Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLSĐ_3
Total questions: 138
Worksheet time: 2hrs 44mins
Name
Class
Date
1.
Nhận định “sự phát triển của một dân tộc phải dựa trên cội nguồn, bằng cách phát huy cội nguồn” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới ?
a)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.
b)
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.
c)
Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
d)
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
2.
Nhận định “động lực của sự đổi mới kinh tế những năm qua ở nước ta một phần quan trọng là do sự giải phóng tư tưởng, sự đổi mới tư duy” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới ?
a)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.
b)
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.
c)
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
d)
Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
3.
Nhận định “hàm lượng văn hóa trong các lĩnh vực của đời sống con người càng cao bao nhiêu thì khả năng phát triển kinh tế-xã hội càng hiện thực và bền vững bấy nhiêu” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới ?
a)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.
b)
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.
c)
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
d)
Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
4.
Chủ trương “phải có chính sách kinh tế trong văn hóa để hỗ trợ cho phát triển văn hóa” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới ?
a)
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
b)
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.
c)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.
d)
Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
5.
Nhận định “văn hóa trực tiếp tạo dựng và nâng cao vốn “tài nguyên người” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo xây dựng và phát triển văn hóa trong thời kỳ đổi mới ?
a)
Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.
b)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội.
c)
Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.
d)
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển xã hội.
6.
Chủ trương “mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến tác động và hậu quả xã hội có thể xẩy ra để chủ động xử lý” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo giải quyết các vấn đề xã hội ?
a)
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.
b)
Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách kinh tế phát triển.
c)
Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ.
d)
Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người, gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.
7.
Chủ trương “phát triển hài hòa, không chạy theo số lượng tăng trưởng bằng mọi giá” phù hợp với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo giải quyết các vấn đề xã hội ?
a)
Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách kinh tế phát triển.
b)
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.
c)
Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ.
d)
Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người, gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.
8.
Chủ trương “xóa bỏ quan điểm bao cấp, cào bằng, chấm dứt cơ chế xin-cho trong chính sách xã hội” phù với quan điểm nào sau đây của Đảng trong chỉ đạo giải quyết các vấn đề xã hội ?
a)
Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, cống hiến và hưởng thụ.
b)
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.
c)
Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách kinh tế phát triển.
d)
Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người, gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.
9.
Đường lối công nghiệp hoá đất nước đã được hình thành từ đại hội nào của Đảng ta?
a)
Đại hội III (9/1960). Chính thức tại Đại hội VIII (6/1996)
b)
Đại hội IV.
c)
Đại hội V.
d)
Đai hội VI.
10.
Từ 1975 đến 1985 nước ta tiến hành công nghiệp hóa?
a)
Miền Bắc.
b)
Miền Nam.
c)
Miền Trung
d)
Trên phạm vi cả nước
11.
Đại hội lần thứ V của Đảng (tháng 3/1982) đã xác định trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ ở nước ta phải ?
a)
Lấy công nghiệp nặng làm mặt trận hàng đầu.
b)
Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu. Song vẫn còn xem nhẹ, hình thức.
c)
Lấy công nghiệp nhẹ làm mặt trận hàng đầu.
d)
Lấy thương nghiệp làm mặt trận hàng đầu.
12.
Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hoá thời kỳ trước đổi mới là?
a)
Công nghiệp hoá theo mô hình nền kinh tế khép kín; hướng nội và thiên về công nghiệp nặng.
b)
Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh làm lớn; không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội.
c)
Công nghiệp hoá chủ yếu dựa vào lợi thế của lao động, tài nguyên, đất đai và nguồn viện trợ của các nước XHCN; chủ lực thực hiện Công nghiệp hóa là Nhà nước và các doanh nghiệp Nhà nước;việc phân bổ nguồn lực để CNH được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp không tôn trọng các quy luật của thị trường.
d)
Tất cả các ý trên đều đúng.
13.
Chương trình mục tiêu của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ được Đại Hội VI xác định là:
a)
Lương thực - thực phẩm.
b)
Hàng tiêu dùng; lương thực thưc phẩm.
c)
Hàng xuất khẩu.
d)
Lương thực, thực pẩm; hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
14.
Đại Hội X của Đảng chỉ rõ mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần:
a)
Gắn với phát triển kinh tế tri thức;coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọngcủa nền kinh tế và của CNH, HĐH.
b)
Gắn với nền kinh tế thị trường định hướng tư bản chủ nghĩa.
c)
Gắn với nền kinh tế khép kín.
d)
Gắn với nền kinh tế thị trường, thực hiện chiến lược hàng xuất khẩu.
15.
Quan điểm công nghiệp hoá hiện đại hoá của Đảng ta là?
a)
Công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.
b)
Công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
16.
Các yếu tố tăng trưởng kinh tế gồm?
a)
Vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị và quản lý Nhà nước
b)
Vốn, tài nguyên thiên nhiên, khoa học và công nghệ, con người, cơ cấu kinh tế.
c)
Con người, cơ cấu kinh tế, thể chế chính trị, tài nguyên thiên nhiên, giá trị đồng tiền.
d)
Vốn, khoa học và công nghệ, con người, giá trị đồng tiền, thể chế chính trị.
17.
Yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế là?
a)
Vốn.
b)
Thể chế chính trị.
c)
Khoa học và công nghệ.
d)
Con người
18.
