Font size
WorksheetsKinh tế chính trị Mác - Lênin: Khái niệm và Phương pháp
Total questions: 174
Worksheet time: 1hrs 27mins
Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin cần vận dụng thành thạo phương pháp nào sau đây?
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Phép biện chứng duy vật và nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành thích hợp.
Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.
Phép biện chứng duy vật.
Lý thuyết Kinh tế chính trị được định danh với tên gọi: Kinh tế chính trị Mác – Lênin vì lý do nào sau đây?
C.Mác và Ph.Ăngghen và Lênin cùng nghiên cứu.
C.Mác và Ph.Ăngghen đặt nền móng nghiên cứu.
C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời, V.I.Lênin tiếp tục kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị theo phương pháp của C.Mác.
V.I. Lênin tiếp tục nghiên cứu chủ nghĩa Mác.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quan hệ sản xuất trong mối liên hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi biểu hiện ở những bộ phận như: quan hệ sở hữu; quan hệ quản lý; quan hệ phân phối.
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi thực chất là nghiên cứu vấn đề gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Nghiên cứu tác động của quá trình sản xuất và trao đổi đến sự phân phối tài nguyên và của cải.
Nghiên cứu bản chất và quy luật chi phối sự vận động của các quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Nghiên cứu các hình thái kinh tế – xã hội thông qua sự phân tích các yếu tố thị trường, quan hệ sở hữu và mô hình quản lý kinh tế.
Nghiên cứu cách thức nhà nước can thiệp vào nền kinh tế thông qua chính sách tài khóa và tiền tệ trong từng giai đoạn phát triển.
Quy luật kinh tế có đặc điểm cơ bản nào sau đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Chỉ có tác động trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Chỉ phát huy tác dụng khi có sự can thiệp của nhà nước.
Mang tính khách quan.
Mang tính chủ quan.
Hãy chọn đáp án đúng. Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế chính trị"?
Francois Quesney
William Petty
Tomas Mun
Antoine Montchrestien
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là phương pháp nào sau đây?
Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.
Phương pháp phân tích tổng hợp.
Phương pháp quy nạp diễn dịch.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội? Hãy chọn đáp án đúng.
Hoạt động sản xuất của cải vật chất.
Hoạt động nghệ thuật, thể thao.
Hoạt động chính trị.
Hoạt động khoa học.
Thuật ngữ khoa học "kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào? Hãy chọn đáp án đúng.
1612
1618
1615
1610
Kinh tế chính trị Mác – Lênin có những chức năng nào sau đây?
Nhận thức; thực tiễn; tư tưởng; phương pháp luận.
Nhận thức; thực tiễn; định hướng; phương pháp luận.
Nhận thức; thực tiễn; định hướng; giáo dục.
Nhận thức; thực tiễn; giáo dục; phương pháp luận.
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp hệ thống tri thức lý luận về sự vận động của các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi?
Chức năng phương pháp luận.
Chức năng thực tiễn.
Chức năng nhận thức.
Chức năng tư tưởng.
Chọn đáp án đúng của quy luật kinh tế và chính sách kinh tế.
Chính sách kinh tế là cơ sở quy luật kinh tế. Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Chính sách kinh tế là cơ sở quy luật kinh tế. Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan.
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế. Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế. Quy luật kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các chính sách kinh tế. Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan.
Chọn đáp án đúng nhất. Phương thức sản xuất là sự thống nhất và tác động giữa:
Giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hộiLà sự thống nhất và tác động qua lại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Là sự thống nhất và tác động giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Là sự thống nhất và tác động giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Là sự thống nhất và tác động giữa cơ cấu kinh tế và kết cấu giai cấp xã hội.
Theo A. Smith, kinh tế chính trị hướng tới hai mục tiêu nào?
Tạo ra nguồn thu nhập dồi dào và sinh kế cho người dân; tạo khả năng có được nguồn ngân sách đầy đủ cho nhà nước.
Tạo công ăn việc làm cho giai cấp công nhân; tạo khả năng có được nguồn ngân sách đầy đủ cho nhà nước.
Tạo thu nhập chính đáng cho giai cấp tư sản; tạo khả năng có được nguồn ngân sách đầy đủ cho nhà nước.
Tạo ra nguồn thu nhập dồi dào và sinh kế cho người dân; tạo sức mạnh về chính trị cho nhà nước.
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã và đang trải qua những phương thức sản xuất nào theo trình tự đúng? Hãy chọn phương án đúng.
Chiếm hữu nô lệ – cộng sản nguyên thủy – phong kiến – tư bản chủ nghĩa – chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ – tư bản chủ nghĩa – phong kiến – chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thủy – chiếm hữu nô lệ – phong kiến – tư bản chủ nghĩa – chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thủy – phong kiến – chiếm hữu nô lệ – tư bản chủ nghĩa – chủ nghĩa cộng sản
Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Thời kỳ tích lũy nguyên thủy tư bản chủ nghĩa
Thời kỳ công trường thủ công
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, C. Mác bắt đầu từ:
Lưu thông hàng hóa
Sản xuất hàng hóa giản đơn và hàng hóa
Sản xuất của cải vật chất
Sản xuất giá trị thặng dư
Câu nói: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào" là của ai?
C. Mác
A. Smith
Ph. Ăngghen
D. Ricardo
Tiền đề lý luận trực tiếp của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là lý thuyết nào sau đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Pháp
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Hàng hóa có hai thuộc tính nào sau đây?
Giá trị và giá cả.
Giá trị sử dụng và giá trị.
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
Giá trị và giá trị trao đổi.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Theo C.Mác hàng hoá có 2 thuộc tính vì lý do nào sau đây?
Do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: mặt cụ thể và mặt trừu tượng của lao động.
Do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: mặt giản đơn và mặt phức tạp của lao động.
Do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: mặt toàn thời gian và mặt bán thời gian của lao động.
Do lao động của người sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: mặt lao động chân tay và mặt lao động trí óc.
Sản xuất hàng hóa ra đời khi có 2 điều kiện nào sau đây?
Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất và hội nhập kinh tế quốc tế.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
Phân công lao động xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.
Phân công lao động xã hội và nhiều thành phần kinh tế.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Sản xuất hàng hóa là tổ chức hoạt động kinh tế có đặc điểm nào sau đây?
Những người sản xuất hàng hóa sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi mua bán.
Những người sản xuất hàng hóa sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích tiêu dùng cho bản thân.
Những người sản xuất hàng hóa sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi trong nội bộ đơn vị kinh tế.
Những người sản xuất hàng hóa sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích tiêu dùng cho gia đình.
Lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt, đó là hai mặt nào sau đây?
Lao động cụ thể và lao động tư nhân.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động cụ trừu tượng và lao động xã hội.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
Trong trường hợp tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hoá,… thực chất là tiền đang thực hiện chức năng nào sau đây?
Phương tiện thanh toán.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện lưu thông.
Thước đo giá trị.
Để xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông, chính phủ cần phải căn cứ vào yêu cầu của quy luật nào sau đây?
Quy luật lưu thông tiền tệ.
Quy luật giá trị.
Quy luật cạnh tranh.
Quy luật cung – cầu.
Khẳng định nào sau đây là đúng về hàng hoá dịch vụ?
Dịch vụ là hàng hóa hữu hình.
Dịch vụ có thể cất trữ được.
Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng không đồng thời.
Dịch vụ là hàng hóa vô hình.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng đại lượng nào sau đây?
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động thặng dư cần thiết.
Thời gian lao động cá biệt cần thiết.
Thời gian lao động tất yếu cần thiết.
Tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hoá thực chất là tiền đang thực hiện chức năng nào sau đây?
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện cất trữ.
Thước đo giá trị.
Phương tiện thanh toán.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Giá trị của hàng hoá được xác định bởi yếu tố nào sau đây?
Sự khan hiếm của hàng hóa.
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Công dụng của hàng hóa.
Giá trị của hàng hoá được thừa nhận và thực hiện thông qua yếu tố nào sau đây?
Quá trình môi giới.
Thị trường.
Quá trình sản xuất.
Quá trình tiêu dùng.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Nếu giá cả thấp hơn giá trị thì cung lớn hơn cầu; nếu giá cả cao hơn giá trị thì cung nhỏ hơn cầu.
Nếu giá cả thấp hơn giá trị thì cung lớn hơn cầu; nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị.
Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị; nếu giá cả cao hơn giá trị thì cung nhỏ hơn cầu.
Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị; nếu cung nhỏ hơn cầu thì giá cả cao hơn giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường nhà nước có vai trò kinh tế nào đây?
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế; thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng của xã hội; tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở thực hiện trách nhiệm đảm bảo lợi ích và sức khỏe của con người.
Là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, kết nối, trao đổi thông tin trong các quan hệ mua bán; làm cho thị trường trở nên sống động hơn, sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nhau.
Định hướng sản xuất, quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất; là động lực quan trọng của sự phát triển của sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Một trong những đặc trưng của kinh tế thị trường là gì?
Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng các lĩnh vực kinh tế. Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng về quy mô sản xuất. Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu. Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Kinh tế thị trường đòi hỏi sự đa dạng của các loại hình doanh nghiệp. Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Giá cả của thương hiệu chủ yếu được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?
Thời gian bỏ ra để xây dựng thương hiệu
Sự hao phí sức lao động của người tạo ra thương hiệu
Giá trị sử dụng của sản phẩm gắn tên thương hiệu thành công.
Ý muốn của người tạo ra thương hiệu.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Biện pháp cạnh tranh giữa các ngành là gì?
Là các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác.
Là các doanh nghiệp hợp tác với nhau để hình thành nên doanh nghiệp quy mô lớn.
Là các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác, vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau.
Là các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình trong nội bộ ngành sản xuất kinh doanh.
Khẳng định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa năng suất lao động với lượng giá trị của hàng hoá?
Năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng lên.
Năng suất lao động giảm sẽ làm cho lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá không đổi.
Năng suất lao động tăng lên sẽ làm cho lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm xuống.
Năng suất lao động giảm sẽ làm cho lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm xuống.
Khẳng định nào sau đây đúng? Vai trò quan trọng của người tiêu dùng trong nền kinh tế thị trường là:
Khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Định hướng sản xuất.
Kết nối các chủ thể.
Lựa chọn các phương án kinh doanh hiệu quả.
Phương án nào sau đây là sự sắp xếp các hình thái giá trị từ thấp đến cao?
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng; hình thái chung của giá trị; hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; hình thái tiền.
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; hình thái chung của giá trị; hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng; hình thái tiền.
Hình thái chung của giá trị;hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng; hình thái tiền.
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên; hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng; hình thái chung của giá trị; hình thái tiền.
Tiền thực hiện chức năng làm thước đo giá trị thực chất là tiền dùng để làm gì?
Tiền dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa.
Tiền dùng để đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa khác.
Tiền dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi.
Tiền được rút ra khỏi lưu thông để đi vào cất trữ.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là gì?
Là cơ chế hình thành giá cả một cách tự do. Người bán, người mua thông qua thị trường để xác định giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Là cơ chế hình thành giá cả sản xuất một cách tự do. Người bán, người mua thông qua thị trường để xác định giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Là cơ chế hình thành giá trị một cách tự do. Người bán, người mua thông qua thị trường để xác định giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Là cơ chế hình thành giá trị trao đổi một cách tự do. Người bán, người mua thông qua thị trường để xác định giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Quy luật cạnh tranh có nội dung cơ bản nào sau đây?
Điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.
Điều tiết mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thị trường.
Điều tiết quan hệ giữa bên bán và bên mua trong nền kinh tế thị trường.
Điều tiết lĩnh vực sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường luôn tạo động lực sáng tạo của các chủ thể kinh tế vì lý do nào sau đây?
Sự sáng tạo của các chủ thể làm phát huy mọi tiềm năng của các chủ thể trong nền kinh tế và nền kinh tế thị trường luôn chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới.
