Worksheetssinh
Total questions: 128
Worksheet time: 1hrs 4mins
Phân tử sinh học nào sau đây có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân?
Nucleic acid
Phospholipid
Steroid
Glucose
DNA được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào sau đây?
C, H, O, N, P
C, H, O, N, S
C, H, O, P
C, H, O, S
Trong cấu trúc phân tử DNA, các nitrogenous base giữa hai mạch bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung nào sau đây?
A=T, G≡C
A=U, G≡C
A≡T, G=C
A≡U, G=C
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide
Là nơi tổng hợp protein trên ribosome ở tế bào nhân sơ
Trong tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Nhân tế bào
Lưới nội chất
Bộ máy Golgi
Không bào
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?
Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh
Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5′→3′
Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành hai mạch đơn
Tổng hợp đoạn DNA thay thế đoạn mồi
Trong một đơn vị tái bản có bao nhiêu chạc chữ Y sao chép?
2
1
3
4
Quá trình tái bản DNA có tối đa bao nhiêu loại nucleotide tham gia?
8
4
5
2
Thành phần nào sau đây của nucleotide tham gia vào bắt cặp bổ sung giữa hai mạch của DNA?
Nitrogenous base
Đường deoxyribose
Đường ribose
Gốc phosphate
Phân tích thành phần của 4 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như trong bảng kèm theo. Phân tử nào có thể là DNA mạch kép?
Phần tử 1
Phần tử 2
Phần tử 3
Phần tử 4
Phân tích thành phần của 4 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như trong bảng kèm theo (có cột %U). Phân tử nào có thể là DNA mạch đơn?
Phần tử 1, 3
Phần tử 2, 3
Phần tử 1, 4
Phần tử 2, 4
Trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide: 3′…TACAGCGTCATG…5′ thì trình tự nucleotide tương ứng ở mạch 2 của đoạn phân tử DNA đó là:
5′…ATGTCGCAGTAC…3′
3′…ATGTCGCAGTAC…5′
5′…AUGUCGCAGUAC…3′
3′…AUGUCGCAGUAC…5′
Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?
Hình II
Hình I
Hình III
Hình IV
Dựa trên bảng so sánh mức độ khác biệt DNA so với loài A: loài B 28%, loài C 12%, loài D 2%, loài E 8%. Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài A?
Loài B
Loài C
Loài D
Loài E
Bảng sau mô tả tỉ lệ phần trăm cặp A=T và cặp G≡C của bốn phân tử DNA mạch kép có cùng số lượng nucleotide. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Phân tử nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? Bảng tỉ lệ cặp bazơ: - Phân tử 1: A=T 20%, G≡C 80%. - Phân tử 2: A=T 50%, G≡C 50%. - Phân tử 3: A=T 40%, G≡C 60%. - Phân tử 4: A=T 80%, G≡C 20%.
Phân tử DNA 1
Phân tử DNA 2
Phân tử DNA 3
Phân tử DNA 4
Phân tích thành phần các loại nucleotide trong một mẫu phân tử DNA lấy từ một bệnh nhân cho kết quả: A = 22%; G = 20%; T = 28%; C = 30%. Kết luận nào sau đây là đúng?
DNA này không phải là DNA của tế bào người bệnh
DNA của người bệnh đã bị đột biến do tác nhân gây bệnh
DNA này là sản phẩm nhân đôi xảy ra ở người
DNA này có thể là của một virut nhân lên ở tế bào người bệnh vì là loại DNA mạch đơn
Một phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử này có tỉ lệ (A + T) : (G + C) = 1 : 4. Tỉ lệ phần trăm nucleotide loại G của phân tử DNA là bao nhiêu?