Tiến hành công nghiệp hoá theo kiểu rút ngắn so với các nước đi trước đặc biệt chúng ta cần thực hiện yêu cầu nào?
a)
Phát triển kinh tế và công nghiệp phải có sự nhảy vọt và không cần thực hiện tuần tự
b)
Coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xem đây là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa
c)
Phát triển kinh tế trí thức được dời lại trong giai đoạn sau
d)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
19.
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phải bảo đảm ?
a)
Xây dựng nền kinh tế khép kín và hướng nội
b)
Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ
c)
Xây dựng nền kinh tế phải dựa vào sự giúp đỡ và lệ thuộc vào các nước tư bản
d)
Xây dựng nền kinh tế mở nhưng chỉ giao lưu hợp tác với các nước XHCN
20.
“Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất” được nhận định trong đại hội mấy của Đảng ?
a)
Đại hội VIII
b)
Đại hội IX
c)
Đại hội X
d)
Đại hội XI
21.
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nào được coi là yếu tố quan trọng ?
a)
Kinh tế nông nghiệp
b)
Nền kinh tế công nghiệp
c)
Nền kinh tế tri thức
d)
Nền kinh tế công - nông nghiệp kết hợp
22.
Hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại nhằm?
a)
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại
b)
Học hỏi kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới
c)
Khai thác thị trường thế giới để tiệu thụ các sản phẩm mà nước ta có nhiều lợi thế và khả năng cạnh tranh cao
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
23.
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN trong khu vực khi nào?
a)
28/7/1995
b)
27/8/1995
c)
16/3/1993
d)
28/7/1997
24.
Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại kinh tế thế giới WTO khi nào?
a)
2007-11-01 00:00:00
b)
2006-11-01 00:00:00
c)
2005-11-01 00:00:00
d)
2008-11-01 00:00:00
25.
Đâu là mục tiêu cụ thể của CNH, HĐH?
a)
Nền tảng và động lực của CNH, HĐH chính là khoa học, công nghệ
b)
Đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
c)
Tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
d)
Tất cả đều đúng
26.
Nguyên nhân dẫn đến hạn chế của CNH, HĐH thời kì đổi mới:
a)
Nhiều chính sách & giải pháp chưa đủ mạnh
b)
Chỉ đạo & tổ chức yếu kém
c)
Cải cách hành chính còn chậm & kém hiệu quả
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
27.
Nội dung của việc bảo vệ và cải thiện môi trường tự nhiên?
a)
Mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
b)
Từng bước hiện đại hóa công tác nghiên cứu, dự báo
c)
Cả 2 câu đều sai
d)
Cả 2 câu đều đúng
28.
Những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa từ 1960 đến 1985 được đưa ra tại Đại hội lần thứ mấy của Đảng?
a)
VI
b)
VII
c)
IX
d)
V
29.
Quan điểm của Đảng về vấn đề CNH, HĐH trong thời kỳ đổi mới ?
a)
Khoa học & công nghệ là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh nền kinh tế nước ta
b)
Tăng trưởng kinh tế không phải lúc nào cũng đi đôi với thực hiện tiến bộ & công bằng xã hội
c)
CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN & hội nhập kinh tế quốc tế
d)
Cả 3 câu đều đúng
30.
Vấn đề CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn?
a)
Có cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển nhanh hơn
b)
Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
c)
Tạo ra sự liên kết các vùng
d)
Cả 3 câu đều đúng
31.
Những nhân tố cần thiết cho sự chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ?
a)
Nguồn nhân lực
b)
Đổi mới cơ chế quản lý khoa học & công nghệ
c)
Khoa học& công nghệ
d)
Tất cả đều đúng
32.
Chọn câu đúng
a)
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém là 1 trong những nguyên nhân đưa đến hạn chế trong việc thực hiện đường lối CNH, HĐH thời kỳ trước đổi mới
b)
Chỉ coi trọng số lượng tăng trưởng kinh tế trong việcphát triển kinh tế ở từng vùng, địa phương, dự án KT-XH là nội dung của CNH, HĐH
c)
Giảm tối thiểu các chương trình xóa đói giảm nghèo
d)
Ba chương trình mục tiêu: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu được đề ra trong Đại hội VII
33.
Trong Đại hội lần thứ III của Đảng đã chỉ ra con đường nào là con đường duy nhất để cải biến tình trạng kinh tế lạc hậu trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
a)
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa
b)
Xóa tình trạng mù chữ
c)
Diệt giặc đói
d)
Xóa bỏ rào cản kinh tế với phương Tây
34.
Đại hội lần thứ V của Đảng (3/1982) chỉ ra việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng cần làm có mức độ, vừa sức, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho ngành nào?
a)
Nông nghiệp
b)
Công nghiệp nhẹ
c)
Nông nghiệp, công nghiệp nhẹ, thương nghiệp
d)
Nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
35.
Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa XHCN được đại hội III xác định là?
a)
Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại
b)
Bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật của CNXH
c)
Xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH
d)
Cả 3 câu trên đều sai
36.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH được thông qua trong Đại hội nào của Đảng?
a)
Đại hội VI
b)
Đại hội VII
c)
Đại hội VIII
d)
Đại hội IX
37.
