dung chính của AFC bao gồm: tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất; xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều; đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.”
a. Cộng đồng kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
a. Để xây dựng AFC, các nước ASEAN cần nhất thể hóa về kinh tế, tài chính.
a. Mục tiêu của AFC nhằm xây dựng khu vực cạnh tranh và phát triển đồng đều.
a. Hợp tác kinh tế là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác nội khối ASEAN.
“Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) hướng đến xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc. ASC chú trọng gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao nguyên tắc thống nhất trong đa dạng.
Nội dung chính của ASCC bao gồm: chú trọng phát triển con người; xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực; đảm bảo môi trường bền vững; tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực; tạo dựng bản sắc ASEAN.”
a. Cộng đồng Văn hóa - xã hội là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
a. Để xây dựng ASCC, các nước ASEAN cần tạo dựng nền văn hóa chung nhất.
a. Mục tiêu của ASCC nhằm phát triển con người, gắn kết xã hội, tạo dựng bản sắc.
a. Hợp tác văn hóa - xã hội là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác của ASEAN.
“Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng.”
a. Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
a. Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu sự phát triển của ASEAN trong giai đoạn mới.
a. Cộng đồng ASEAN có mục tiêu là vì hòa bình, ổn định, phát triển và thịnh vượng.
a. Cộng đồng ASEAN có ba trụ cột, trong đó chính trị - an ninh là quan trọng nhất.
Tư liệu 1: “Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm về xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài; hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.”
Tư liệu 2: “Tháng 02 - 2009, ASEAN thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN trong giai đoạn từ 2009 - 2015, kèm theo kế hoạch tổng thể xây dựng ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).”
a. Tư liệu 1 khẳng định ASEAN sẽ là tổ chức liên Chính phủ, có luật pháp chung.
a. Tư liệu 2 đề cập đến lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột.
a. Cộng đồng ASEAN là sự phát triển và hợp tác cao dựa trên cơ sở pháp lý chung.
a. Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tư liệu 1: “Theo Tầm nhìn ASEAN 2020: “Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực”.
Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hòa bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực.”
a. Tư liệu 1 khẳng định tất cả các nước Đông Nam Á đã tham gia vào Cộng đồng ASEAN.
a. Tư liệu 2 khẳng định Cộng đồng ASEAN sẽ bao gồm ba trụ cột hợp tác và nhất thể hóa.
a. Mục đích của Cộng đồng là xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, hợp tác và thịnh vượng.
a. Theo tầm nhìn ASEAN 2020, Đông Nam Á sẽ trở thành cộng đồng gắn bó bằng bản sắc.
Tư liệu 1: “Năm 2003, các nhà lãnh đạo ASEAN quyết định thiết lập Cộng đồng ASEAN vào năm 2020. Đến năm 2007, tại Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 12, lãnh đạo ASEAN nhất trí sẽ đạt mục tiêu này vào năm 2015 (thay vì đến năm 2020). Văn bản Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) được thông qua năm 2009 trình bày hơn 800 biện pháp và hoạt động cụ thể nhằm xây dựng ASEAN thành một cộng đồng gắn kết hơn về chính trị, hợp tác kinh tế và có trách nhiệm xã hội với người dân.”
Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kỹ thuật,...; từng bước gắn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triển năng động, thịnh vượng mới của thế giới.”
a. Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN được đẩy nhanh và thực hiện sớm hơn dự kiến.
a. Trong Cộng đồng ASEAN, hợp tác trụ cột là chính trị, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội.
a. Cộng đồng ASEAN đã trở thành một quốc gia Đông Nam Á năng động và thịnh vượng.
a. Cộng đồng ASEAN là sự hợp tác ở mức độ cao và hoàn thiện hơn so với tổ chức EU.
Tư liệu 1: Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (2009
- 2015) bao gồm ba nội dung chính: “Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung; Tạo dựng một khu vực gắn kết, hòa bình và tự cường với trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện; Hướng tới một khu vực năng động và rộng mở với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tuỳ thuộc”.
