NEW
Font size
WorksheetsÔn tập kiểm tra giữa kì I môn Sử
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Câu 1. Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là
A. chữ tượng thanh.
B. chữ tượng hình.
C. chữ tượng ý.
D. Chữ cái Rô-ma.
Câu 2. Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
A. Tháp Thạt Luổng.
B. Các kim tự tháp.
C. Đấu trường Rô-ma.
Vạn lí Trường thành.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại?
A. Thể hiện sự sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.
B. Để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc cho đời sau.
C. Đóng góp to lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây.
Câu 4. Công trình nào sau đây là thành tựu điêu khắc tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại?
A. Tượng Phật.
B. Tượng La Hán.
C. Tượng Nhân sư.
D. Tượng Quan Âm.
Câu 5. Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ
A. vỏ cây pa-pi-rút.
B. đất sét ướt.
C. mai rùa.
D. vỏ cây tre.
Câu 6. Một tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là
A. tục ướp xác.
B. tục hoả táng.
C. tục mộc táng.
D. tục thuỷ táng.
Câu 7. Chữ viết ra đời có ý nghĩa gì?
A. Phát minh lớn, biểu hiện đầu tiên và cơ bản của văn minh nhân loại.
B. Phát triển kinh tế, biểu hiện đầu tiên cơ bản của văn minh trí tuệ.
C. Ghi chép lại những kinh nghiệm của con người về đời sống.
D. Ghi chép lại hiểu biết của con người về tự nhiên và xã hội.
Câu 8. Vì sao Lịch pháp và Thiên văn học ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm?
A. Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp.
B. Thúc đẩy sản xuất thương nghiệp.
C. Tiến hành nghi thức tôn giáo.
D. Cúng tế các vị thần linh.
Câu 9. Vì sao những tri thức Toán học ra đời sớm ở Ai Cập cổ đại?
A. Do nhu cầu chia ruộng đất, ghi chép nợ và tri thức khoa học.
B. Do nhu cầu tính toán trong xây dựng, phân chia ruộng đất.
C. Do nhu cầu tính toán nợ và thu thuế của giai cấp thống trị.
D. Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp và phát triển thương nghiệp.
Câu 10. Quốc gia Trung Hoa ngày nay nằm ở khu vực nào trên thế giới?
A. Châu Á.
B. Châu Âu.
C. Châu Phi.
D. Châu Mĩ.
Câu 11. Từ rất sớm, các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?
A. Hướng con người đến cái thiện, tránh cái ác.
B. Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.
C. Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.
D. Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.
Câu 12. Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung Hoa thời cổ - trung đại là loại hình nào?
A. Truyền thuyết, truyện ngắn.
B. Thơ Đường, tiểu thuyết.
C. Thơ ca, truyện ngụ ngôn.
D. Văn học viết, thần thoại.
Câu 13. Đâu là một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa thời cổ - trung đại và thế giới vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?
A. Phát minh ra la bàn.
B. Chế tạo bê tông.
C. Nêu ra thuyết nguyên tử.
D. Giỏi về giải phẫu người.
Câu 14. Đâu không phải là thành tựu về Toán học của người Trung Hoa thời cổ – trung đại đạt được?
A. Phát minh ra bàn tính.
B. Sử dụng hệ số đếm thập phân.
C. Tính được số pi tới 7 chữ số.
D. Đã sử dụng phép tính cộng và trừ.
Câu 15. Loại hình văn học nổi tiếng nhất ở Trung Quốc dưới thời Đường là
A. sử thi.
B. thơ.
C. kinh kịch.
D. tiểu thuyết.
Câu 16. Cơ quan biên soạn lịch sử của nhà nước ở Trung Quốc dưới thời Đường có tên gọi là
A. Nội các.
B. Sử quán.
C. Hàn lâm viện.
D. Quốc tử giám.
Câu 17. Bốn phát minh quan trọng về kĩ thuật của người Trung Quốc là
A. Kĩ thuật vẽ bản đồ, làm la bàn, thuốc súng và giấy.
B. Kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn.
C. Kĩ thuật làm giấy, làm cánh buồm, thuốc súng và la bàn.
D. Kĩ thuật đóng tàu, kĩ thuật làm giấy, thuốc súng và la bàn.
Câu 18. Công trình kiến trúc phòng thủ nào sau đây được xây dựng bởi nhiều triều đại phong kiến TQ?
A. Lăng Ly Sơn.
B. Vạn Lý Trường Thành.
C. Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.
D. Quảng trường Thiên An Môn.
Câu 19. Người sáng lập học phái Nho gia là
A. Mạnh Tử.
B. Tuân Tử.
C. Lão Tử.
D. Khổng Tử.
Câu 20. Tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Trung Quốc?