Tại Đại hội nào của ĐCS Việt Nam coi: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”?
a)
Đại hội lần thứ V
b)
Đại hội lần thứ VI
c)
Đại hội lầ thứ VII
d)
Đại hội lần thứ VIII
38.
Chỉ thị 100 CT/TW (13/1/1981) đưa ra chủ trương nào sau đây?
a)
Phát huy quyền sản xuất kinh doanh của các xí nghiệp quốc doanh
b)
Mở rộng hình thức trả lương khoán, lương sản phẩm
c)
Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong HTX nông nghiệp
d)
Cải tiến phương pháp phân phối lưu thông
39.
Hội nghị nào của Ban Chấp hành TW Đảng khóa V đã quyết định phải dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hạch toán kinh doanh XHCN?
a)
Hội nghị lần thứ VIII (6/1985)
b)
Hội nghị lần thứ IX (12/1985)
c)
Hội nghị lần thứ X (5/1986)
d)
Hội nghị lần thứ V (12/1983)
40.
Chủ trương thực hiện 3 chương trình kinh tế lớn về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng - hàng xuất khẩu được Đảng đề ra tại Đại hội nào?
a)
Đại hội lần thứ IV
b)
Đại hội lần thứ V
c)
Đại hội lần thứ VI
d)
Đại hội lần thứ VII
41.
Đại hội nào của Đảng được gọi là Đại hội “Trí tuệ, đổi mới dân chủ, kỷ cương và đoàn kết”?
a)
Đại hội lần thứ V
b)
Đại hội lần thứ VI
c)
Đại hội lần thứ VII
d)
Đại hội lần thứ VIII
42.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI với tinh thần?
a)
Đề ra mục tiêu và bước đi trong việc xây dựng XHCN
b)
Nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật
c)
Nhìn vào tương lai, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật
d)
Tất cả đều đúng
43.
Hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta ở Đại hội IX và Đại hội X Đảng ta tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh?
a)
Phải phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm, các ngành, các lĩnh vực đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
b)
Rút ngắn thời gian so với đi trước và tận dụng kinh nghiệm, kỹ thuật, công nghệ của các nước đi trước.
c)
Coi trọng phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.
d)
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
44.
Đại hội X xác định mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá là?
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta khỏi tình trạng kém phát triển.
b)
Tạo nền tảng đến năm 2020, để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
c)
Cả 2 đáp án đều sai
d)
Cả 2 đáp án đều đúng
45.
Đại hội X nhận định trong thế kỉ XXI là?
a)
Khoa học và công nghệ có bước tiến nhảy vọt
b)
Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
c)
Tất cả đều đúng
d)
Tất cả đều sai
46.
Kinh tế tri thức là?
a)
Nền kinh tế trong đó có sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống.
b)
Nền kinh tế áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
c)
Nền kinh tế phát triển giáo dục đào tạo và xem đây là nền tảng, động lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá
d)
Nền kinh tế sủ dụng tri thức trong sản xuất là phổ biến, vì thế cần đẩy mạnh đưa sinh viên đi du học ở các nước phát triển
47.
Xây dựng CNXH ở nước ta thực chất là?
a)
Nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.
b)
Nhằm đưa nước ta thoát khỏi sự thống trị của các giai cấp trong xã hội
c)
Nhằm đòi lại quyền tự do cho con người
d)
Tất cả để phục vụ: làm theo năng suất hưởng theo nhu cầu
48.
Cụm từ “công nghiệp không khói” nói đến ngành gì?
a)
In sách báo
b)
Dịch vụ
c)
Điện tử
d)
Kinh doanh khách sạn
49.
Đại hội nào đã nhận định: “Trong thế kỉ XXI khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất” ?
a)
Đại hội VII
b)
Đại hội VIII
c)
Đại hội IX
d)
Đại hội X
50.
Chế độ bao cấp thực hiện dưới các hình thức chủ yếu nào?
a)
Bao cấp qua giá
b)
Qua chế độ tem phiếu
c)
Qua chế độ cấp phát vốn
d)
Tất cả đều đúng
51.
Trong thời kỳ trước đổi mới đặc trưng nào là quan trọng nhất của nền kinh tế xã hội chủ nghĩa ?
a)
Sản xuất hàng hóa
b)
Cơ chế thị trường
c)
Kế hoạch hóa
d)
Phân bổ nguồn lực
52.
Trong lịch sử phát triển nền sản xuất xã hội tiền đề nào là quan trọng cho sự ra đời và phát triển của nền kinh tế thị trường?
a)
Sản xuất
b)
Trao đổi hàng hóa
c)
Thị trường
d)
Sản xuất và trao đổi hàng hóa
53.
Kinh tế thị trường đã có mầm móng từ trong xã hội nào?
a)
Phong kiến
b)
Chiếm hữu nô lệ
c)
Tư bản chủ nghĩa
d)
Xã hội chủ nghĩa
54.
Kinh tế thị trường đã hình thành trong xã hội nào?
a)
Phong kiến
b)
Chiếm hữu nô lệ
c)
Tư bản chủ nghĩa
d)
Xã hội chủ nghĩa
55.
Kết luận rằng “sản xuất hàng hóa không đối lập với chủ nghĩa xã hội nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng chủ nghĩa xã hội” được khẳng định trong đại hội thứ mấy?
a)
V
b)
VI
c)
VII 6/1991 tiếp tục xây dựng nền KT hàng hóa nhiều thành phần, phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế vừa cạnh tranh vừa hợp tác, bổ sung cho nhau trong nền kinh tế quốc dân thống nhất.
d)
VIII
56.