Tư liệu 2: “Sau khi AEC thành lập, hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN gia tăng nhanh chóng. Thương mại giữa Việt Nam - ASEAN tăng từ hơn 41 tỉ USD (2016) lên hơn 70 tỉ USD (2021).”
Tư liệu 3: “Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (2009) xác định sáu nội dung chính bao gồm: Phát triển con người; Phúc lợi và bảo hiểm xã hội; Bình đẳng xã hội và các quyền; Bảo đảm bền vững về môi trường; Xây dựng bản sắc ASEAN; Thu hẹp khoảng cách phát triển.”
a. Ba đoạn tư liệu nêu trên đề cập đến ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
a. Cộng đồng Chính trị - An ninh hướng tới xây dựng liên minh quân sự.
a. Cộng đồng Kinh tế thúc đẩy sự hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN.
a. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội thúc đẩy một ASEAN có chung bản sắc.
Tư liệu 1: “Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lý và người dân cũng như đoàn kết, thống nhất và vai trò trung tâm của ASEAN; Mối quan hệ gắn kết và bổ trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc bảo đảm vai trò trung tâm của ASEAN)”.
Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh.”
a. Tư liệu 1 khẳng định tầm nhìn và vai trò của Cộng đồng ASEAN sau khi thành lập.
a. Tư liệu 2 khẳng định Cộng đồng ASEAN đã trở thành tổ chức Thịnh vượng chung.
a. Cộng đồng ASEAN là sự phát triển mới, cao hơn, chặt chẽ hơn của tổ chức ASEAN.
a. ASEAN đã trở thành tổ chức đóng vai trò trung tâm trong các mối quan hệ quốc tế.
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai. Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa, làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc. Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đứng lên đấu tranh tự giải phóng, đồng thời có ảnh hưởng đến công cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của Lào và Cam-pu-chia.”
a. Cách mạng tháng Tám đã góp phần đánh bại phát xít Nhật Bản.
a. Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc điển hình ở châu Á.
a. Cách mạng tháng Tám đã giải phóng Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
a. Cách mạng tháng Tám đã cổ vũ các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc.
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 mở ra bước ngoặt lớn của dân tộc: kết thúc ách cai trị hơn 80 năm của thực dân Pháp và gần 5 năm của quân phiệt Nhật; chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Á. Mở đầu kỷ nguyên mới: kỷ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội. Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện tiên quyết cho những thắng lợi tiếp theo của cách mạng Việt Nam.”
a. Cách mạng tháng Tám đã kết thúc chế độ thực dân và phong kiến ở Việt Nam.
a. Sau Cách mạng tháng Tám, Việt Nam có hòa bình và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
a. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là nhà nước của giai cấp công nông và nhân dân.
a. Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ hoàn toàn những tàn tích của chế độ quân chủ.
“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sỹ của ông đón nhận sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Sau khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua… Tinh thần dân chúng đã đổi thay khi họ biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội… Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn”.
a. Tư liệu trên nói về những sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
a. Hà Nội đã giành chính quyền sau khi tiêu diệt hoàn toàn quân đội phát xít Nhật.
a. Quần chúng nhân dân đã giành sự ủng hộ rất to lớn cho các lực lượng cách mạng.
a. Võ Nguyên Giáp là lãnh tụ tối cao của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài lá cờ vàng từ từ hạ xuống và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay…
những tiếng hoan hô như sấm… rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm đấutranhanhdũng,bềnbỉcủanhândâncảnước,tuyênbốchấmdứtvĩnhviễnchếđộquânchủ.”
a. Tư liệu trên nói về sự kiện vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại thủ đô Hà Nội.
a. Sự kiện nhắc tới trong tư liệu diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 1945 tại Huế.
a. Cách mạng tháng Tám đã chấm dứt chế độ quân chủ và mọi tàn tích của nó.
a. Sau cách mạng, chế độ quân chủ được phục hồi khi Pháp quay lại xâm lược.
“Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 “chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.”
a. Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
a. Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới.
a. Cách mạng tháng Tám đã giải phóng các dân tộc thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á.
a. Sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
“Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 09 - 5 - 1945); Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Hi-rô-si- ma (ngày 06 - 8 - 1945) và Na ga-xa-ki (ngày 09 - 8 - 1945) của Nhật Bản; Hồng quân Liên Xô tấn công quân đội Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc (ngày 08 - 8 -1945). Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 15 - 8 - 1945). Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang.”
a. Tư liệu trên đề cập đến điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám.
a. Tư liệu trên nhấn mạnh sự kiện Nhật đầu hàng tạo ra điều kiện chủ quan thuận lợi.
a. Cách mạng tháng Tám diễn ra thành công một phần nhờ việc “chớp đúng thời cơ”.
a. Trong Cách mạng tháng Tám, Việt Nam đã giành chính quyền từ quân phiệt Nhật.
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945.”
a. Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
a. Qua ba phong trào cách mạng, Đảng đã chuẩn bị điều kiện chủ quan và khách quan.
a. Qua ba phong trào cách mạng, lực lượng của bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị.
a. Cách mạng diễn ra nhanh chóng và thắng lợi hoàn toàn là do sự lãnh đạo của Đảng.
Tư liệu 1: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 37.)
Tư liệu 2: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng:
Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.”
a. Tư liệu 1 trích từ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
a. Tư liệu 1 khẳng định, Việt Nam độc lập tự do là do chiến thắng của Đồng minh.
a. Tư liệu 2 khẳng định Đảng Cộng sản Đông Dương đã trở thành đảng cầm quyền.
a. Tư liệu 2 khẳng định Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
“Trong Cách mạng tháng Tám, trước áp lực và hoạt động khôn khéo của lực lượng cách mạng, quân Nhật ở Hà Nội và các địa phương phải án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa. Nhờ đó, khởi nghĩa diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu.
Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc Tuyên Ngôn Độc lập, tuyên bố với toàn thể nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
a. Cách mạng tháng Tám có diễn tiến tương đối hòa bình, diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu.
a. Sau cách mạng, quân Nhật án binh bất động, không can thiệp vào tiến trình khởi nghĩa.
a. Sự kiện đọc Tuyên ngôn Độc lập đã khẳng định sự thành công hoàn toàn của cách mạng.
a. Trong cách mạng tháng Tám, sự chuẩn bị lâu dài và chu đáo quyết định đến thành công.
“Tại Hà Nội, ngày 19/8/1945, quần chúng cách mạng có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến đấu lần lượt chiếm Phủ Khâm sai. Sở Cảnh sát Trung ương, Sở Bưu điện... Đến tối. cuộc khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi.
Tại Huế, ngày 23, 8 hàng vạn nhân dân biểu tình thị uy chiếm các công sở giành chính quyền về tay nhân dân.
Ngày 25 - 8, sau khi chiếm được các cơ quan đầu não của chính quyền cũ như: Sở Mật thám, Sở Cảnh sát nhân dân Sài Gòn và các vùng phụ cận đã tham gia cuộc mít tinh lớn do Mặt trận Việt Minh tổ chức, chính quyền cách mạng ra mắt nhân dân. Khởi nghĩa ở Sài Gòn giành thắng lợi.”
a. Đến ngày 25/8/1945, Cách mạng tháng Tám thắng lợi trên phạm vi toàn quốc.
a. Tư liệu trên khẳng định nhân dân là lực lượng quyết định thắng lợi cách mạng.
a. Trong Cách mạng tháng Tám, lực lượng vũ trang giữ vai trò hỗ trợ quần chúng.
a. Thắng lợi ở Huế (23/8/1945) đã chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ Việt Nam.
Tư liệu 1: “Hỡi đồng bào yêu quý!
Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.
Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước giành quyền độc lập.
Chúng ta không thể chậm trễ.
Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh, đồng bào hãy dũng cảm tiến lên!”.
Tư liệu 2: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”.
a. Tư liệu 1 trích từ bản Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc năm 1945.
a. Tư liệu 2 trích từ bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1945.
a. “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc” chỉ thời cơ ngàn năm có một của cách mạng.
a. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam đã góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân, phát xít.