20%
30%
40%
60%
Hình bên mô tả một quá trình sinh học diễn ra trong tế bào, trong đó mạch (1) chính là mạch (3). Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? I. Chiều a → b là 5' → 3'. II. Chiều d → c là 5' → 3'. III. Hình mô tả sự tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ. IV. Từ một DNA hình thành nên 2 phân tử DNA giống hệt DNA ban đầu. V. Mạch kí hiệu (6) chính là mạch kí hiệu (2) của DNA mẹ. VI. Trình tự nucleotide trên mạch (6) bổ sung với trình tự nucleotide mạch (1).
3
4
5
6
Một phân tử DNA có chiều dài 408 nm. Số nucleotide của phân tử DNA này là bao nhiêu? (Cho biết mỗi cặp base làm phân tử dài 0,34 nm.)
1200 nucleotide
1800 nucleotide
2400 nucleotide
4800 nucleotide
Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hiđrô giữa các cặp base?
3000 liên kết
3600 liên kết
4200 liên kết
4800 liên kết
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)?
mRNA
rRNA
tRNA
DNA
Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng
vận chuyển amino acid tới ribosome
kết hợp với protein tạo nên ribosome
làm khuôn cho quá trình dịch mã
kết hợp với rTNA tạo nên ribosome
Bộ ba nào sau đây là codon kết thúc trên mRNA?
5’UGA3’
5’GAA3’
3’UCG5’
3’UCG5’
Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra trong tế bào chất?
Tái bản DNA
Tổng hợp tRNA
Tổng hợp mRNA
Tổng hợp protein
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã của các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
RNA polymerase
Ligase
Restrictase
DNA polymerase
Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hiđrô?
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
Loại phân tử nào sau đây được cấu trúc bởi các đơn phân là amino acid?
Protein
Lipid
DNA
rRNA
Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?
5’AAA3’
5’GGG3’
5’UGA3’
5’AUG3’
Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, codon nào sau đây mã hóa amino acid?
5’UAA3’
5’UGA3’
5’AUG3’
5’UAG3’
Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
DNA
mRNA
tRNA
Ribosome
Nucleotide là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?
Gene
Chuỗi polypeptide
Enzyme DNA polymerase
Enzyme RNA polymerase
Amino acid Serin có 6 codon (UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC) chứng giải mã, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
đặc hiệu
phổ biến
đa dạng
thoái hóa
Mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?
UUG
AUC
AUG
XGU
Ở sinh vật nhân sơ, loại acid nucleic có cấu trúc hai mạch là
DNA
mRNA
tRNA
rRNA
Vật chất di truyền chủ yếu ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn là gì?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG; Val - GUU; Phe - UUU; Pro - CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?
3’TGG - AAA - GGT - CCA5’
3’CAA - ACC - AAA - GGT5’
5’CAA - ACC - TTT - GGT3’
5’TGG - TGG - AAG - CCA3’
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
Dịch mã gồm 2 giai đoạn chính là hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 3’UAA5’
Bộ ba đối mã của tRNA vận chuyển amino acid methionine là 5’CAU3’
Triplet 3’TAG5’ mã hóa một amino acid, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon là
3’GAU5’
3’GUA5’
5’AUC3’
3’UAG5’
Ở tế bào nhân thực, cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?
Tái bản
Phiên mã
Hoàn thiện mRNA
Dịch mã
Khi nói về cơ chế dịch mã, nhận xét nào sau đây đúng?
Trong giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide, có thể nhiều ribosome cùng bám vào mạch mRNA khuôn và trượt theo chiều 3’đến5’
Phức hợp tRNA - amino acid khi tiến vào ribosome sẽ khớp bộ ba đối mã với bộ ba mã sao tương ứng trên DNA theo nguyên tắc bổ sung
Khi kết thúc dịch mã, giải phóng chuỗi polypeptide hoàn chỉnh
Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng với trình tự các bộ ba trên mRNA
Quá trình điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở khâu nào sau đây?