Trong 4 tiêu chí sau, tiêu chí nào thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường TBCN với kinh tế thị trường định hướng XHCN?
a)
Về mục đích phát triển
b)
Về phương hướng phát triển
c)
Về quản lý (khác biệt cơ bản)
d)
Về định hướng xã hội và phân phối
57.
Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa V quyết định phải dứt khoát xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, thực hiện hoạch toán kinh doanh XHCN?
a)
Hội nghị lần thứ tám (6-1985)
b)
Hội nghị lần thứ chín (12-1985)
c)
Hội nghị lần thứ mười (5-1986)
d)
Hội nghị Bộ Chính trị (4-1988)
58.
Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh ở chế độ nào?
a)
Công xã nguyên thủy
b)
Chiếm hữu nô lệ
c)
Tư bản chủ nghĩa
d)
Xã hội chủ nghĩa
59.
Đại hội IX khẳng định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là?
a)
Sỡ hữu, quản lý, tổ chức
b)
Sở hữu, quản lý, tổ chức, điều tiết
c)
Sở hữu, quản lý, tổ chức, phân phối
d)
Sở hữu, tổ chức, quản lý, phân phối, điều tiết
60.
Đại hội nào đề cập đến sự cần thiết đổi mới cơ chế quản lý kinh tế?
a)
V
b)
VI
c)
VII
d)
VIII
61.
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới hình thức nào mà hạch toán kinh tế chỉ là hình thức?
a)
Bao cấp qua giá
b)
Bao cấp qua chế độ tem phiếu
c)
Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn
d)
Tất cả đều sai
62.
Chọn câu sai khi nói về kinh tế thị trường?
a)
Đối lập với kinh tế tự nhiên
b)
Đối lập với các chế độ xã hội
c)
Là thành tựu chung của nhân loại
d)
Phát triển mạnh nhất trong xã hội CNTB
63.
Chọn câu sai: kinh tế thị trường có đặc điểm ?
a)
Là kinh tế hàng hoá phát triển cao
b)
Lấy khoa học công nghệ hiện đại làm cơ sở
c)
Chỉ có thể phát triển mạnh ở xã hội phong kiến.
d)
Đạt đến trình độ cao trong CNTB
64.
Cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp?
a)
Cơ quan quyền lực Nhà nước can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
b)
DN và không chịu trách nhiệm về quyết định của mình
c)
Cơ quan hành chính can thiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và không chịu trách nhiệm về quyết định của mình
d)
Thiệt hại của doanh nghiệp Nhà nước, ngân sách chính phủ không chịu trách nhiệm
65.
Thiệt hại của doanh nghiệp tư nhân, Nhà nước chịu trách nhiệm bao cấp Thị trường có vai trò?
a)
Điều tiết sản xuất
b)
Phân bổ lao động
c)
Là công cụ phân bổ các nguồn lực kinh tế
d)
Phân bổ tư liệu sản xuất
66.
Kinh tế thị trường?
a)
Do chủ nghĩa tư bản sinh ra
b)
Có cùng bản chất với kinh tế hàng hóa
c)
Tồn tại chủ quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH
d)
Là sản phẩm riêng của CNTB
67.
Đại hội nào của Đảng đã vạch ra 5 mục tiêu cụ thể về kinh tế xã hội và 3 chương trình kinh tế lớn: chương trình lương thực-thực phẩm, chương trình hàng tiêu dùng, chương trình hàng xuất khẩu ?
a)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI
b)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII
c)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
d)
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
68.
Kinh tế thị trường là một nền kinh tế mà khi các... được phân bố bằng nguyên tắc thị trường.?
a)
Điều kiện kinh tế.
b)
Môi trường kinh tế.
c)
Nguồn lực kinh tế.
d)
Quan hệ kinh tế.
69.
Nền kinh tế nước ta trong thời kì trước đổi mới coi thị trường là công cụ?
a)
Chủ yếu.
b)
Thứ yếu.
c)
Hửu dụng.
d)
Cơ bản.
70.
Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, Nhà nước quản lý kinh tế thông qua chế độ?
a)
Cấp phát
b)
Cấp phát - giao nộp
c)
Giao nộp
d)
Cả 3 đều đúng.
71.
Nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên theo định mức qua tem phiếu ở chế độ bao cấp nào?
a)
Bao cấp qua giá.
b)
Bao cấp chế độ cấp tiền.
c)
Bao cấp qua chế độ tem phiếu.
d)
Bao cấp qua chế độ phát vốn.
72.
Đại hội toàn quốc thứ V của Đảng coi mặt trận hàng đầu là?
a)
Công nghệ máy móc.
b)
Giảm mù chữ.
c)
Ngoại giao các nước.
d)
Nông nghiệp.
73.
Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường là?
a)
Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta.
b)
Có thể và không cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta.
c)
Không thể và không cấn thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng CNXH ở nước ta.
d)
Kinh tế thị trường là cái riêng có của CNTB.
74.
