wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

THỬ THÁCH TƯ DUY

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Một vật chuyển động thẳng có vận tốc phụ thuộc thời gian theo phương trình x=6t2t2x=6t-2t^2 (m/s). Hỏi tại thời điểm nào vật đổi chiều chuyển động?

a)

t=1,5t=1{,}5 s

b)

t=0t=0 s

c)

t=3t=3 s

d)

t=2,6t=2{,}6 s

2.

Một vật chuyển động tròn đều bán kính RR , chu kì TT . Gia tốc hướng tâm của vật là:

a)

2πRT\dfrac{2\pi R}{T}

b)

4π2RT2\dfrac{4\pi^2 R}{T^2}

c)

RT2\dfrac{R}{T^2}

d)

π2RT\dfrac{\pi^2 R}{T}

3.

Khi Trái Đất quay quanh trục của nó, một vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng chuyển động. Nguyên nhân của sự lệch này là do tác dụng của lực nào sau đây?

a)

Lực Coriolis

b)

Lực hấp dẫn của Trái Đất

c)

Lực ma sát không khí

d)

Lực quán tính ly tâm

4.

Một vật nhỏ gắn vào đầu dây nhẹ, quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng. Tại điểm thấp nhất của quỹ đạo, lực căng dây so với trọng lượng vật có độ lớn:

a)

Bằng trọng lượng.

b)

Nhỏ hơn trọng lượng.

c)

Lớn hơn trọng lượng.

d)

Có thể bằng, nhỏ hơn hoặc lớn hơn tùy vận tốc.

5.

Phi hành gia trong tàu vũ trụ bay quanh Trái Đất cảm giác như “không trọng lượng” vì:

a)

Ở xa Trái Đất nên không còn lực hấp dẫn

b)

Lực hấp dẫn bị triệt tiêu bởi lực khác

c)

Họ và tàu cùng rơi tự do quanh Trái Đất

d)

Do tàu bay quá nhanh nên lực mất tác dụng

6.

Trong công viên nước, bạn trượt trên hai đường trượt, máng trượt đầu tiên có độ nghiêng khoảng 7070^\circ , máng trượt thứ hai nghiêng khoảng 3030^\circ (bắt đầu từ trạng thái nghỉ ở đỉnh của 2 máng có độ cao bằng nhau so với mặt nước), chọn mốc thế năng ở mặt nước, giả sử bỏ qua mọi ma sát. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Vận tốc ở chân máng trượt 1 lớn hơn vận tốc ở chân máng 2.

b)

Vận tốc ở chân máng trượt 2 lớn hơn vận tốc ở chân máng 1.

c)

Vận tốc ở chân máng trượt 1 bằng vận tốc ở chân máng 2.

d)

Vận tốc của bạn đó ở cả hai máng trượt không đổi trong suốt quá trình.

7.

Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1v_1 so với mặt đất. Một người đi bộ trên ô tô theo cùng hướng với vận tốc v2v_2 so với ô tô. Vận tốc của người đó so với mặt đất là:

a)

v=v1v2v = v_1 - v_2

b)

v=v1+v2v = v_1 + v_2

c)

v=v1+v22v = \dfrac{v_1 + v_2}{2}

d)

v=v1v2v = |v_1 - v_2|

8.

Hiện tượng nào chứng minh rằng mômen quán tính của vật rắn có thể thay đổi theo phân bố khối lượng mà không cần thay đổi tổng khối lượng?

a)

Thí nghiệm đĩa quay với khối lượng gắn ngoài

b)

Dao động lắc đơn

c)

Sự giãn nở vì nhiệt

d)

Dao động con lắc xoắn

9.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về con lắc lò xo?

a)

Cơ năng được bảo toàn và tỉ lệ với biên độ

b)

Cơ năng được bảo toàn và tỉ lệ với bình phương biên độ

c)

Trong một chu kì có 3 lần thế năng bằng với động năng

d)

Trong một chu kì có 2 lần thế năng bằng với động năng

10.

Một vật khối lượng mm đặt nằm yên trên mặt phẳng nghiêng góc α\alpha có giá trị rất nhỏ và có hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ\mu . Nếu tăng dần góc α\alpha lên đến trước khi vật trượt ( 0<α<900<\alpha<90^\circ ) thì ngay lúc ấy phản lực của vật sẽ như thế nào so với phản lực lúc ban đầu?

a)

Phản lực lớn hơn phản lực lúc đầu.

b)

Phản lực nhỏ hơn phản lực lúc đầu.

c)

Phản lực có giá trị không thay đổi.

d)

Phản lực lớn hơn 2 lần phản lực lúc đầu.