Sự sáng tạo của các chủ thể sẽ đáp ứng tối đa nhu cầu của xã hội và nền kinh tế thị trường luôn chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới.
Sự sáng tạo của các chủ thể tạo sự gắn kết nền kinh tế và nền kinh tế thị trường luôn chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới.
Sự sáng tạo của các chủ thể được đền đáp bằng lợi ích và nền kinh tế thị trường luôn chấp nhận những ý tưởng sáng tạo mới.
Trong nền kinh tế thị trường người sản xuất có vai trò nào sau đây?
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng của xã hội; tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở thực hiện trách nhiệm đảm bảo lợi ích và sức khỏe của con người.
Định hướng sản xuất, quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất; là động lực quan trọng của sự phát triển của sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế; thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, kết nối, trao đổi thông tin trong các quan hệ mua bán; làm cho thị trường trở nên sôi động hơn, sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nhau.
Kinh tế thị trường không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên xã hội vì lý do nào sau đây?
Vì trong nền kinh tế thị trường luôn xảy ra sự phân hóa giàu nghèo.
Vì cơ chế thị trường không phải khi nào cũng tạo ra được những cân đối.
Vì mục tiêu của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là tối đa hóa lợi nhuận.
Vì trong nền kinh tế thị trường các chủ thể phải cạnh tranh gay gắt.
Tác động điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thực chất là gì? Hãy chọn phương án trả lời đúng.
Làm cho tất cả các chủ thể trong nền kinh tế luôn phải tìm kiếm các cơ hội đầu tư và mua hàng hóa sao cho có lợi nhất.
Thông qua tác động của giá cả để điều tiết quan hệ cung cầu dẫn đến mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất và dịch chuyển hàng hóa từ nơi cung lớn hơn cầu đến nơi cầu lớn hơn cung.
Làm phân hóa người sản xuất thành người giàu, người nghèo, gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư.
Làm cho người sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động… để hạ thấp chi phí cá biệt.
Tính chất của lao động ảnh hưởng như thế nào đến lượng giá trị của hàng hóa?
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động giản đơn tạo ra nhiều giá trị hơn lao động phức tạp.
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra ít giá trị hơn lao động giản đơn.
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn.
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra giá trị bằng lao động giản đơn.
Câu hỏi: Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động phức tạp tạo ra một lượng giá trị ít hơn lao động giản đơn.
Lao động giản đơn hay lao động phức tạp có làm thay đổi lượng giá trị tạo ra trong cùng một đơn vị thời gian.
Lao động giản đơn hay lao động phức tạp không làm thay đổi lượng giá trị tạo ra trong cùng một đơn vị thời gian.
Trong cùng một đơn vị thời gian lao động phức tạp tạo ra một lượng giá trị nhiều hơn lao động giản đơn.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Tại sao quy luật giá trị kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động?
Vì cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động sẽ làm cho người sản xuất có giá trị cá biệt bằng giá trị xã hội và thu lợi nhuận nhiều hơn.
Vì cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động sẽ làm cho người sản xuất bán được nhiều hàng hóa hơn.
Vì cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động sẽ làm cho người sản xuất có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội và thu lợi nhuận nhiều hơn.
Vì cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động sẽ làm cho người sản xuất có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội và thu lợi nhuận nhiều hơn.
Câu hỏi: Khẳng định nào sau đây đúng?
Cường độ lao động làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Cường độ lao động làm tăng lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Cường độ lao động không làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Cường độ lao động làm giảm lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Để sức lao động trở thành hàng hóa cần có hai điều kiện nào sau đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Người lao động không được tự do về thân thể và có đủ các tư liệu sản xuất để tiến hành sản xuất.
Người lao động được tự do về thân thể và có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tiến hành sản xuất.
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để kết hợp với sức lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán.
Người lao động không được tự do về thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất để tiến hành sản xuất.
Giá trị thặng dư thực chất là gì? Chọn đáp án đúng nhất.
Là một bộ phận giá trị mới do công nhân tạo ra, là kết quả của quá trình sản xuất của nhà tư bản.
Là một bộ phận giá trị mới do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
Là một bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
Là một bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra, là kết quả của quá trình sản xuất của nhà tư bản.
Giá trị hàng hóa sức lao động hợp thành bởi những bộ phận nào sau đây?
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động; phí tổn đào tạo người lao động; chi phí cho các dịch vụ khác.
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động; giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động; chi phí nâng cao trình độ định kỳ của người lao động.
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động; phí tổn đào tạo người lao động; giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động.
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động; giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động; chi phí cho các dịch vụ khác.
Khối lượng giá trị thặng dư được tính như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Tích của giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
Tích của giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến.
Tích của tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến.
Tích của tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
Chu chuyển của tư bản là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Tuần hoàn của tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Tuần hoàn của tư bản được xét là quá trình định kỳ và đổi mới theo thời gian.
Tuần hoàn của tư bản được lặp đi lặp lại có tính định kỳ theo thời gian.
Sự vận động liên tục của tư bản qua các giai đoạn theo thời gian.
Căn cứ vào phương thức dịch chuyển của các bộ phận tư bản trong quá trình chuyển dịch giá trị vào sản phẩm, tư bản được chia thành hai bộ phận nào sau đây?
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa.
Tư bản tiền tệ và tư bản hàng hóa.
Tỷ suất giá trị thặng dư được tính như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản lưu động.
Tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến.
Tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến.
Tỷ lệ tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản cố định.
Một trong những hệ quả kinh tế do quá trình tích lũy tư bản trong nền kinh tế thị trường gây ra là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Giảm cấu tạo hữu cơ.
Tăng cấu tạo hữu cơ.
Giảm tập trung tư bản.
Giảm tích tụ tư bản.
Căn cứ vào vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư, tư bản được chia thành hai bộ phận nào sau đây?
Tư bản bất biến và tư bản lưu động.
Tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản cố định và tư bản khả biến.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được bằng phương pháp nào sau đây?
Tăng cường độ lao động.