Công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường định hướng XHCN?
a)
Kế hoạch và thị trường, hệ thống pháp luật, các công cụ tài chính-tiền tệ, công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
b)
Kế hoạch và thị trường, kinh tế tư nhân, quản lý tiền tệ
c)
Thuế, kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể
d)
Hệ thống các chính sách kinh tế và xã hội
75.
Vai trò Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam?
a)
Giải quyết thất nghiệp
b)
Kìm chế lạm phát
c)
Kiểm soát, hỗ trợ phát triển kinh tế
d)
Gia tăng xuất khẩu
76.
Quan điểm về hoàn thiện thể chế thị trường định hướng XHCN là ?
a)
Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của các thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
b)
Chủ động, tích cực các vấn đề lý luận và thực tiễn. Đồng thời nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của Nhà nước.
c)
Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta; Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường.
d)
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
77.
Hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách cho hoạt động và phát triển lành mạnh của thị trường chứng khoán, tăng tính minh bạch chống các giao dịch phi pháp, các hành vi rửa tiền là thuộc về?
a)
Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
b)
Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh.
c)
Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường.
d)
Hoàn thiện thể chế và vai trò lãnh đạo của Đảng.
78.
Nền kinh tế nào sử dụng các quy luật giá trị, cạnh tranh và cung cầu?
a)
Kinh tế thị trường
b)
Kinh tế tự nhiên
c)
Kinh tế tự cung tự cấp
d)
Tất cả các đáp án đều đúng
79.
Điều kiện chung để kinh tế hàng hóa xuất hiện và tồn tại?
a)
Phân công lao động xã hội
b)
Tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau
c)
Phân công lao động xã hội, tồn tại các hình thức sở hữu khác nhau
d)
Tất cả đáp án trên đều sai
80.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của bất kỳ xã hội nào lấy thị trường làm phương tiện có tính cơ sở để phân phối các nguồn lực kinh tế là?
a)
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vĩ mô của Nhà nước
b)
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý vi mô của Nhà nước
c)
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý văn hóa xã hội của Nhà nước
d)
Có hệ thống pháp quy kiện toàn và sự quản lý kinh tế, giáo dục của Nhà nước
81.
Một trong những đặc điểm chủ yếu của bất kỳ xã hội nào lấy thị trường làm phương tiện có tính cơ sở để phân phối các nguồn lực kinh tế là?
a)
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, lỗ lãi tự chịu
b)
Các chủ thể kinh tế không có tính độc lập, nghĩ là không có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, lỗ lãi tự chịu
c)
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, nghĩa là có quyền quyết định lỗ lãi
d)
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, nghĩa là có quyền làm bất cứ những gì họ muốn
82.
Đề cương văn hoá Việt Nam được Đảng xây dựng vào năm nào?
a)
Năm 1942
b)
Năm 1943
c)
Năm 1944
d)
Năm 1945
83.
Nội dung bản Đề cương văn hoá Việt Nam, chọn đáp án sai?
a)
Xác định văn hoá là một trong 3 mặt trận cách mạng
b)
Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới là:quốc tế hoá, xã hội hoá và kế hoạch hoá.
c)
Văn hoá mới có tính dân tộc về hình thức và dân chủ về nội dung.
d)
Đây là cương lĩnh của Đảng về văn hoá
84.
Nhiệm vụ cấp bách thuộc về văn hoá mà Hồ Chí Minh đã trình bày trong phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ là?
a)
Diệt giặc dốt
b)
Nâng cao đời sống văn hoá
c)
Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
d)
Chống nạn mù chữ và giáo dục lại ý thức nhân dân
85.
Ban TW vận động Đời sống mới được thành lập vào năm nào?
a)
1945
b)
Đầu năm 1946
c)
Cuối năm 1946
d)
Năm 1947
86.
Năm 1945 đồng bào ta có bao nhiêu người không biết chữ?
a)
60% dân số
b)
70% dân số
c)
80% dân số
d)
Hơn 90% dân số
87.
Đường lối văn hoá kháng chiến được hình thành từ văn bản nào?
a)
Kháng chiến kiến quốc (11/1945)
b)
Nhiệm vụ văn hoá Việt Nam trong công cuộc cứu nước và xây dựng nước hiện nay (11/1946)
c)
Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam (7/1948)
d)
Các câu trên đều đúng
88.
Đại hội VI xác định yếu tố có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH?
a)
Giáo dục
b)
Khoa học - kỹ thuật
c)
An ninh
d)
Bảo vệ chủ quyền dân tộc
89.
Quan niệm về văn hoá Việt Nam có đặc trưng: tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc lần đầu tiên được đưa ra trong văn bản nào?
a)
Cương lĩnh năm 1991
b)
Văn kiện đại hội VIi
c)
Đại hội lần VI của Đảng
d)
Cả 3 đáp án đều đúng
90.
Chủ trương của cương lĩnh năm 1991?
a)
Xây dựng nền văn hoá mới có kế thừa văn hóa truyền thống
b)
Bồi dưỡng và biểu dương những giá trị chân chính.
c)
Tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hoá
d)
Xây dựng nền văn hóa mới; bồi dưỡng và biểu dương những giá trị chân chính; tiến hành cách mạng XHCN trên lĩnh vực tư tưởng và văn hóa
91.
Đại hội VII và VIII xác định lĩnh vực nào có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng CNXH?
a)
Giáo dục - Đào tạo - Quốc phòng
b)
Khoa học - Công nghệ - Sinh học
c)
An ninh - Chính trị
d)
Giáo dục - Đào tạo; Khoa học - Công nghệ
92.