11.

Xem hình bên dưới và trả lời câu hỏi: Phải kéo vật A với với một lực bằng bao nhiêu N để vật A di chuyển. Biết rằng vật A nặng 4kg. Cho g = 10m/s2

a)

40N

b)

20N

c)

10N

d)

5N

12.

Trong môn ném tạ, để quả tạ bay được xa nhất, góc ném so với mặt đất nên bằng bao nhiêu?

a)

30°

b)

45°

c)

60°

d)

75°

13.

Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?

a)

Hệ va chạm mềm có động lượng bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng thay đổi.

b)

Hệ va chạm mềm có động năng không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng thay đổi.

c)

Hệ va chạm đàn hồi có động lượng bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng không được bảo toàn.

d)

Hệ va chạm đàn hồi có động năng không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng thay đổi.

14.

Hai vật có khối lượng khác nhau va chạm đàn hồi. Động năng toàn phần sau va chạm như thế nào?

a)

Luôn nhỏ hơn trước va chạm.

b)

Bằng trước va chạm.

c)

Có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn tùy khối lượng.

d)

Phụ thuộc vận tốc trung bình của hệ.

15.

Khi một vật quay quanh trục cố định, đại lượng nào đặc trưng cho mức “cản trở” của vật đối với chuyển động quay đó?

a)

Mômen lực

b)

Năng lượng quay

c)

Mômen quán tính

d)

Gia tốc góc

16.

Một bánh xe quay quanh trục cố định dưới tác dụng của mômen lực không đổi M. Gia tốc góc của bánh xe được tính theo công thức nào?

a)

α=MI\alpha = M\cdot I

b)

α=MI\alpha = \frac{M}{I}

c)

α=M+I\alpha = M + I

d)

α=IM\alpha = \frac{I}{M}

17.

Một vật đang chuyển động trên mặt phẳng nhẵn. Nếu tất cả các lực tác dụng lên vật bằng 0, vật sẽ như thế nào?

a)

Dừng lại.

b)

Tiếp tục chuyển động thẳng đều.

c)

Chuyển động tròn đều.

d)

Tăng tốc dần đều.

18.

Nếu Trái Đất ngừng quay quanh trục đột ngột, người ở xích đạo sẽ như thế nào?

a)

Bị hất văng theo phương pháp tuyến.

b)

Bị hất văng theo phương tiếp tuyến.

c)

Vẫn đứng yên do lực hút trái đất.

d)

Bay lên cao do mất trọng lực.

19.

Người ngồi trên thuyền thả một viên đá đang cầm xuống hồ. Mực nước trong hồ sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên.

b)

Giảm xuống.

c)

Không đổi.

d)

Không xác định được.

20.

Nghệ sĩ đi dây thường cầm gậy dài để dễ giữ thăng bằng vì:

a)

Gậy dài giúp tăng mômen quán tính.

b)

Gậy làm trọng tâm hạ thấp.

c)

Gậy giúp giảm ma sát.

d)

Gậy làm phân tán khối lượng.

21.

Rắn trườn dưới nước được là nhờ:

a)

Đẩy nước ra phía sau tạo phản lực đẩy tiến về trước.

b)

Lực đẩy Archimedes.

c)

Khối lượng nhỏ.

d)

Tập tính bẩm sinh.

22.

Khi khuấy cà phê, các hạt đường sau một lúc tụ lại giữa đáy ly thay vì văng ra ngoài. Nguyên nhân chính là:

a)

Quán tính của hạt đường làm chúng trượt về tâm quay.

b)

Lực hướng tâm kéo các hạt vào giữa.

c)

Dòng đối lưu tạo vùng áp suất thấp ở tâm, cuốn hạt về giữa.

d)

Ma sát với thành ly đẩy nước quay ngược chiều hạt.

23.

Khi xe ô tô đang chạy đột ngột rẽ trái, hành khách trong xe bị nghiêng sang phải. Nguyên nhân là do:

a)

Tác dụng của ma sát giữa người và ghế.

b)

Tác dụng của quán tính của người.

c)

Lực hút Trái Đất

d)

Lực ma sát của không khí

24.