Kéo dài thời gian lao động.
Tăng năng suất lao động cá biệt.
Tăng năng suất lao động xã hội.
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì?
Trình độ (mức độ) bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê.
Quy mô bóc lột giá trị thặng dư của nhà tư bản đối với lao động làm thuê.
Hiệu quả kinh doanh của nhà tư bản khi đầu tư tư bản vào sản xuất kinh doanh.
Khối lượng lợi nhuận nhà tư bản thu được từ quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Lợi nhuận thương nghiệp là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Một phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản kinh doanh trong nông nghiệp trả cho địa chủ.
Một phần của giá trị thặng dư tạo ra trong lĩnh vực sản xuất do nhà tư bản công nghiệp nhường cho nhà tư bản thương nghiệp.
Một phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay.
Là toàn bộ giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất.
Bản chất của tiền công là gì? Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Là giá cả của hàng hóa lao động.
Là giá cả của hàng hóa sức lao động.
Là giá cả của thời gian lao động.
Là giá cả của sản phẩm do lao động tạo ra.
Ý nghĩa của việc phân chia tư bản thành hai bộ phận tư bản cố định và tư bản lưu động là gì?
Để thấy được sự khác nhau trong quá trình dịch chuyển giá trị của từng bộ phận tư bản này vào giá trị sản phẩm.
Để có cách thức tác động khác nhau nhằm hạn chế sự bóc lột của nhà Tư bản trong việc bóc lột sức lao động đối với lao động làm thuê.
Để thấy được sự khác nhau về số tư bản đầu tư cho tài sản cố định và nguyên nhiên vật liệu, phụ liệu và sức lao động.
Để có cách thức tác động khác nhau nhằm đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của từng bộ phận tư bản dẫn đến đẩy nhanh tốc độ chu chuyển chung của tư bản.
Chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất diễn ra theo quy trình nào?
Hình thành chi phí sản xuất tư bản làm cho giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận; Cạnh tranh giữa các ngành làm cho lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận độc quyền.
Hình thành chi phí sản xuất tư bản làm cho giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận; Cạnh tranh trong nội bộ ngành làm cho lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân.
Hình thành chi phí sản xuất tư bản làm cho giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận; Cạnh tranh giữa các ngành làm cho lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận siêu ngạch.
Hình thành chi phí sản xuất tư bản làm cho giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận; Cạnh tranh giữa các ngành làm cho lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân.
Tiền lương bị hiểu nhầm là giá cả của lao động trong khi nó là giá cả của sức lao động bởi những nguyên nhân nào sau đây?
Tiền lương phụ thuộc vào chất lượng lao động và được trả sau khi công nhân lao động.
Tiền lương phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hoàn thành và được trả khi công nhân bắt đầu làm việc.
Tiền lương phụ thuộc vào thời gian lao động và được trả sau khi người công nhân lao động.
Tiền lương phụ thuộc vào khối lượng công việc hoàn thành và được trả trước khi công nhân lao động.
Giá trị hàng hóa sức lao động giảm xuống do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng năng suất lao động xã hội trong ngành sản xuất tư liệu sản xuất và giảm năng suất lao động trong ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt.
Giảm năng suất lao động trong ngành sản xuất tư liệu sản xuất và giảm năng suất lao động trong ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt.
Tăng năng suất lao động xã hội trong ngành sản xuất tư liệu sản xuất và tăng năng suất lao động trong ngành tư liệu sinh hoạt.
Giảm năng suất lao động trong ngành sản xuất tư liệu sinh hoạt và tăng năng suất lao động trong ngành sản xuất tư liệu sản xuất.
Tiết kiệm tư bản khả biến sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận vì lý do nào sau đây?
Tư bản khả biến giảm đồng nghĩa giá trị sức lao động giảm, năng suất lao động giảm làm tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
Tư bản khả biến giảm đồng nghĩa giá trị sức lao động tăng, năng suất lao động tăng làm giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
Tư bản khả biến giảm đồng nghĩa với giá trị sức lao động giảm, năng suất lao động giảm làm giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
Tư bản khả biến giảm đồng nghĩa giá trị sức lao động tăng, năng suất lao động tăng làm tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
Để sản xuất ra 10 tấn sợi/tháng, nhà tư bản đầu tư mua bông và các nguyên phụ liệu hết 200.000 USD, mua máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng sử dụng trong 1 năm hết 1.200.000 USD. Giá trị thặng dư thu được 50.000 USD/tháng. Biết rằng tỷ suất giá trị thặng dư là 200%. Hãy xác định chi phí sản xuất của 1 kg sợitrong trường hợp này? Hãy chọn đáp án đúng.
30 USD
34,5 USD
32,5 USD
37,5 USD
Trong một chu kỳ kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất kẹo sôcôla, tư bản đầu tư là 3 triệu EUR, với số lượng kẹo sản xuất được là 200.000 thùng. Chi phí tư bản bất biến chiếm 90% trong tư bản đầu tư, tỉ suất giá trị thặng dư là 200%. Xác định giá trị của mỗi thùng kẹo. Hãy chọn đáp án đúng.
30 EUR
15 EUR
45 EUR
18 EUR
Giả sử, nền sản xuất xã hội gồm 3 ngành, trong đó: Cả 3 ngành đều có tư bản đầu tư là 100 tỷ $
- Ngành 1: Cấu tạo hữu cơ là 7/3, trình độ bóc lột là 130%.
- Ngành 2: Cấu tạo hữu cơ là 4/1, trình độ bóc lột là 150%.
- Ngành 3: Cấu tạo hữu cơ là 9/1, trình độ bóc lột là 180%.
Hãy xác định giá cả sản xuất của ngành 3?
149 tỷ $
139 tỷ $
135 tỷ $
129 tỷ $
Biện pháp nào sau đây sẽ giúp giảm bớt (hạn chế) hao mòn vô hình của tư bản cố định? Hãy chọn đáp án đúng.
Tăng cường độ sử dụng để rút ngắn thời gian khấu hao tài sản cố định.