Quan điểm chỉ đạo và chủ trương xây dựng, phát triển văn hoá trong thời đại mới gồm?
a)
Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển của kỹ thuật
b)
Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội và là mục tiêu phát triển của con người
c)
Văn hoá có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới
d)
Văn hóa là động lực thúc đẩy sự phát triển, là nền tảng tinh thần của xã hội, và là mục tiêu của phát triển; văn hóa có vai trò đặc biệt trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới
93.
Đâu không phải là bản sắc dân tộc Việt Nam
a)
Chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi
b)
Lòng yêu nước nồng nàn
c)
Lòng nhân ái, khoan dung
d)
Cần cù, siêng năng.
94.
Vấn đề xã hội nào ở Việt Nam là quan trọng nhất sau Cách mạng Tháng Tám 1945?
a)
Nạn đói
b)
Tệ nạn xã hội
c)
Nạn dốt
d)
Các câu trên đều đúng
95.
Việc đổi mới các chính sách xã hội lần đầu tiên được Đảng ta đưa ra vào thời gian nào:
a)
1986-10-01 00:00:00
b)
1986-11-01 00:00:00
c)
1986-12-01 00:00:00
d)
1987-01-01 00:00:00
96.
Quyết định đúng đắn nhất của các chính sách xã hội tháng12/1986 là?
a)
Xoá bỏ chế độ quan liêu, bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường định hướng XHCN
b)
Phát triển cơ sở hạ tầng
c)
Tích cực phòng chống tệ nạn xã hội
d)
Chủ trương dạy nghề cho người sau cai nghiện ma túy
97.
Đảng xác định nhiệm vụ văn hóa đầu tiên quan trọng của nước Việt Nam độc lập là?
a)
Phát triển khoa học và công nghệ hiện đại
b)
Coi giáo dục là mặt trận hàng đầu
c)
Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước thuộc phe xã hội chủ nghĩa về văn hóa
d)
Xóa nạn mù chữ, giáo dục lại tinh thần nhân dân
98.
Điểm cốt lõi của Đường lối xây dựng - phát triển văn hóa trong giai đoạn cách mạng XHCN là?
a)
Tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
b)
Gìn giữ và phát huy văn hóa dân tộc
c)
Tiến hành cách mạng khoa học kỹ thuật trước để làm tiền đề
d)
Tiến hành cách mạng tư tưởng và văn hóa
99.
Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra Nghị quyết về “xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc”?
a)
Hội nghị lần thứ 3 Khóa VIII
b)
Hội nghị lần thứ 5 Khóa VIII
c)
Hội nghị lần thứ 3 Khóa V
d)
Hội nghị lần thứ 5 Khóa V
100.
Để xây dựng một nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, chúng ta cần phải làm gì?
a)
Bảo vệ bản sắc dân tộc
b)
Tiếp thu tinh hoa văn hoá của nhân loại
c)
Mang văn hoá Việt Nam hội nhập cùng thế giới
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
101.
Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 2 (khoá VIII) tháng 12/1996 khẳng định những lĩnh vực nào được xem là quốc sách hàng đầu của đất nước?
a)
Khoa học - Kỹ thuật và Giáo dục
b)
Khoa học - Công nghệ và An ninh - Quốc phòng
c)
Khoa học, Kinh tế và Quốc phòng
d)
Khoa học - Công nghệ và Giáo dục - Đào tạo
102.
Đâu không là quan điểm của Đảng ta về việc giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới?
a)
Kết hợp các mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội
b)
Xây dựng và thể chế gắn kết kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
c)
Đề ra chính sách làm phân hóa giàu nghèo ngày càng cao giữa các tầng lớp dân cư
d)
Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI)
103.
Đâu là hạn chế của việc thực hiện các chính sách xã hội của Đảng ta trong thời kỳ đổi mới?
a)
Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội
b)
Vấn đề việc làm rất bức xúc và nan giải
c)
Áp lực dân số gia tăng
d)
Tất cả các câu trên đều đúng
104.
Thành tựu quan trọng nhất trong việc thực hiện các chính sách xã hội trong thời kỳ đổi mới?
a)
Chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường tự do.
b)
Chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng XHCN.
c)
Hạn chế được sự gia tăng dân số
d)
Thực hiện dạy nghề cho người sau cai nghiện ma túy
105.
Đâu là cốt lõi của một nền văn hoá?
a)
Sự cần cù, chăm chỉ
b)
Lòng yêu nước
c)
Hệ giá trị của dân tộc
d)
Lòng nhân ái
106.
Để xóa nạn mù chữ, nâng cao trình độ văn hóa cho nhân dân lao động, ngày 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập cơ quan nào?
a)
Hội truyền bá quốc ngữ
b)
Bộ Quốc gia giáo dục
c)
Nha Bình dân học vụ
d)
Nha Bổ túc văn hóa
107.
Trong giai đoạn 1955 - 1975 Nhà nước và tập thể đã đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu bằng biện pháp nào?
a)
Bao cấp bằng ngân sách Nhà nước
b)
Bao cấp tràn lan, bao cấp bằng nguồn viện trợ là chủ yếu
c)
Thực hiện “Khoán”
d)
Cả ba biện pháp trên đ ều sai
108.