Phát biểu nào đúng nhất về mối liên hệ giữa công và năng lượng?

a)

Công của lực chính là năng lượng của vật.

b)

Công là đại lượng đo sự biến đổi năng lượng.

c)

Công chỉ phụ thuộc vào độ lớn lực.

d)

Công có khi có ma sát.

25.

Khi vật quay đều quanh trục cố định:

a)

Mọi điểm có cùng vận tốc dài.

b)

Mọi điểm có cùng tốc độ góc.

c)

Vận tốc góc của các điểm phụ thuộc bán kính.

d)

Cả vận tốc góc và vận tốc dài đều như nhau.

26.

Một vật ở vị trí cân bằng, nếu bị lệch khỏi vị trí đó một chút mà tự trở lại, thì:

a)

Cân bằng không bền.

b)

Cân bằng phiếm định.

c)

Cân bằng bền.

d)

Không cân bằng.

27.

Một vật được ném xiên góc α\alpha . Ở đỉnh đường cong, vận tốc của nó:

a)

Bằng 0

b)

Chỉ có phương ngang

c)

Chỉ có phương thẳng đứng

d)

Bằng vận tốc ban đầu

28.

Trong ống hẹp, vận tốc chất lưu tăng thì áp suất:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Bằng 0

29.

Phương trình liên tục xuất phát từ nguyên lý nào?

a)

Bảo toàn năng lượng

b)

Bảo toàn động lượng

c)

Bảo toàn khối lượng

d)

Bảo toàn entropy

30.

Tại sao nước chảy ra từ vòi hẹp lại nhanh hơn?

a)

Áp suất lớn hơn

b)

Lực đẩy mạnh hơn

c)

Bảo toàn lưu lượng khối lượng

d)

Bảo toàn năng lượng

31.

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong các đại lượng sau, đại lượng nào không đổi theo thời gian?

a)

Gia tốc

b)

Vận tốc

c)

Quãng đường

d)

Động năng

32.

Một vật được ném xiên góc α\alpha so với mặt phẳng ngang với vận tốc ban đầu v0v_0 (bỏ qua sức cản không khí). Tầm bay xa nhất của vật đạt được khi góc ném α\alpha bằng:

a)

30°

b)

60°

c)

45°

d)

70°

33.

Khi kéo vật lên đều theo mặt phẳng nghiêng có ma sát, lực kéo FkF_k bằng:

a)

mgsinαFmsmg\sin\alpha - F_{ms}

b)

mgsinα+Fmsmg\sin\alpha + F_{ms}

c)

mgcosα+Fmsmg\cos\alpha + F_{ms}

d)

mgtanα+Fmsmg\tan\alpha + F_{ms}

34.

Một vật chuyển động tròn đều bán kính r với tốc độ dài v . Ta đột ngột tăng bán kính lên 2r mà giữ nguyên momen động lượng L của vật. Hệ quả gì đúng?

a)

Tốc độ góc ω\omega tăng gấp đôi.

b)

Tốc độ dài v tăng gấp đôi.

c)

Tốc độ góc giảm một nửa.

d)

Lực hướng tâm không đổi.

35.

Một vật ném xiên (bỏ qua cản) có hai điểm A, B nằm hai bên đối xứng qua đỉnh quỹ đạo, cùng cao so với đỉnh. So sánh vận tốc tại A và B:

a)

Vận tốc tại A = vận tốc tại B cả độ lớn lẫn hướng.

b)

Cùng độ lớn nhưng hướng khác.

c)

Cùng hướng nhưng độ lớn khác.

d)

Động năng tại A khác động năng tại B.

36.

Cho chuyển động có x=etcos(2t)x=e^{-t}\cos(2t) . Vận tốc tại t=0t=0 là:

a)

0

b)

1

c)

-1

d)

2

37.

Cho x=tetx=t e^{-t} . Thời điểm vật đạt vận tốc cực đại là:

a)

t=0t=0

b)

t=1t=1

c)

t=12t=\tfrac{1}{2}

d)

t=2t=2

38.

Một thanh mảnh dài LL , quay quanh đầu cố định. Momen quán tính của thanh là:

a)

mL2mL^2

b)

12mL2\tfrac{1}{2} mL^2

c)

13mL2\tfrac{1}{3} mL^2

d)

112mL2\tfrac{1}{12} mL^2

39.

Một lực có F(x)=6x2F(x)=6x^2 . Công của lực khi vật di chuyển từ 02m0\rightarrow 2\,\text{m} là:

a)

8 J

b)

12 J

c)

16 J

d)

24 J

40.