Rút ngắn thời gian sử dụng đối với tài sản cố định.
Tăng cường độ sử dụng để kéo dài thời gian khấu hao đối với tài sản cố định.
Kéo dài thời gian sử dụng đối với tài sản cố định.
Tích tụ và Tập trung tư bản tác động đến quy mô của tư bản xã hội như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Tích tụ tư bản làm không làm tăng quy mô của tư bản xã hội, tập trung tư bản làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản xã hội, tập trung tư bản làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Tích tụ tư bản làm tăng quy mô của tư bản xã hội, tập trung tư bản không làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Tích tụ tư bản không làm tăng quy mô của tư bản xã hội, tập trung tư bản không làm tăng quy mô của tư bản xã hội.
Giả định tư bản đầu tư trong công nghiệp là 80 triệu USD và tư bản đầu tư trong nông nghiệp cũng là 80 triệu USD. Cấu tạo hữu cơ của tư bản trong công nghiệp là 7/3 và trong nông nghiệp là 3/2. Trình độ bóc lột trong công nghiệp là 150% và trong nông nghiệp là 120%. Xác định địa tô tuyệt đối trong trường hợp này? Hãy chọn đáp án đúng.
2,4 triệu USD
36 triệu USD
2,6 triệu USD
38,4 triệu USD
Tổng tư bản công nghiệp và tư bản thương nghiệp là 16 triệu EUR với tỉ suất lợi nhuận bình quân là 20%, lợi nhuận công nghiệp là 3 triệu EUR. Các nhà tư bản thương nghiệp cần phải mua và bán hàng hóa theo giá bao nhiêu để họ và các nhà tư bản công nghiệp đều thu được lợi nhuận bình quân?
Mua 18 triệu EUR, bán 18,4 triệu EUR
Mua 18tr EUR, bán 18,2 triệu EUR
Mua 18 triệu EUR, bán 18,6 triệu EUR
Mua 18,4 triệu EUR, bán 18,6 triệu EUR
Tư bản đầu tư là 450 triêu Yên, cấu tạo hữu cơ là 4/1. Biết rằng trong tư bản bất biến, đầu tư cho nguyên, nhiên vật liệu và vật liệu phụ bằng 50% đầu tư tư bản cố định. Hãy xác định tư bản lưu động trong trường hợp này.
222 triệu Yên
210 triệu Yên
215 triệu Yên
220 triệu Yên
“Khi tăng cấu tạo hữu cơ làm giảm tỷ suất lợi nhuận”. Lý do nào sau đây giải thích cho điều này?
Vì lợi nhuận có nguồn gốc trực tiếp từ tư bản khả biến.
Vì lợi nhuận không có nguồn gốc trực tiếp từ tư bản khả biến.
Vì lợi nhuận có nguồn gốc trực tiếp từ cả tư bản bất biến và tư bản khả biến.
Vì lợi nhuận có nguồn gốc trực tiếp từ tư bản bất biến.
Một lao động làm việc trong 8 giờ sản xuất được 20 sản phẩm với tổng giá trị sản phẩm là 80 USD. Nếu cường độ lao động được tăng lên 1,5 lần (các nhân tố khác không thay đổi) thì tổng giá trị sản phẩm lao động này tạo ra là bao nhiêu? Hãy chọn đáp án đúng.
120 USD
60 USD
140 USD
80 USD
Giả định trong năm 2019, tiền lương trung bình của một công nhân tại một công ty là 10.700$, và giá trị thặng dư do 1 công nhân tạo ra cũng là 10.700$. Năm 2020, những chỉ tiêu trên tăng lên tương ứng là 20.150$ và 30.225$.
Nếu ngày lao động của công nhân là 10h thì thời gian lao động thặng dư năm 2019 và 2020 là bao nhiêu? Hãy chọn đáp án đúng.
2019 – 5 giờ, 2020 – 6 giờ
2019 – 6 giờ, 2020 – 5 giờ
2019 – 6 giờ, 2020 – 4 giờ
2019 – 4 giờ, 2020 – 6 giờ
Các nhân tố nào sau đây ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản khả biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến, tiết kiệm tư bản khả biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến, tiết kiệm tư bản khả biến.
Tỷ suất giá trị thặng dư; cấu tạo hữu cơ của tư bản; tốc độ chu chuyển của tư bản; tiết kiệm tư bản bất biến.
Tư bản khả biến là bộ phận tư bản có đặc điểm nào sau đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên, tức là biến đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Làm tăng giá trị của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Làm tăng tổng giá trị chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Không thay đổi về số lượng trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tích tụ và tập trung tư bản được lấy từ nguồn nào sau đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Tích tụ tư bản từ các tư bản có sẵn, tập trung tư bản từ giá trị thặng dư.
Tích tụ tư bản từ các tư bản có sẵn, tập trung tư bản từ các tư bản có sẵn.
Tích tụ tư bản từ giá trị thặng dư, tập trung tư bản từ giá trị thặng dư.
Tích tụ tư bản từ giá trị thặng dư, tập trung tư bản từ các tư bản có sẵn.
Hãy chọn phương án đúng. Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện trong thời kỳ lịch sử nào?
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai.
Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII.
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì? Hãy chọn phương án đúng.
Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản.
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản và cứu nguy cho nhà nước.
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân.
Độc quyền nhà nước hình thành do những nguyên nhân nào sau đây?
Tích tụ và tập trung vốn lớn; hệ thống phân công lao động xã hội phát triển; sự thống trị của độc quyền tư nhân; cạnh tranh.
Tích tụ và tập trung vốn lớn; hệ thống phân công lao động xã hội phát triển; sự thống trị của độc quyền tư nhân; lực lượng sản xuất phát triển.
Tích tụ và tập trung vốn lớn; hệ thống phân công lao động xã hội phát triển; cạnh tranh; lực lượng sản xuất phát triển.
Tích tụ và tập trung vốn lớn; hệ thống phân công lao động xã hội phát triển; sự thống trị của độc quyền tư nhân; xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế.