Điều nào sau đây không phải là hạn chế của các biện pháp đáp ứng các nhu cầu xã hội của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 1955 – 1975?
a)
Quan liêu ngày càng nhiều
b)
Người lao động (nói chung) ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước
c)
Xuất hiện nhiều tiêu cực trong bộ máy lãnh đạo
d)
Hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn
109.
Đâu là nguyên nhân cơ bản của các hạn chế trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới - phát triển xã hội ?
a)
Do chiến tranh kéo dài khiến đất nước khó phát triển
b)
Do trình độ nhận thức – thực hiện của người dân còn yếu kém
c)
Do các đường lối do Đảng đưa ra hoàn toàn không phù hợp nên khi thực hiện dẫn đến việc phản tác dụng
d)
Do tăng trưởng kinh tế tách rời mục tiêu và chính sách xã hội
110.
Điều nào sau đây không phải là hạn chế trong việc giải quyết các vấn đề xã hội của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ đổi mới?
a)
Áp lực gia tăng dân số quá lớn
b)
Tệ nạn xã hội ngày càng phức tạp
c)
Hệ thống giáo dục - y tế tụt hậu và kém phát triển
d)
Bảo đảm được sự ổn định của xã hội
111.
Khi chuẩn bị bữa ăn, trước khi cho gạo vào nồi nấu, người nấu tự bốc bớt một phần gạo cho vào hũ. Gạo trong hũ được định kỳ gửi đến chính quyền cách mạng để ủng hộ (cứu đói) những người dân thiếu đói. Đó là phong trào gì trong việc khắc phục nạn đói năm 1945 do Bác Hồ đề xướng?
a)
Một miếng khi đói bằng một gói khi no
b)
Hũ gạo tình thương
c)
Tấm lòng vàng
d)
Hũ gạo cứu đói, hũ gạo tình thương
112.
“Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc” là đánh giá tổng quát của Đại hội nào?
a)
Đại hội VI
b)
Đại hội VII
c)
Đại hội VIII (6/1996)
d)
Đại hội IX
113.
Giải thưởng cao quý nhất của nước ta hiện nay tặng cho các văn nghệ sĩ có những cống hiến xuất sắc trên lĩnh vực văn học - nghệ thuật và khoa học - công nghệ là giải thưởng gì?
a)
Giải thưởng Bông sen vàng
b)
Giải thưởng Cánh diều vàng
c)
Giải thưởng Hồ Chí Minh (6/1985)
d)
Giải thưởng Sao vàng đất Việt
114.
Di sản văn hóa được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể ở Việt Nam năm 2003 là?
a)
Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên
b)
Nhã nhạc cung đình Huế
c)
Múa rối nước
d)
Hát Bài Chòi
115.
Về mục tiêu đối ngoại của Việt Nam, từ năm 1945 khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời. Trong điều kiện trực tiếp lãnh đạo chính quyền, Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại với nội dung?
a)
“Đưa nước nhà đến sự độc lập thống nhất”
b)
“Đưa nước nhà giành được độc lập, tự do”
c)
“Đưa nước nhà đến sự độc lập hoàn toàn và vĩnh viễn”
d)
“ Đưa nước nhà đến sự độc lập”
116.
Về nguyên tắc đối ngoại của Việt Nam, từ năm 1945 khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời. Trong điều kiện trực tiếp lãnh đạo chính quyền, Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại với nội dung?
a)
lấy nguyên tắc Liên Hiệp Quốc làm nền tảng
b)
Lấy nguyên tắc Độc lập tự do làm nền tảng
c)
Lấy nguyên tác hiến chương Thái Bình Dương làm nền tảng
d)
Lấy nguyên tắc hiến chương Đại Tây Dương làm nền tảng
117.
Về phương châm đối ngoại của Việt Nam, Từ năm1945 khi Nhà nước dân chủ nhân dân ra đời. Trong điều kiện trực tiếp lãnh đạo chính quyền, Đảng đã hoạch định đường lối đối ngoại với nội dung?
a)
Độc lập, tự do
b)
Tự lực cánh sinh
c)
Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường
d)
Tự lực, tự cường
118.
Sau thắng lợi năm 1975, Đảng ta nhận định: hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa đã và đang lớn mạnh không ngừng, phong trào độc lập dân tộc và phong trào… đang trên đà phát triển mãnh liệt. Chọn đáp án đúng điền vào ô trống?
a)
Cách mạng của giai cấp công nhân
b)
Đấu tranh giải phóng dân tộc
c)
Đấu tranh giành chính quyền
d)
Bình dân học vụ
119.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1976), Đảng ta đã xác định nhiệm vụ đối ngoại là?
a)
“Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để nhanh chóng hàn gắn những vết thương chiến tranh, xây dựng CSVC của CNXH ở nước ta”.
b)
Khôi phục và phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật
c)
Củng cố quốc phòng, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta
d)
Cả 3 câu trên đều đúng
120.
Từ năm 1975 đến 1977 nước ta đã thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước?
a)
21 nước
b)
23 nước
c)
22 nước
d)
26 nước
121.
“Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình độc lập và phát triển’’ được khẳng định ở Đại hội nào?
a)
Lần thứ VI
b)
Lần thứ IV
c)
Lần thứ V
d)
Lần thứ VII (6/1991)
122.