Một vật trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng 3030^{\circ} . Gia tốc là:

a)

gg

b)

g2\tfrac{g}{2}

c)

g3\tfrac{g}{\sqrt{3}}

d)

32g\tfrac{\sqrt{3}}{2}g

41.

Một vật khối lượng 0,5 kg quay với tốc độ góc 10 rad/s10\ \text{rad/s} , bán kính 0,2 m0{,}2\ \text{m} . Động năng quay là:

a)

1 J1\ \text{J}

b)

2 J2\ \text{J}

c)

3 J3\ \text{J}

d)

5 J5\ \text{J}

42.

Một viên đạn 20 g20\ \text{g} có vận tốc 300 m/s300\ \text{m/s} xuyên vào tấm gỗ dừng lại sau 0,05 m0{,}05\ \text{m} . Lực cản trung bình là:

a)

9×103 N9\times10^3\ \text{N}

b)

1,8×104 N1{,}8\times10^4\ \text{N}

c)

2×104 N2\times10^4\ \text{N}

d)

1×105 N1\times10^5\ \text{N}

43.

Ai là nhà khoa học đã phát hiện ba định luật mô tả chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời?

a)

Galileo Galilei

b)

Johannes Kepler

c)

Isaac Newton

d)

Copernicus

44.

Thang máy đi xuống nhanh dần đều với gia tốc a=ga=g . Con lắc sẽ:

a)

Dao động với chu kỳ vô hạn

b)

Dừng dao động

c)

Dao động nhanh hơn bình thường

d)

Vẫn dao động bình thường nhưng ở trạng thái không trọng lượng

45.

Nếu bỏ qua lực cản không khí, hai vật khác khối lượng rơi từ cùng độ cao sẽ:

a)

Vật nặng rơi nhanh hơn

b)

Vật nhẹ rơi nhanh hơn

c)

Rơi cùng tốc độ

d)

Không xác định

46.

Một bánh xe quay đều quanh trục cố định với tần số quay f=10 voˋng/sf=10\ \text{vòng/s} . Tốc độ góc của bánh xe là:

a)

10 rad/s10\ \text{rad/s}

b)

20π rad/s20\pi\ \text{rad/s}

c)

20 rad/s20\ \text{rad/s}

d)

100 rad/s100\ \text{rad/s}

47.

Một xe chạy đều trên đường, lốp quay tự do; nếu xe giảm vận tốc nhanh, bánh xe do quán tính có khuynh hướng:

a)

Dừng ngay.

b)

Tiếp tục quay.

c)

Quay ngược.

d)

Không đổi.

48.

Khi đi xe máy qua cầu cong lên, ta thấy người nhẹ đi vì:

a)

Lực hướng tâm giảm

b)

Trọng lực giảm

c)

Phản lực nhỏ hơn trọng lực

d)

Tốc độ tăng

49.

Trong thang máy rơi tự do, người bên trong cảm thấy như “mất trọng lượng”. Nếu ta thả rơi hai quả bóng trong thang máy này, chúng sẽ:

a)

Va vào sàn nhanh hơn.

b)

Lơ lửng cạnh người quan sát.

c)

Rơi chậm hơn bình thường.

d)

Chuyển động xoay quanh nhau.

50.

Khi xe buýt đang chạy đều, nếu phanh gấp, hành khách bị ngã chúi về phía trước. Nếu xe chạy trong môi trường không có ma sát giữa sàn và hành khách, hiện tượng gì xảy ra?

a)

Hành khách bị đẩy về phía sau.

b)

Hành khách vẫn tiếp tục trượt về phía trước do quán tính, còn xe dừng lại.

c)

Hành khách ngã về phía trước như cũ.

d)

Hành khách bay ngược ra phía sau.

51.

Hệ thống nhật tâm do ai đề xuất đầu tiên?

a)

Galileo

b)

Newton

c)

Copernicus

d)

 Ptolemy

52.

Ai là người đầu tiên thí nghiệm về sự rơi của vật và bác bỏ quan niệm của Aristotle rằng "vật nặng rơi nhanh hơn"?

a)

Archimedes

b)

Kepler

c)

Galileo Galilei

d)

Copernicus

53.