Điều hòa phiên mã
Điều hòa dịch mã
Điều hòa sau dịch mã
Điều hòa tự nhân đôi
Người đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu điều hòa biểu hiện gene là
Monod và Jacob
Mendel và Morgan
Singer và Nicolson
Watson và Crick
Monod và Jacob đã chứng minh cơ chế vận hành cơ chế điều hòa biểu hiện của operon lac ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn Escherichia coli
Vi khuẩn Helicobacter pylori
Nấm men Saccharomyces cerevisiae
Vi khuẩn Lactobacillus casei
Chức năng của enzyme β-galactosidase là
phân giải lactose trong môi trường.
vận chuyển lactose vào tế bào.
khử chất độc vào tế bào.
phiên mã các gene cấu trúc.
Chức năng của enzyme permease là
vận chuyển lactose vào tế bào.
phân giải lactose trong môi trường.
khử chất độc vào tế bào.
phiên mã các gene cấu trúc.
Mối tương quan giữa protein ức chế lacI với vùng vận hành O được thể hiện như thế nào?
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế lacI gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế lacI không gắn được vào O, không diễn ra sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế lacI không gắn được vào O, enzyme phiên mã có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã nhóm gene cấu trúc.
Khi môi trường có lactose, protein ức chế lacI gắn vào O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gene cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Vùng trình tự operator.
Gene cấu trúc lacY.
Gene cấu trúc lacA.
Gene điều hoà lacI.
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế lacI.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra phân tử RNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế lacI.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon lac ở vi khuẩn E. coli là
3 loại enzyme tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA để phân hủy lactose.
1 loại enzyme tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA để phân hủy lactose.
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của cả 3 gene lacZ, lacY, lacA.
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene lacZ, lacY, lacA.
Ở operon lac, nếu đột biến xảy ra ở vùng nào sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không hoạt động tổng hợp protein?
Vùng trình tự promoter.
Vùng trình tự operator.
Gene điều hoà lacI.
Gene cấu trúc lacZ.
Đột biến gen là sự thay đổi trong cấu trúc của gen, có liên quan đến mức độ nào của cặp nucleotide?
có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide
có liên quan đến một cặp nucleotide
có liên quan đến một số cặp nucleotide
có liên quan đến nhiều cặp nucleotide
Đột biến điểm là loại đột biến làm thay đổi ở mức độ nào trong gen?
một số cặp nucleotide trong gen
một cặp nucleotide trong gen
một gen trên nhiễm sắc thể
nhiều gen trên nhiễm sắc thể
Thể đột biến là sinh vật như thế nào?
mang biến dị ở hợp tử đã biểu hiện kiểu hình khác thường
mang gen đột biến chưa biểu hiện kiểu hình khác thường
mang gen đột biến đã biểu hiện kiểu hình khác thường
mang biến dị ở hợp tử chưa biểu hiện kiểu hình khác thường
Thể khảm là trường hợp nào sau đây?
đột biến thể hiện một phần trên cơ thể
các đột biến thể hiện toàn bộ trên cơ thể
đột biến không thể hiện trên cơ thể
thể đột biến không thể hiện trên cơ thể
Dựa vào cơ chế phát sinh, đột biến điểm được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gen, tác nhân sinh học có thể gây đột biến là
virus HPV
5–BU (5–bromouracil)
nguyên sinh vật
vi khuẩn E.coli
Tác nhân không phải là tác nhân vật lí gây đột biến gen là
sốc nhiệt
Ethyl methanesulfonate (EMS)
tia phóng xạ
tia UV
Khi nói về đột biến gen, đột biến thường xuất hiện do
rối loạn quá trình phiên mã của DNA
rối loạn quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide
rối loạn quá trình tái bản DNA
rối loạn quá trình điều hoà hoạt động gen
Khi nói về đột biến gen, hóa chất gây đột biến 5–bromouracil (5–BU) thường gây đột biến dạng
thay thế cặp G–C bằng A–T
thay thế cặp A–T bằng T–A
thay thế cặp G–C bằng G–C
thay thế cặp A–T bằng G–C
Vai trò của đột biến gen trong tiến hóa là
có thể làm cho loài bị diệt vong
cung cấp alen mới liên tục
tạo nguyên liệu cho chọn lọc
phát sinh alen có lợi cho sinh vật
Vai trò của đột biến gen trong nghiên cứu di truyền là
tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người có cùng kiểu gen
cung cấp alen mới liên tục
hiện tượng rất quan trọng và cần thiết trong nghiên cứu di truyền
tạo ra nhiều giống cây trồng mới, đáp ứng nhu cầu con người có cùng kiểu gene
Khi nói về vai trò của đột biến gen, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen tạo alen mới
đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống
đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen tạo ra các tổ hợp gen mới
Khi nói về đột biến gen, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
đột biến gen làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể
đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
đột biến gen có thể gây hại, trung tính hoặc có lợi cho thể đột biến
Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gen, nếu có một dạng bazơ ở trạng thái hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
thay thế một cặp nucleotide
thêm một cặp nucleotide
mất một cặp nucleotide
đảo một cặp nucleotide
Cho biết một gen ban đầu có mạch mã gốc: TAC ACC TTG GCG ACG ACT; mRNA tương ứng: AUG UGG AAC CGC UGC UGA; chuỗi polypeptide: Methionine – Threonine – Asparagin – Arginin – Cystein – Stop. Sau đột biến, mạch mã gốc trở thành: TAC ACC TTG GGA CGA CT; mRNA tương ứng: AUG UGG AAC CCU GCU GA; chuỗi polypeptide: Methionine – Threonine – Asparagin – Proline – Aspartic. Với thông tin trên, phát biểu a) "Đã xảy ra đột biến mất một cặp A–T ở gen ban đầu" là
Đúng
Sai
Dựa trên cùng bảng mô tả ở câu trước, phát biểu b) "Đột biến trên đã làm dịch khung mã di truyền từ vị trí xảy ra đột biến về sau" là
Đúng
Sai
Dựa trên cùng bảng mô tả ở câu trước, phát biểu c) "Làm thay đổi trình tự amino acid từ vị trí xảy ra đột biến đến cuối chuỗi polypeptide" là
Đúng
Sai
Dựa trên cùng bảng mô tả ở câu trước, phát biểu d) "Đột biến trên có thể làm thay đổi hoặc không thay đổi chức năng của protein" là
Đúng
Sai
Dựa vào bảng sau: Người bình thường có DNA: -CGT- và -GCA-; mRNA: -CGU-; tRNA: -GCA-; amino acid: Arg. Người bệnh X có DNA: -AGT- và -TCA-; mRNA: (1); tRNA: (2); amino acid: (3). Phát biểu: Đột biến được mô tả ở bảng này là đột biến thay thế một cặp G–C bằng một cặp T–A. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng: Người bình thường có DNA: -CGT- và -GCA-; mRNA: -CGU-; tRNA: -GCA-; amino acid: Arg. Người bệnh X có DNA: -AGT- và -TCA-; mRNA: (1); tRNA: (2); amino acid: (3). Phát biểu: (1) là codon AGT. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng: Người bình thường có DNA: -CGT- và -GCA-; mRNA: -CGU-; tRNA: -GCA-; amino acid: Arg. Người bệnh X có DNA: -AGT- và -TCA-; mRNA: (1); tRNA: (2); amino acid: (3). Phát biểu: (2) là anticodon UCA. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng: Người bình thường có DNA: -CGT- và -GCA-; mRNA: -CGU-; tRNA: -GCA-; amino acid: Arg. Người bệnh X có DNA: -AGT- và -TCA-; mRNA: (1); tRNA: (2); amino acid: (3). Phát biểu: (3) là một amino acid khác Arginine (Arg). Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Hình mô tả các thời điểm phát sinh đột biến gen ở cơ thể người; minh họa cơ thể trưởng thành, dạng đột biến X và dạng đột biến Y. Phát biểu: Đột biến giao tử là dạng đột biến X, đột biến soma là dạng đột biến Y. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Hình mô tả các thời điểm phát sinh đột biến gen ở cơ thể người; minh họa cơ thể trưởng thành, dạng đột biến X và dạng đột biến Y. Phát biểu: Dạng đột biến X biểu hiện ở cá thể được gọi là thể khảm. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Hình mô tả các thời điểm phát sinh đột biến gen ở cơ thể người; minh họa cơ thể trưởng thành, dạng đột biến X và dạng đột biến Y. Phát biểu: Có thể di truyền cho đời con thông qua sinh sản hữu tính ở dạng đột biến X và Y. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Hình mô tả các thời điểm phát sinh đột biến gen ở cơ thể người; minh họa cơ thể trưởng thành, dạng đột biến X và dạng đột biến Y. Phát biểu: Dạng đột biến Y xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm làm cho allele A thành allele a. Phát biểu: Allele a và allele A có số lượng nucleotide có thể bằng nhau. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm làm cho allele A thành allele a. Phát biểu: Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Ở vi khuẩn E.coli bị đột biến điểm làm cho allele A thành allele a. Phát biểu: Chuỗi polypeptide do allele a và chuỗi polypeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Xét đoạn gen có mạch khuôn: 3' TAC ATA ACC 5'. Trên mRNA, các bộ ba mã hóa như sau: 5'AUG3' quy định Met; 5'UAU3' và 5'UAC3' quy định Tyr; 5'UGG3' quy định Trp; 5'UCU3' quy định Ser; 5'AGG3' quy định Arg; 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3' là bộ ba kết thúc. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
Đúng
Sai
Xét đoạn gen có mạch khuôn: 3' TAC ATA ACC 5'. Trên mRNA, các bộ ba mã hóa như sau: 5'AUG3' quy định Met; 5'UAU3' và 5'UAC3' quy định Tyr; 5'UGG3' quy định Trp; 5'UCU3' quy định Ser; 5'AGG3' quy định Arg; 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3' là bộ ba kết thúc. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 9 bị thay thành T thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ bị ngắn hơn chuỗi bình thường.
Đúng
Sai
Xét đoạn gen có mạch khuôn: 3' TAC ATA ACC 5'. Trên mRNA, các bộ ba mã hóa như sau: 5'AUG3' quy định Met; 5'UAU3' và 5'UAC3' quy định Tyr; 5'UGG3' quy định Trp; 5'UCU3' quy định Ser; 5'AGG3' quy định Arg; 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3' là bộ ba kết thúc. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 6 bị thay thành C thì chuỗi polypeptide tương ứng không thay đổi.
Đúng
Sai
Xét đoạn gen có mạch khuôn: 3' TAC ATA ACC 5'. Trên mRNA, các bộ ba mã hóa như sau: 5'AUG3' quy định Met; 5'UAU3' và 5'UAC3' quy định Tyr; 5'UGG3' quy định Trp; 5'UCU3' quy định Ser; 5'AGG3' quy định Arg; 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3' là bộ ba kết thúc. Phát biểu: Nếu nucleotide thứ 8 bị thay thành A thì chuỗi polypeptide tương ứng sẽ không thay đổi.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến gen luôn được truyền lại cho tế bào con qua phân bào.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến mất một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotide.
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến gen. Phát biểu: Đột biến gen có thể được phát sinh trong nguyên phân và di truyền cho đời sau.
Đúng
Sai
NST ở mức xoắn 3 (siêu xoắn) có đường kính?
300 nm
30 nm
10 nm
700 nm
Vùng nguyên nhiễm sắc trên NST chứa?
các gene đang hoạt động.
chứa các gene bị bất hoạt.
không chứa các gene.
tâm động.
Trên NST, vùng nào sau đây không được xem là vùng dị nhiễm sắc?
Vùng chứa các gene đang hoạt động.
Vùng chứa các gene bị bất hoạt.
Đầu mút của NST.
Vùng chứa các gene bị bất hoạt.
Vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ tế bào là?
NST.
RNA.
protein.
DNA.