A. Phật giáo.
B. Hồi giáo.
C. Đạo giáo.
D. Hin-đu giáo.
Câu 21. “Tứ đại phát minh” (kĩ thuật làm giấy, kĩ thuật in, thuốc súng và la bàn) là phát minh của cư dân
A. Ai Cập.
B. Trung Hoa.
C. Ấn Độ.
D. Hy Lạp.
Câu 22. Trường phái tư tưởng nào sau đây không phải là thành tựu của cư dân Trung Quốc thời cổ đại?
A. Nho gia.
B. Pháp gia.
C. Mặc gia.
D. Phật giáo.
Câu 23. Ở Trung Quốc thời cổ đại, loại chữ viết khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là gì?
A. Kim văn.
B. Thạch cổ văn.
C. Giáp cốt văn.
D. Trúc thư.
Câu 24. Phát minh kĩ thuật nào của Trung Quốc được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực hàng hải?
A. Thuốc súng.
B. La bàn.
C. Giấy.
D. Kĩ thuật in.
Câu 25. Ấn Độ ngày nay nằm ở khu vực nào của châu Á?
A. Bắc Á.
B. Đông Á.
C. Tây Á.
D. Nam Á.
Câu 26. Tác phẩm nào dưới đây được coi là bộ “bách khoa toàn thư” phản ánh mọi mặt đời sống xã hội Ấn Độ?
A. Sử thi Ra-ma-ya-na.
B. Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta.
C. Vở kịch So-ku-n-ta-la.
D. Kinh Vê-đa.
Câu 27. Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ vào thế kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn của thế giới?
A. Nho giáo.
B. Bà La Môn giáo.
C. Hin-đu giáo.
D. Phật giáo.
Câu 28. Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
A. Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
B. Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,... giữa phương Đông và phương Tây.
C. Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
D. Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.
Câu 29. Chữ viết chính thức hiện nay của Ấn Độ là
A. chữ Hin-đi.
B. chữ Bra-mi.
C. chữ Bra-mư.
D. chữ La-tinh.
Câu 30. Loại văn tự nào sau đây là chữ viết của người Ấn Độ trong thời kì cổ – trung đại?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Phạn.
Câu 31. Hai bộ sử thi nổi tiếng nhất của Ấn Độ thời kì cổ đại là
A. Sa-ki-a Mu-ni và Vê-đa.
B. Tai-giờ Ma-han và La Ki-la.
C. Ra-ma-y-a-na và Kha-giu-ra-hô.
A. Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-a-na.
Câu 32. Những tôn giáo nào sau đây có nguồn gốc từ Ấn Độ?
A. Phật giáo và Hin-đu giáo.
B. Hồi giáo và Ki-tô giáo.
C. Phật giáo và Hin-đu giáo.
D. Nho giáo và Phật giáo.
Câu 33. Tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấn Độ là
A. Bà La Môn giáo.
B. Hin-đu giáo.
C. Phật giáo.
D. Hồi giáo.
Câu 34. Người sáng lập đạo Phật là
A. Bra-ma.
B. A-sô-ca.
C. Bim-bi-sra-ra.
D. Xít-đác-ta Gâu-ta-ma.
Câu 35. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Hin-đu giáo?
A. Chỉ thờ thần Si-va và thần Vis-nua.
B. Chỉ thờ ba thần Bra-ma, Si-va và Vis-nu
C. Chủ yếu thờ ba thần Bra-ma, Vis-nu và Si-va.
D. Chỉ thờ bốn thần Bra-ma, Si-va, Vis-nu và Indra.
Câu 36. Hin-đu giáo được hình thành trên cơ sở của tôn giáo nào?
A. Cổ Đốc giáo.
B. Hồi giáo.
C. Phật giáo.
D. Bà La Môn giáo.
Câu 37. Kiến trúc và điêu khắc của Ấn Độ thời cổ – trung đại chủ yếu chịu ảnh hưởng của yếu tố nào?
A. Tôn giáo.
B. Văn học.
C. Khoa học.
D. Triết học.
Câu 38. Đóng góp quan trọng nhất của người Ấn Độ cổ đại trong lĩnh vực Toán học là việc phát minh
A. số pi.
B. số 0.
C. phép cộng.
D. phép chia.
Câu 39. Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ – trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?
A. Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại.
B. Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới.
C. Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa.
D. Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp.
Câu 40. Các thành tựu văn hóa Ấn Độ có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực nào trên thế giới?
A. Đông Bắc châu Phi.
B. Trung Mỹ và Nam Mỹ.
C. Đông Âu và Nam Âu.
D. Đông Nam Á.
Câu 41. Tên gọi Ấn Độ bắt nguồn từ
A. tên một ngọn núi.
B. tên một tộc người.
C. tên một con sông.
D. tên một sứ thần.