Tư bản tài chính là gì? Hãy chọn phương án đúng.
Là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng của một số ít ngân hàng độc quyền lớn nhất, với tư bản của những liên minh độc quyền các nhà công nghiệp.
Là những tư bản đầu tư trong lĩnh vực tài chính.
Là tư bản do sự liên kết về tài chính giữa các nhà tư bản hợp thành.
Là kết quả hợp nhất giữa tư bản sản xuất và tư bản ngân hàng.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Sự phát triển của hệ thống chính trị.
Sản xuất nhỏ phân tán.
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Xuất khẩu tư bản trong chủ nghĩa tư bản độc quyền thực chất là gì?
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài ,thông qua hoạt động ngoại thương nhằm mục đích thu được lợi nhuận và các nguồn lợi khác từ các nước nhập khẩu tư bản.
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác từ các nước nhập khẩu tư bản.
Xuất khẩu hàng hóa ra nhằm mục đích thu được lợi nhuận thương nghiệp và các nguồn lợi khác từ các nước nhập khẩu tư bản.
Xuất khẩu sức lao động ra nước ngoài nhằm mục đích thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác từ các nước nhập khẩu tư bản.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước có 3 đặc điểm nào dưới đây?
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước; độc quyền nhà nước trở thành công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế.
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước; xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến; cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền.
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước; xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến.
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước; sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước; cạnh tranh để phân chia thị trường thế giới giữa các tổ chức độc quyền.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới thành quy luật nào?
Quy luật giá cả sản xuất.
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
Quy luật giá cả độc quyền.
Xuất khẩu tư bản có mấy hình thức?
Một hình thức.
Ba hình thức.
Hai hình thức (trực tiếp và gián tiếp).
Bốn hình thức.
Sự ra đời của tư bản tài chính dựa trên kết quả phát triển nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Sự phát triển của thị trường tài chính.
Độc quyền ngân hàng.
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Độc quyền công nghiệp.
Các tổ chức độc quyền xuất hiện do những nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất; cạnh tranh; phân công lao động xã hội.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất; cạnh tranh; xu thế quốc tế hóa kinh tế.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất; phân công lao động xã hội; xu thế quốc tế hóa kinh tế.
Sự phát triển của lực lượng sản xuất; cạnh tranh; khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng.
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? Hãy chọn phương án đúng.
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh của nhà nước tư sản thành thiết chế, thể chế thống nhất.
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
Sự thỏa hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
Hãy chọn phương án đúng. Khi độc quyền xuất hiện, mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền được thể hiện như thế nào?
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó thủ tiêu cạnh tranh và làm cho độc quyền phát triển ngày càng mạnh lên.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do, độc quyền đối lập với cạnh tranh tự do. Nhưngsự xuất hiện của độc quyền không thủ tiêu được cạnh tranh, trái lại còn làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt và có sức phá hoại to lớn hơn.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh, nó không thủ tiêu cạnh tranh, trái lại độc quyền làm cạnh tranh đa dạng và gay gắt hơn.
Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, vì sao cạnh tranh không bị thủ tiêu? Hãy chọn đáp án đúng.
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền.
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của nền kinh tế hàng hóa.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về quan hệ cạnh tranh trong trạng thái độc quyền? Hãy chọn đáp án đúng.
Độc quyền sinh ra từ cạnh tranh tự do.
Độc quyền không thủ tiêu cạnh tranh, trái lại làm cho cạnh tranh trở nên đa dạng, gay gắt hơn.
Cạnh tranh và độc quyền luôn cùng tồn tại song hành với nhau.
Độc quyền thủ tiêu cạnh tranh, làm cho cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất trở nên bình đẳng.
“Phân công lao động xã hội làm xuất hiện một số ngành mới…” là một nguyên nhân làm xuất hiện độc quyền nhà nước. Cách giải thích nào sau đây đúng nhất?
Nhà nước phải tham gia vào những ngành mà tư bản tư nhân không thể hoặc không muốn đầu tư.
Nhà nước phải tham gia điều tiết các quan hệ chính trị và kinh tế quốc tế do sự bành trướng của các tổ chức độc quyền tư nhân.
Nhà nước phải có chính sách xã hội để xoa dịu mâu thuẫn giai cấp do sự thống trị của độc quyền tư nhân gây ra.
Nhà nước phải tham gia để điều tiết về sản xuất và phân phối do cơ cấu kinh tế to lớn trong chủ nghĩa tư bản đòi hỏi.
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao? Hãy chọn đáp án đúng.
Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền.
Lao động của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền.
Giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ thu được.
Lao động thặng dư và đôi khi cả lao động tất yếu của những người sản xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc.
“Sự phát triển của lực lượng sản xuất” là một nguyên nhân làm xuất hiện các tổ chức độc quyền. Cách giải thích nào sau đây đúng nhất?
Các tổ chức độc quyền xuất hiện để cạnh tranh thuận lợi hơn.
Các tổ chức độc quyền xuất hiện do các doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu hết bị phá sản sau khủng hoảng kinh tế.
Các tổ chức độc quyền xuất hiện với quy mô lớn để có thể ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới.
Các tổ chức độc quyền xuất hiện do có hệ thống tín dụng phát triển.
Các tổ chức độc quyền thiết lập giá cả độc quyền để nhằm mục đích cuối cùng là gì? Hãy chọn phương án đúng.
Củng cố vai trò tổ chức độc quyền.
Khống chế thị trường.
Thu lợi nhuận độc quyền cao.
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh.
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào các ngành có đặc điểm như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, tỷ suất lợi nhuận thấp.
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, tỷ suất lợi nhuận thấp.
Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền nhằm mục đích nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Thu giá trị thặng dư tương đối.
Thu lợi nhuận bình quân.
Thu giá trị thặng dư tuyệt đối.
Thu lợi nhuận độc quyền cao.
Chủ nghĩa tư bản phát triển đến một trình độ nhất định tất yếu bị thay thế là do mâu thuẫn cơ bản nào?
Mâu thuẫn giữa sự giàu có với sự nghèo khổ.