Thí nghiệm nào do Thomas Young thực hiện đã chứng minh ánh sáng có tính chất sóng?

a)

Thí nghiệm khúc xạ ánh sáng

b)

Thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua hai khe

c)

Thí nghiệm tán sắc ánh sáng

d)

Thí nghiệm nhiễu xạ qua lưới

54.

Một quả cầu treo trong thang máy đang rơi tự do. Sợi dây căng hay chùng?

a)

Căng do trọng lực

b)

Chùng hoàn toàn

c)

Căng ít hơn bình thường

d)

Không xác định

55.

Nếu trên một mặt phẳng không ma sát có một vật chịu đồng thời hai lực luôn vuông góc và không đổi độ lớn, quỹ đạo của vật là:

a)

Đường thẳng

b)

Parabol

c)

Tròn

d)

Đường xoắn ốc

56.

Một vật đang chuyển động tròn đều. Nếu đột ngột cắt dây, vật sẽ:

a)

Bay về tâm quỹ đạo

b)

Bay theo tiếp tuyến

c)

Bay ngược tâm

d)

Đứng yên

57.

Nếu một quả cầu rơi tự do trong ống sâu xuyên qua tâm Trái Đất (bỏ qua ma sát, lực cản), chuyển động của nó là:

a)

Rơi tới tâm rồi dừng

b)

Dao động điều hòa quanh tâm

c)

Rơi mãi không dừng

d)

Giảm tốc rồi đứng yên tại tâm

58.

Khi vật đang trượt xuống mặt nghiêng nhẵn, nếu cắt đột ngột mặt nghiêng, vật sẽ:

a)

Rơi thẳng đứng

b)

Bay theo tiếp tuyến quỹ đạo

c)

Dừng lại

d)

Bay ngược lại

59.

Tại sao bánh xe đạp thường được bơm căng trước khi đi?

a)

Để bánh xe đẹp hơn

b)

Giảm diện tích tiếp xúc, giảm ma sát khi lăn

c)

Tăng ma sát để xe không trượt

d)

Làm xe nặng hơn

60.

Khi nhìn qua ly nước, ta thấy ống hút bị gãy. Đây là do hiện tượng:

a)

Tán xạ ánh sáng

b)

Giao thoa

c)

Khúc xạ ánh sáng

d)

Nhiễu xạ ánh sáng

61.

Tại sao khi đi xe đạp nhanh, ta dễ giữ thăng bằng hơn?

a)

Xe nhẹ hơn

b)

Bánh xe quay nhanh tạo mô men quán tính giúp xe ổn định

c)

Gió giữ xe thăng

d)

Vì xe không bị lệch tâm

62.

Hai người đứng đối diện nhau trên băng trơn. Người A ném quả bóng về phía B; sau va chạm A lùi về phía sau. Nguyên nhân chính:

a)

Lực ma sát giữa người và băng

b)

Bảo toàn động lượng: va chạm làm thay đổi động lượng hệ

c)

Lực hấp dẫn

d)

Sức đẩy của không khí

63.

Khi học trong phòng dùng máy chiếu, vì sao tường gần màn chiếu ấm hơn các vùng khác?

a)

Màn chiếu hấp thụ ánh sáng.

b)

Đèn chiếu phát ra bức xạ nhiệt (hồng ngoại) làm nóng bề mặt tường.

c)

Không khí bị ion hóa.

d)

Đèn chiếu có ma sát với không khí.

64.

Một laptop hoạt động với công suất 90 W90\ \text{W} trong 22 giờ. Nhiệt lượng tỏa ra xấp xỉ là bao nhiêu?

a)

90 J90\ \text{J}

b)

180 J180\ \text{J}

c)

648000 J648\,000\ \text{J}

d)

1800 J1\,800\ \text{J}

65.

Tại sao khi chạm tay vào bề mặt kim loại và gỗ trong phòng điều hòa, ta thấy kim loại lạnh hơn?

a)

Kim loại dẫn nhiệt tốt, truyền nhiệt nhanh từ tay sang vật.

b)

Kim loại có nhiệt độ thấp hơn.

c)

Gỗ hấp thụ nhiệt mạnh hơn.

d)

Do cảm giác của da.

66.

Khi sinh viên chạy xe máy, tại sao nên giảm ga khi ôm cua?

a)

Giữ ổn định áp suất lốp.

b)

Giảm lực hướng tâm cần thiết, tránh trượt do ma sát không đủ.

c)

Để tiết kiệm nhiên liệu.

d)

Để tránh quá nhiệt.

67.

