NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Chủ nghĩa Xã hội
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và Đông Âu?
Đã xây dựng một mô hình CNXH chưa đúng đắn, chưa phù hợp …
Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến động lớn của tình hình thế giới
Những sai lầm về chính trị, tha hoá về phẩm chất đạo đức của một số người lãnh đạo
Hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.
Hậu quả nghiêm trọng nhất của sự sụp đổ CNXH ở Đông Âu là?
Chính phủ mới thiết lập ở các nước Đông Âu quay lại con đường phát triển TBCN, tuyên bố từ bỏ CNXH.
Chế độ đa nguyên, đa đảng về chính trị được thực hiện ở các nước Đông Âu.
Nền kinh tế các nước Đông Âu chuyển sang kinh tế thị trường.
Đổi mới tên nước và ngày Quốc khánh, gọi chung là nước cộng hòa.
Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 đánh dấu Trung Quốc?
Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc chủ nhân dân ,tiến lên Tư bản Chủ Nghĩa:
Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân,tiến lên xây dựng Chủ Nghĩa Xã hội
Xây dựng Chủ nghĩa Xã hội mang màu sắc Trung Quốc với các đặc điểm?
Lấy xây dựng kinh tế làm trung tâm
Lấy cải tổ chính trị làm trung tâm
Lấy xây dựng kinh tế - chính trị làm trung tâm
Lấy xây dựng văn hóa – tư tưởng làm trung tâm
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?
Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.
Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).
Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt
Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).
Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Tiến hành cải cách và mở cửa.
Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.
Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.
Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.
Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70?
Tích cực, tiến bộ.
Hòa hoãn, tích cực.
Trung lập, tích cực.
Hòa bình, trung lập
Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986) là gì?
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Chỉ chú trọng phát triển
Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng kéo dài.
Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế là do
sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.
ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.
thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm và nô dịch các nước láng giềng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ về công cuộc đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI (12 - 1986)?
Đổi mới để khắc phục sai lầm, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
Đổi mới là cần thiết để đẩy cách mạng xã hội chủ nghĩa tiến lên.
Đổi mới để tiếp tục phát triển, vươn lên theo kịp xu thế của thời đại.
Đổi mới là vấn đề cấp bách và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
truyền giáo.
thể thao.
du lịch.
nhân đạo.
Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong bối cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
khủng hoảng, suy thoái.
đang được hình thành.
ổn định, phát triển.
sụp đổ hoàn toàn.
Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
Mỹ.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Pháp.
Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
"chia để trị".
"ngu dân".
"đồng hóa".
"phản phong".
Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Anh.
Pháp.
Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
In-đô-nê-xi-a.
Xiêm.
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
duy trì thế lự phong kiến ở địa phương.
sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.
sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.
đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.
Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.
phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.
chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.
Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo
con đường tư bản chủ nghĩa.
con đường xã hội chủ nghĩa.
thể chế Tổng thống Liên bang.
liên kết với các nước trong khu vực.
Từ năm 1892, vua Ra-ma V tiến hành cải cách hành chính theo mô hình của
Nhật Bản.
Trung Quốc.
phương Tây.
Ấn Độ.
Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là
Đông Nam Á hải đảo.
Đông Nam Á lục địa.
bán đảo Ban Căng.
bán đảo Cà Mau.
Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?
Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á.
Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
Đều không đạt được mục đích trong công cuộc cải cách.
Nội dung nào sau đây là sự chuyển biến trong xã hội ở các nước Đông Nam Á vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
Sự tỏa sáng rực rỡ của nền văn minh phương Đông.
Sự xâm lược và đô hộ của các nước đế quốc thực dân.
Sự tiếp thu khoa học, kĩ thuật từ các nước phương Tây.
Chính sách mở rộng ngoại giao, buôn bán của các nước.
Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.
Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.
Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ
Bru-nây.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Lào.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở
Việt Nam, Campuchia, Lào.
Thái Lan, Việt Nam, Lào.
In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin.
Phi-lip-pin, Thái Lan, Việt Nam.
Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của
A. Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.
B. Hoàng thân Si-vô-tha.
C. nhà sư Pu-côm-bô.
D. nhân dân trên đảo Ban-da
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
D. Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?
A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
B. Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
C. Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
D. Quốc hữu hóa các danh nghiệp nước ngoài.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?
A. đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
B. đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.
C. đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc
D. đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.
Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.
C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.
D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.
. Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX
A. Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.
C. Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
D. Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không diễn ra ở Cam-pu-chia trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
A. Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).
B. Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).
C. Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).
D. Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành từ năm nước sáng lập ASEAN?
A. Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.
B. Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.
C. Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.
D. Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.
Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
D. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
A. Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến nền kinh tế của các nước Đông Nam Á?
A. Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.
B. Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tếm giữa các địa phương.
C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế phương thức sản xuất phong kiến.
D. Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế và xuất hiện các giai cấp hiện đại.
Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?
A. Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.
B. Quan quân triền Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.
C. Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.
D. Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam.
Chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chính quyền thực dân tác động như thế nào đến nền văn hóa các dân tộc ở Đông Nam Á?
A. Cư dân Đông Nam Á được khai hóa văn minh.
B. Thúc đẩy sự hòa hợp tôn giáo ở nhiều nước.
C. Xói mòn những giá trị văn hóa truyền thống.
D. Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