Mâu thuẫn giữa dân chủ và độc tài.
Mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hoá ngày càng cao của lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất dựa trên chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất.
Mâu thuẫn giữa các nước chậm phát triển với các nước phát triển.
Mục đích chủ yếu nhất của xuất khẩu tư bản là gì?
Để giải quyết nguồn tư bản “thừa” trong nước.
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản.
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản.
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và các nước tư bản.
Phục vụ lợi ích cho giai cấp nông dân trong chủ nghĩa tư bản.
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.
Phục vụ lợi ích cho giai cấp công nhân trong chủ nghĩa tư bản.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật nào?
Quy luật lợi nhuận bình quân.
Quy luật giá cả sản xuất.
Quy luật giá cả độc quyền.
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở chủ yếu trực tiếp nào sau đây?. Hãy chọn phương án đúng.
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học.
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Sản xuất nhỏ phân tán.
Mục đích của các tổ chức độc quyền là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Khống chế thị trường.
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh.
Chiếm đoạt giá trị thặng dư.
Củng cố vai trò của các tổ chức độc quyền.
Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua hình thức nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Chế độ tham dự.
Kết hợp chế độ tham dự và chế độ ủy nhiệm.
Chế độ ủy nhiệm.
Các tổ chức tài chính quốc tế.
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do yếu tố nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp.
Quyết định của nhà nước.
Số cổ phiếu khống chế nằm trong công ty mẹ, con, cháu.
Yêu cầu của các tổ chức trong ngân hàng.
Tích tụ và tập trung tư bản của tư bản độc quyền ngày nay có biểu hiện mới là: Xuất hiện các công ty độc quyền xuyên quốc gia bên cạnh sự phát triển của các xí nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân nào dẫn đến biểu hiện mới này?
Các xí nghiệp vừa và nhỏ là hệ thống gia công của các công ty độc quyền; các doanh nghiệp vừa và nhỏ có những thế mạnh riêng.
Các xí nghiệp vừa và nhỏ là hệ thống gia công của các công ty độc quyền; các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều hạn chế.
Các xí nghiệp vừa và nhỏ là hệ thống gia công của các công ty độc quyền; các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò ngang bằng các công ty lớn.
Các xí nghiệp vừa và nhỏ là hệ thống gia công của các công ty độc quyền; các doanh nghiệp vừa và nhỏ cản trở sự kiểm soát của công ty độc quyền.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện những hình thức phân phối nào?
Phân phối bình quân chủ nghĩa và phúc lợi xã hội.
Phân phối theo vốn sở hữu và phúc lợi xã hội.
Phân phối theo lao động, hiệu quả kinh doanh và theo vốn sở hữu.
Phân phối theo sở hữu, theo lao động, hiệu quả kinh tế và phúc lợi xã hội.
Mô hình kinh tế trong thời kỳ quá độ ở nước ta là gì?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường có sự quản lý tập trung bằng kế hoạch hóa của nhà nước.
Kinh tế thị trường một thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường không có sự quản lý của nhà nước.
Một trong những đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, một thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có một hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước là một động lực quan trọng.
Lợi ích kinh tế có biểu hiện như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Gắn với các chủ thể kinh tế khác nhau là những lợi ích tương ứng.
Các chủ thể trong nền kinh tế đều đạt lợi ích kinh tế như nhau khi tham gia các hoạt động kinh tế.
Gắn với các quan hệ khác nhau các chủ đạt lợi ích khác nhau.
Các chủ thể khác nhau trong cùng mối quan hệ như nhau đạt lợi ích như nhau.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Vì sao phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Do hệ thống thể chế còn chưa đồng bộ; chưa đầy đủ; kém hiệu lực, hiệu quả, kém đầy đủ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Do hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ.
Do hệ thống thể chế đó còn chưa đồng bộ.
Do hệ thống còn kém hiệu lực, hiệu quả.
Thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta? Hãy chọn phương án đúng.
Là một trong những động lực của nền kinh tế.
Là yếu tố chủ đạo.
Là yếu tố quyết định.
Là yếu tố nòng cốt.
Thành phần kinh tế tư nhân dựa trên chế độ sở hữu nào?
Công cộng
Tập thể
Toàn dân
Tư nhân
Các thành phần kinh tế dựa trên chế độ công hữu là thành phần kinh tế nào sau đây?
Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
Kinh tế nhà nước và kinh tế tư nhân.
Kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là gì?
Nền kinh tế vận hành theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời có sự quản lý và định hướng của Nhà nước nhằm đạt mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế thị trường tự do hoàn toàn, không có sự can thiệp của Nhà nước.
Nền kinh tế chỉ tập trung vào khu vực kinh tế nhà nước, không có khu vực kinh tế tư nhân.
Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, không theo các quy luật của thị trường.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò gì trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta?
Giữ vai trò thống trị.
Giữ vai trò quan trọng.
Giữ vai trò chủ đạo.
Giữ vai trò xúc tác.
Khẳng định nào dưới đây về kinh tế thị trường là đúng?
Kinh tế thị trường là mô hình kinh tế mà mọi quốc gia buộc phải tuân theo.
Kinh tế thị trường là nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao.
Kinh tế thị trường phản ánh sự phát triển bền vững của xã hội.
Lợi ích kinh tế có bản chất như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Phản ánh quan nhu cầu và mong muốn của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội.
Phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội.
Phản ánh lợi nhu cầu và động cơ của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội.
Phản ánh mong muốn và kết quả của các quan hệ giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Sở hữu là gì?
Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở tư hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định.
Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định.
Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở công hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định.
Sở hữu là quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở sở hữu nguồn lực của quá trình sản xuất và kết quả lao động tương ứng của quá trình sản xuất hay tái sản xuất ấy trong một điều kiện lịch sử nhất định.
Trong văn kiện Đại hội đảng lần thứ IX, Đảng ta khẳng định Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế như thế nào?
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hàng đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời đảm bảo định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Tại sao lợi ích kinh tế lại là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế – xã hội?