Khi thang cuốn đang đi lên, nếu bạn đứng yên trên bậc, bạn vẫn lên được vì điều gì?

a)

Công của lực ma sát trên bậc làm việc đưa bạn lên.

b)

Trọng lực đẩy lên.

c)

Cánh quạt gió nâng người.

d)

Không khí đỡ người.

68.

Một sinh viên đun nước bằng ấm điện 1500 W1500\ \text{W} trong 44 phút, hiệu suất 100%100\% . Nhiệt lượng truyền cho nước là bao nhiêu?

a)

60000 J60\,000\ \text{J}

b)

240000 J240\,000\ \text{J}

c)

360000 J360\,000\ \text{J}

d)

600000 J600\,000\ \text{J}

69.

Tại sao khi rót nước sôi vào một chiếc cốc thủy tinh dày, cốc dễ bị nứt vỡ hơn là khi rót vào một chiếc cốc thủy tinh mỏng?

a)

Thủy tinh mỏng có độ đàn hồi tốt hơn thủy tinh dày.

b)

Thủy tinh dày hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn nên nóng lên nhanh hơn và vỡ.

c)

Thủy tinh mỏng truyền nhiệt nhanh hơn, giúp nhiệt độ phân bố đều và nhanh chóng.

d)

Lớp thủy tinh bên trong cốc dày bị nước sôi làm nguội đi, co lại, trong khi lớp bên ngoài vẫn nóng.

70.

Vào một ngày trời hanh khô, khi bạn cởi áo len qua đầu, bạn thường nghe thấy tiếng lách tách nhỏ và tóc có thể bị dựng lên. Hiện tượng này được giải thích là do:

a)

Áo len bị nhiễm điện do cọ xát, và các điện tích phóng qua không khí gây ra tiếng lách tách.

b)

Không khí khô làm cho các sợi len trở nên giòn và gãy khi cởi, tạo ra tiếng lách tách.

c)

Sự ma sát giữa áo len và tóc đã tạo ra âm thanh.

d)

Hiện tượng này chỉ là ảo giác do tai bạn bị ù khi áo che kín.

71.

Tại sao khi thả một quả trứng sống còn tươi vào cốc nước lã thì nó chìm, nhưng khi thả vào cốc nước muối mặn (đậm đặc) thì nó lại nổi lên?

a)

Muối làm giảm trọng lượng của quả trứng.

b)

Nước lã có sức căng bề mặt lớn hơn, kéo quả trứng chìm xuống.

c)

Vỏ quả trứng phản ứng hóa học với muối và tạo ra khí giúp trứng nổi.

d)

Nước muối mặn có khối lượng riêng lớn hơn nước lã, tạo ra lực đẩy Archimedes lớn hơn.

72.

Tại sao trong phòng, máy điều hòa không khí (máy lạnh) thường được lắp ở vị trí cao, trong khi máy sưởi ấm lại thường được đặt ở vị trí thấp gần sàn nhà?

a)

Vì áp suất không khí ở trên cao thấp hơn, giúp máy lạnh hoạt động hiệu quả hơn.

b)

Cả hai cách lắp đặt đều không ảnh hưởng đến hiệu quả, chỉ là do thói quen thiết kế.

c)

Để tiết kiệm diện tích sàn nhà và tránh vướng víu khi đi lại.

d)

Vì không khí nóng nhẹ hơn không khí lạnh, nên đặt máy lạnh ở trên cao để không khí lạnh chìm xuống và không khí nóng bay lên, tạo ra sự đối lưu.

73.

Tại sao con chim có thể đậu trên một dây điện cao thế trần (không bọc vỏ cách điện) mà không bị điện giật, nhưng nếu một người đứng dưới đất chạm vào dây đó thì sẽ rất nguy hiểm?

a)

Vì chim có một cơ chế sinh học đặc biệt để chống lại dòng điện.

b)

Vì lông vũ của chim có khả năng cách điện tuyệt đối.

c)

Vì chim chỉ đậu trên một dây, không có sự chênh lệch hiệu điện thế đáng kể giữa hai chân chim trên cùng một dây.

d)

Vì chân chim rất nhỏ nên điện trở rất lớn, dòng điện không đi qua được.

74.