Nhóm sinh vật nào sau đây có vật chất di truyền gồm một phân tử DNA dạng vòng?
Vi khuẩn.
Nấm.
Virus.
Tảo.
Ở các tế bào nhân thực bình thường, đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở NST thường?
Các gene trong tế bào soma luôn tồn tại thành cặp allele.
Tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Mang các gene quy định các tính trạng thường.
Đặc trưng cho loài.
Cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gene, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
giống nhau về kích thước, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
giống nhau về hình thái, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
giống nhau về trình tự các gene, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.
Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
DNA và protein.
mRNA và protein.
rRNA và protein.
tRNA và protein.
Vùng chứa trình tự nucleotide đặc biệt liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực tế bào được gọi là
tâm động.
đầu mút.
khe.
chromatid.
Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.
sự hình thành NST trong thoi phân bào.
sự tổ hợp NST trong phân bào.
sự biểu hiện hình thái NST ở kỳ giữa.
Khi nói về NST ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là nucleosome.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi NST.
Thành phần hóa học chủ yếu của NST là RNA và protein.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc NST gồm 2 thành phần DNA và protein histone là
nucleosome.
polysome.
nucleotide.
sợi cơ bản.
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không dính vào nhau.
là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
Phần III – Câu hỏi trả lời ngắn: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bao nhiêu nm?
300
700
1400
30
Phần III – Câu hỏi trả lời ngắn: Một tế bào sinh trứng của cơ thể lưỡng bội có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại trứng?
1
2
3
4
Phần III – Câu hỏi trả lời ngắn: Ở một loài thực vật, con lai là cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 40 đợt. Ở kì giữa lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 chromatid. Số NST có trong hợp tử này là bao nhiêu?
14
21
42
28
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một được kí hiệu là
2n + 1
2n − 1
3n
4n
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzyme amylase ở đại mạch?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn trên cùng NST.
Đảo đoạn.
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Chuỗi tam bội có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng là
2n + 1
4n
3n
2n − 1
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Những dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một NST là
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.
Mất đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Mất đoạn và đảo đoạn.
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n + 1)?
Thể một.
Thể bội.
Thể tam bội.
Thể ba.
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG◦HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG◦HI (◦ là tâm động NST). Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Bài 6 – Đột biến nhiễm sắc thể. Phần I – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên NST?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho gen từ nhóm gen liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khác?
Chuyển đoạn trong cùng NST.
Lặp đoạn NST.
Chuyển đoạn giữa các NST.
Đảo đoạn NST.
Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào soma đều thừa 1 NST so với các cá thể bình thường (2n). Có thể đó được gọi là
Thể tam bội.
Thể ba nhiễm.
Thể một nhiễm.
Thể tứ bội.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gen trên 1 NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn?
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội?
Thể ba.
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể một.
Thể tứ bội có bộ NST là
4n.
2n + 2.
2n + 4.
2nA + 2nB.
Bệnh nhân Down do thừa NST số 21 thuộc trường hợp nào sau đây?
Thể ba.
Thể một.
Thể không.
Thể đa bội.
Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số chromatid có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
8.
16.
32.
34.
Bộ NST của một bệnh nhân được nhuộm và quan sát dưới kính hiển vi. Biết các NST bình thường về cấu trúc, giới tính và kí hiệu bộ NST người này là
nam (2n).
nam (2n+1).
nam (2n-1).
nữ (2n).
Ở loài lúa Oryza (2n = 24), số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một là bao nhiêu?
22
23
24
25
Trong các đột biến sau: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ. Bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
1
2
3
4
Bệnh nhân mắc hội chứng Down có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?
45
46
47
48
Một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể cơ thể 2n có 12 nhóm gen liên kết. Bằng phương pháp tế bào học, người ta xác định được số lượng chromatid của 5 cá thể (I–V) ở kì giữa của tế bào đang nguyên phân như ở Bảng 5. Hỏi có bao nhiêu cá thể thuộc loài trên là thể đa bội?
1
2
3
4
