NEW
Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ 3.1. CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Hệ thống cơ khí động lực là các máy cơ khí, trong đó bao gồm:
nguồn động lực, hệ thống truyền lực và máy công tác.
nguồn động lực, hệ thống truyền lực và động cơ đốt trong.
hệ thống truyền lực, nguồn động lực và máy công tác.
hệ thống truyền lực, nguồn động lực và động cơ đốt trong.
Tàu thủy là loại hệ thống cơ khí động lực, trong đó máy công tác là
cánh quạt.
bánh xe.
xích tải.
cánh bằng.
Trong lĩnh vực cơ khí động lực, công việc chế tạo, lắp ráp các chi tiết và cụm chi tiết đồng thời kiểm tra đánh giá sản phẩm trước khi xuất xưởng là nhiệm vụ của nghề
sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
nghiên cứu thiết kế sản phẩm cơ khí động lực.
bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực.
lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Trong lĩnh vực cơ khí động lực, nhóm công việc được thực hiện bởi các thợ và kĩ thuật viên như: thợ cơ khí và sửa chữa xe cơ giới, sửa chữa máy bay, sửa chữa máy nông nghiệp là những công việc của nghề
sản xuất, lắp ráp sản phẩm cơ khí động lực.
nghiên cứu thiết kế sản phẩm cơ khí động lực.
bảo dưỡng, sửa chữa máy cơ khí động lực.
lắp ráp máy, thiết bị cơ khí động lực.
Động cơ đốt trong là
động cơ biến đổi điện năng thành cơ năng xảy ra ở bên ngoài xilanh của động cơ.
động cơ biến đổi nhiệt năng thành điện năng xảy ra ở bên trong xilanh của động cơ.
động cơ nhiệt có quá trình đốt cháy nhiên liệu, biến đổi nhiệt năng thành cơ năng diễn ra ở bên ngoài xilanh của động cơ.
động cơ nhiệt có quá trình đốt cháy nhiên liệu, biến đổi nhiệt năng thành cơ năng diễn ra ở bên trong xilanh của động cơ.
Chu trình làm việc của động cơ 4 kì được mô tả gồm 4 quá trình theo thứ tự là
nạp, nén, nổ và xả.
nạp, nén, nổ và thải.
nạp, nén, cháy và thải.
thải, nạp, nén, cháy - dãn nở.
Điểm chết dưới là vị trí mà tại đó đỉnh piston ở
xa trục khuỷu nhất.
gần tâm trục khuỷu nhất.
xa đầu to thanh truyền nhất.
gần đầu to thanh truyền nhất.
Thể tích công tác của xilanh động cơ đốt trong là thể tích
xi lanh giới hạn bởi hai điểm chết.
không gian giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết trên.
lớn nhất có thể có của xilanh.
không gian giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết dưới.
Trong động cơ đốt trong, hành trình của piston là
quãng đường di chuyển của piston giữa hai điểm chết.
không gian giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết trên.
quãng đường nhỏ nhất của piston di chuyển trong xilanh.
không gian giữa nắp xilanh và đỉnh piston khi piston ở điểm chết dưới.
Trong nguyên lí làm việc của động cơ xăng 4 kì, ở kì nén piston chuyển động từ
điểm chết dưới lên điểm chết trên.
điểm chết trên xuống điểm chết dưới.
piston chuyển động 360 độ.
piston chuyển động quay.
Piston của động cơ đốt trong có nhiệm vụ kết hợp cùng với
xilanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
xilanh và thân máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
xilanh và thân máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
xilanh và thân máy tạo thành không gian làm việc cho động cơ.
Trong động cơ đốt trong, cơ cấu phân phối khí có nhiệm vụ gì?
Đóng, mở các cửa nạp, thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí đã cháy ra ngoài.
Đóng, mở các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí cháy trong xi lanh ra ngoài.
Mở các cửa nạp, thải đúng lúc để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí đã cháy ra ngoài.
Đóng, mở cửa thải đúng thời điểm để động cơ thực hiện quá trình nạp khí mới vào xi lanh và thải khí đã cháy trong xi lanh ra ngoài.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền của động cơ đốt trong, trục khuỷu có nhiệm vụ
truyền lực giữa piston và thanh truyền.
cùng với xi lanh và nắp máy tạo thành không gian làm việc.
dẫn động cho các cơ cấu và hệ thống của động cơ.
đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát.
Trong động cơ đốt trong, hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ chủ yếu nào?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết.
Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết trong động cơ không vượt quá giới hạn cho phép khi làm việc.
Xử lí và giảm bớt nồng độ chất độc hại trong khí thải của động cơ trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
Làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được.
Trong động cơ đốt trong, hệ thống làm mát có nhiệm vụ gì?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát và nhiệt độ giữa các chi tiết.
Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết trong động cơ không vượt quá giới hạn cho phép khi làm việc.
Xử lí và giảm bớt nồng độ chất độc hại trong khí thải của động cơ trước khi thải ra môi trường bên ngoài.
Làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được.
Trong động cơ đốt trong, hệ thống khởi động có nhiệm vụ gì?
Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt làm việc của các chi tiết để giảm ma sát.
Giữ cho nhiệt độ của các chi tiết không vượt quá giới hạn cho phép.
Xử lí và giảm bớt nồng độ chất độc hại trong khí thải.
Làm quay trục khuỷu động cơ đến số vòng quay nhất định để động cơ có thể tự nổ máy được.
Cấu tạo thân máy của động cơ đốt trong phụ thuộc vào yếu tố nào?
Cách bố trí của piston.
Cách bố trí của trục cam.
Cách bố trí của các xi lanh.
Hệ thống làm mát.
Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng có nhiệm vụ gì?
Cung cấp không khí và dầu để hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Dự trữ, cung cấp nhiên liệu và tạo thành hỗn hợp hoà khí phù hợp với động cơ.
Cung cấp không khí và tạo thành hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Dự trữ, cung cấp nhiên liệu và tạo thành hoà khí phù hợp với các chế độ làm việc của động cơ.
Trên ô tô, nguồn động lực được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là gì?
Động cơ đốt trong.
Động cơ điện.
Động cơ hơi nước.
Động cơ gas.
Trên ô tô, bộ phận có nhiệm vụ truyền hoặc ngắt dòng truyền mômen khi cần thiết là bộ phận nào?
Li hợp (côn)
Bộ vi sai
Truyền lực chính
Truyền lực các đăng
Quan sát sơ đồ hệ thống truyền lực: Tại vị trí được đánh số 3 là bộ phận nào của hệ thống?
Li hợp (côn)
Hộp số
Truyền lực chính và vi sai
Truyền lực các đăng
Hệ thống treo độc lập thường được sử dụng cho loại xe nào?
Ô tô con
Ô tô buýt
Ô tô khách cỡ lớn
Ô tô tải