Quan hệ với các nước, Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh: đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên xô là nguyên tắc, là chiến lược và luôn luôn là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam trong?
a)
5 năm trước đổi mới
b)
10 năm trước đổi mới
c)
9 năm trước đổi mới
d)
10 năm sau đổi mới
123.
Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên tại Liên hiệp quốc ngày?
a)
20/9/1977
b)
23/9/1976
c)
21/9/1976
d)
15/9/1976
124.
Ngày 3/11/1978 là ngày?
a)
Các nước ASEAN kí hiệp ước Bali
b)
Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức Qũy tiền tệ quốc tế
c)
Việt Nam ra nhập ngân hàng phát triển Châu Á
d)
Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên xô
125.
Khó khăn của nước ta trước thời kì đổi mới:. hai cuộc chiến tranh biên giới đã làm suy giảm tiềm lực của đất nước; Sự phá hoại của các thế lực thù địch; Khó khăn về kinh tế do nóng vội, tư tưởng chủ quan. Đại hội lần thứ V của Đảng đã nhận định?
a)
Nước ta cần tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên chủ nghĩa xã hội
b)
Nước ta chưa có bao giờ thuận lợi như ở giai đoạn này
c)
Nước ta đang ở trong tình thế vừa có hòa bình, vừa phải đương đầu với một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt
d)
Nước ta đang ở trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc
126.
Hơn 20 năm thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế nước ta đạt được kết quả?
a)
Phá thế bị bao vây cấm vận của các thế lực thù địch
b)
Gỉaiquyết hòa bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ
c)
Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa
d)
Cả 3 câu trên đều đúng
127.
Đại hội Đảng lần thứ VI đã chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những hạn chế về đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975-1986?
a)
Bệnh chủ quan, say ngủ trong chiến thắng
b)
Lối suy nghĩ và hành động quá đơn giản
c)
Nóng vội, chưa nắm bắt xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn. Và chạy đua kinh tế trên thế giới
d)
Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội, chạy theo nguyện vọng chủ quan
128.
Ngày 11/1/2007 Việt Nam đã được kết nạp làm thành viên thứ mấy của tổ chức thương mại thế giới (WTO)?
a)
110
b)
200
c)
150
d)
145
129.
Nước ta bị bao vây, cấm vận về kinh tế, cô lập về chính trị khi nào?
a)
Cuối thập kỉ 60
b)
Cuối thập kỉ 70
c)
Đầu thập kỉ 60
d)
Đầu thập kỉ 70
130.
Đại hội VII đã đổi mới chính sách đối ngoại với các đối tác cụ thể?
a)
Từng bước mở rộng hợp tác Việt -Trung
b)
Thúc đẩy quá trình bình thường hoá quan hệ Việt Nam- Hoa Kỳ
c)
Phát triển hữu nghị với các nước ở Đông Nam Á và Châu Á
d)
Cả 3 đều đúng
131.
Ban Chấp hành Trung ương khoá IX (5-1-2004)nhấn mạnh yêu cầu chuẩn bị tốt các điều kiện trong nước để sớm gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) tại hội nghị nào ?
a)
Hội nghị 8
b)
Hội nghị 9
c)
Hội nghị 10
d)
Hội nghị 11
132.
Đại hội lần thứ X, Đảng đã có chủ trương?
a)
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
b)
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
c)
Tích cực hòa nhập kinh tế quốc tế
d)
Chủ động quan hệ với các các quốc gia trên thế giới
133.
Mục tiêu đối ngoại của nước ta là gì?
a)
Nhằm phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực
b)
Nâng cao vị thế trong quan hệ ngoại giao khu vực và quốc tế
c)
Thúc đẩy kinh tế trong nước phát triển
d)
Tất cả đều đúng
134.
Một số chủ trương và chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế?
a)
Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững
b)
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
c)
Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
d)
Cả 3 đều đúng
135.
Đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới bộc lộ những hạn chế?
a)
Còn lúng túng, bị động, chưa xây dựng quan hệ lợi ích đan xen
b)
Chưa hình thành được kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế
c)
Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng.
d)
Cả 3 đều đúng
136.
Quá trình thực hiện đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 1986 đến 2008 có ý nghĩa rất quan trọng?
a)
Góp phần đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội, nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển mới
b)
Nền kinh tế của Việt Nam được được Liên Hiệp Quốc xếp hạng xuất sắc trên thương trường và chính trường quốc tế
c)
Đã đưa đất nước ra khỏi nước kém phát triển
d)
Lần đầu tiên, GDP của Việt Nam tăng trưởng nhanh nhất châu á
137.
Cơ hội của ta trong việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế?
a)
Nâng cao uy tín và vị thế của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
b)
Mở rộng hoạt động đối ngoại, hợp tác phát triển kinh tế
c)
Cả hai câu trên đúng
d)
Cả hai câu trên sai
138.
Trong các giai đoạn hình thành phát triển đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế thời kì đổi mới, «bổ sung và hoàn chỉnh đường lối đối ngoại theo phương châm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” thuộc giai đoạn nào?
a)
Giai đoạn 1996- 2008
b)
Giai đoạn 1986- 1996
c)
Giai đoạn 2000-2008
d)
Giai đoạn 1990- 1996
Reset