Tại sao khi đi trên bãi cát khô, một người đi giày cao gót lại dễ bị lún sâu hơn một người đi giày thể thao đế bằng, mặc dù trọng lượng của họ có thể bằng nhau?

a)

Vì giày cao gót nặng hơn giày thể thao.

b)

Vì giày cao gót tạo ra áp suất lên cát lớn hơn do diện tích tiếp xúc nhỏ.

c)

Vì gót giày cao gót nhọn nên dễ đâm xuyên qua lớp cát hơn.

d)

Vì giày thể thao có lực ma sát với cát lớn hơn.

75.

Hiện tượng cầu vồng thường xuất hiện sau cơn mưa và khi có Mặt Trời chiếu sáng. Màu sắc của cầu vồng được giải thích là do:

a)

Các giọt nước mưa trong không khí hoạt động như những lăng kính nhỏ, gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng Mặt Trời.

b)

Ánh sáng Mặt Trời bị phản xạ bởi các đám mây có màu sắc khác nhau.

c)

Sự giao thoa của các sóng ánh sáng khác nhau có trong hơi nước.

d)

Đây là một ảo ảnh quang học do mắt người tạo ra khi nhìn vào hơi nước dưới ánh nắng.

76.

Khi có giông bão, tại sao chúng ta thường nhìn thấy tia chớp (sét) trước khi nghe thấy tiếng sấm?

a)

Vì ánh sáng truyền đi nhanh hơn rất nhiều so với âm thanh trong không khí.

b)

Vì mắt người phản ứng nhanh hơn tai người.

c)

Vì tia chớp xảy ra ở khoảng cách gần hơn tiếng sấm.

d)

Vì tiếng sấm là kết quả của tia chớp, nên nó phải xảy ra sau.

77.


Tại sao khi ta đẩy một cái tủ nặng, lúc bắt đầu đẩy (để nó chuyển động từ trạng thái đứng yên) lại tốn nhiều sức hơn là khi nó đã trượt đi rồi?

a)

Do quán tính của cái tủ lớn hơn khi nó đứng yên.

b)

Vì lực ma sát nghỉ (lúc bắt đầu đẩy) lớn hơn lực ma sát trượt (khi đang trượt).

c)

Vì khi tủ chuyển động, bánh xe (nếu có) mới bắt đầu quay, làm giảm ma sát.

d)

Vì khi tủ đứng yên, nó nặng hơn so với khi chuyển động.

78.


Vào những ngày trời rất nóng, khi nhìn ra xa trên một con đường nhựa, ta thường thấy mặt đường lấp lánh như có nước, nhưng khi đến gần thì lại không có. Hiện tượng này (ảo ảnh) là do:

a)

Mắt người bị mỏi và lóa khi trời nắng gắt, gây ra ảo giác.

b)

Đường nhựa thực sự bị chảy ra và tạo thành một lớp chất lỏng mỏng.

c)

Hơi nước bốc lên từ mặt đường nóng tạo thành một lớp sương mỏng.

d)

Sự khúc xạ ánh sáng khi đi qua các lớp không khí có nhiệt độ (và chiết suất) khác nhau gần mặt đường.

79.

Tại sao khi bạn nói chuyện trong một căn phòng lớn, trống rỗng, bạn thường nghe thấy tiếng vang (echo), nhưng trong một căn phòng đã được trang bị đầy đủ đồ đạc (thảm, rèm, ghế sofa) thì lại không nghe rõ?

a)

Vì trong phòng trống, âm thanh di chuyển nhanh hơn nên va đập vào tường nhiều hơn.

b)

Vì đồ đạc làm cho căn phòng nhỏ lại, âm thanh không đủ không gian để vang.

c)

Vì đồ đạc trong phòng tạo ra nhiều tiếng ồn nhỏ, át đi tiếng vang.

d)

Vì các bề mặt cứng (tường trống) phản xạ âm thanh tốt, còn các vật liệu mềm (rèm, thảm) hấp thụ âm thanh tốt.

80.


Khi bạn dùng ống hút để uống nước trong cốc, điều gì thực sự đẩy nước đi lên ống hút vào miệng bạn?

a)

Nước có xu hướng tự cân bằng, nên nó chảy từ nơi có nhiều (trong cốc) đến nơi có ít (trong ống).

b)

Hiện tượng mao dẫn làm cho nước tự động dâng lên trong ống hút.

c)

Lực hút của miệng bạn tạo ra một 'lực kéo' trực tiếp kéo nước lên.

d)

Áp suất khí quyển bên ngoài tác dụng lên bề mặt nước trong cốc, đẩy nước vào vùng áp suất thấp hơn (trong miệng bạn).