Tư liệu 1: “Mới từ 12 giờ trưa, những nẻo đường dẫn vào vườn hoa Ba Đình, nơi được chọn để cử hành lễ ngày độc lập đã thấy cuồn cuộn những dòng người chảy đến. Đủ mặt các giới, các đoàn thể... Tất cả, hôm đó, đều không còn giữ sự phân biệt của mọi ngày thường vể đẳng cấp, về tín ngưỡng, về nam nữ, về thế hệ,... Đến đây, ai cũng chỉ còn là một người dân Việt Nam giữa những người dân Việt Nam khác đi đón nhận lời tuyên bố chính thức về nền độc lập của nước nhà...”.
Tư liệu 2: “Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc”.
a. Tư liệu 1 đề cập đến sự kiện người dân Việt Nam dự lễ Độc lập đầu tiên năm 1945.
a. Tư liệu 2 khẳng định ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp.
a. Cách mạng tháng Tám đã làm thay đổi vận mệnh dân tộc và người dân Việt Nam.
a. Cách mạng tháng Tám đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương thành đảng cầm quyền.
Tư liệu 1: “Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua,... Tinh thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội,... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn”.
Tư liệu 2: “Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kỳ đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuồng và lá cờ nền đỏ thắm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay, những tiếng hoan hô như sấm,... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bố của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ,...”.
a. Tư liệu 1 nói về thái độ của người dân Việt Nam đối với chính quyền cách mạng.
a. Sự kiện diễn ra ở tư liệu 2 đã chấm dứt hoàn toàn chế độ quân chủ của Việt Nam.
a. Cách mạng thành công nhanh chóng và ít đổ máu là nhờ sự ủng hộ của quân Nhật.
a. Sự kiện Bảo Đại tuyên bố thoái vị đã tạo ra điều kiện thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.
Tư liệu 1: “Trên thế giới, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. Đầu tháng 8-1945, quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á - Thái Bình Dương. Ngày 6 và ngày 9-8-1945, Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki của Nhật Bản. Cùng thời gian này, Hồng quân Liên Xô tấn công, tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc. Ngày 15-8-1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.”
Tư liệu 2: Ở trong nước, quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh; lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn, đặc biệt là cao trào kháng Nhật cứu nước (3-1945); ở nhiều địa phương, quần chúng cách mạng đã sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa khi thời cơ đến”.
a. Tư liệu 1 đề cập đến những điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.
a. Tư liệu 2 đề cập đến quá trình chuẩn bị mọi mặt cho cách mạng từ tháng 3-1945.
a. Trong Cách mạng tháng Tám, nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định thắng lợi.
a. Sự kiện Nhật đầu hàng Đồng minh đã tạo ra tình thế cách mạng hết sức thuận lợi.
“Đến ngày 15 - 8 - 1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Ngay sau khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim hoang mang. Điều kiện khách quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa đã đến.
Trước đó, từ tháng 3 đến tháng 8/1945, cao trào kháng Nhật, cứu nước đã diễn ra trong cả nước, góp phần chuẩn bị lực lượng, tập dượt cho quần chúng đấu tranh, sẵn sàng tổng khởi nghĩa giành chính quyển khi thời cơ đến.”
a. Tư liệu đề cập đến điều kiện thuận lợi mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
a. Điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
a. Trong cao trào kháng Nhật, thời cơ cho tổng khởi nghĩa xuất hiện và chín muồi.
a. Khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh, tình thế cách mạng đã xuất hiện.
Tư liệu 1: “Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.”
Tư liệu 2: “Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc; đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, chấm dứt chế độ quân chủ hơn 1.000 năm ở Việt Nam, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
a. Tư liệu 1 khẳng định điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
a. Tư liệu 2 đề cập nguyên nhân thành công, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám.
a. Cách mạng tháng Tám đã lật đổ chế độ quân chủ, Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
a. Trong Cách mạng tháng Tám, Nhân dân Việt Nam góp phần giải trừ chủ nghĩa phát xít.