Thỏa mãn nhu cầu văn hóa – xã hội là hết sức cần thiết đối với các chủ thể, đạt được lợi ích kinh tế là cơ sở để thỏa mãn nhu cầu đó. Các chủ thể khi thực hiện các hoạt động kinh tế – xã hội đều có mong muốn nâng cao đời sống văn hóa – xã hội bằng thu nhập chính đáng.
Thỏa mãn nhu cầu về chính trị là hết sức cần thiết đối với các chủ thể, đạt được lợi ích kinh tế là cơ sở để thỏa mãn nhu cầu đó. Các chủ thể khi thực hiện các hoạt động kinh tế – xã hội đều có mong muốn nâng cao đời sống chính trị bằng thu nhập chính đáng.
Thỏa mãn nhu cầu vật chất là hết sức cần thiết đối với các chủ thể, đạt được lợi ích kinh tế là cơ sở để thỏa mãn nhu cầu đó. Các chủ thể khi thực hiện các hoạt động kinh tế – xã hội đều có mong muốn nâng cao đời sống vật chất bằng thu nhập chính đáng.
Thỏa mãn nhu cầu tinh thần là hết sức cần thiết đối với các chủ thể, đạt được lợi ích kinh tế là cơ sở để thỏa mãn nhu cầu đó. Các chủ thể khi thực hiện các hoạt động kinh tế – xã hội đều có mong muốn nâng cao đời sống tinh thần bằng thu nhập chính đáng.
Nhà nước bảo vệ lợi ích hợp pháp, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể mang lại những lợi ích nào sau đây?
Bảo vệ lợi ích chính đáng, tạo môi trường thuận lợi sẽ tạo thêm việc làm, phát triển kinh tế xã hội.
Bảo vệ lợi ích chính đáng, tạo môi trường thuận lợi sẽ góp phần ổn định chính trị xã hội, củng cố an ninh quốc phòng.
Bảo vệ lợi ích chính đáng, tạo môi trường thuận lợi sẽ tạo đà hội nhập kinh tế quốc tế cho nền kinh tế.
Bảo vệ lợi ích chính đáng, tạo môi trường thuận lợi sẽ tạo động lực cho các hoạt động kinh tế ngày càng hiệu quả và không ngừng được mở rộng.
Một trong những lý do phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: “Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ”. Giải thích nào đúng nhất cho lý do này?
Kinh tế thị trường ở Việt Nam mới hình thành và phát triển, thể chế kinh tế thị trường còn kém hiệu lực, hiệu quả,; thể chế hết sức cần thiết để vận hành nền kinh tế theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường ở Việt Nam mới hình thành và phát triển, thể chế kinh tế thị trường còn nhiều bất cập, các chủ thể chưa được tạo điều kiện để phát huy mọi tiềm năng; thể chế hết sức cần thiết để vận hành nền kinh tế theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường ở Việt Nam mới hình thành và phát triển, một số quy định pháp luật, cơ chế, chính sách chưa có sự thống nhất, chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu ổn định; thể chế hết sức cần thiết để vận hành nền kinh tế theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường ở Việt Nam mới hình thành và phát triển, thể chế kinh tế thị trường còn thiếu, chưa đầy đủ, nhiều vướng mắc, chưa thực sự thông thoáng; thể chế hết sức cần thiết để vận hành nền kinh tế theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo thể hiện Việt Nam đang nỗ lực: Khẳng định nào sau đây đúng?
Nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cách mạng công nghiệp 4.0.
Thích ứng với cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong quá trình tiếp tục công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tạo tiền đề để bước vào nền kinh tế tri thức.
Chuẩn bị các điều kiện để ứng phó với cách mạng công nghiệp 4.0.
Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của yếu tố nào sau đây?
Trình độ của lực lượng sản xuất.
Sự phát triển của hệ thống chính trị.
Trình độ quản lý.
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo?
Kinh tế nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế tập thể.
Cơ chế "kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" nhấn mạnh vai trò của chủ thể nào trong việc điều hành nền kinh tế?
Doanh nghiệp
Nhà nước
Hợp tác xã
Các tổ chức chính trị xã hội
“Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay”. Cách giải thích nào sau đây đúng nhất cho lý do này?
Việt Nam đã tồn tại đủ các điều kiện hình thành và phát triển kinh tế thị trường; mong muốn đi lên chủ nghĩa xã hội được khẳng định trong định hướng phát triển kinh tế.
Việt Nam đã dùng kinh tế thị trường để thay thế cho kinh tế tập trung; xã hội xã hội chủ nghĩa vốn là bản chất của Việt Nam.
Việt Nam đã tồn tại đủ các điều kiện hình thành và phát triển kinh tế thị trường; xã hội xã hội chủ nghĩa vốn là bản chất của Việt Nam.
Việt Nam đã tồn tại đủ các điều kiện hình thành và phát triển kinh tế thị trường; mong muốn dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh được xác lập trong định hướng phát triển kinh tế.
Lý do nào sau đây không phải là lý do để Việt Nam phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Xu hướng tự khắc phục các thất bại và khuyết tật của kinh tế thị trường.
Sự phù hợp với xu hướng phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh thế giới hiện nay.
Tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sự phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam.
“Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Cách giải thích nào sau đây đúng nhất cho lý do này?
Kinh tế thị trường tạo sự phân bổ nguồn lực hiệu quả; các quy luật thị trường kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kinh tế thị trường tạo điều kiện phát triển cho kinh tế tư nhân; các quy luật thị trường kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kinh tế thị trường tạo điều kiện phát triển cho kinh tế nhà nước; các quy luật thị trường kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kinh tế thị trường tạo điều kiện phát triển cho các thành phần kinh tế phát triển; các quy luật thị trường kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam bao hàm những đặc trưng nào sau đây?
Đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường và những đặc trưng riêng của Việt Nam.
Các quy luật kinh tế thị trường và sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Các quy luật kinh tế thị trường và sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Đầy đủ các đặc trưng chung vốn có của kinh tế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế có đặc điểm nào sau đây?
Vận hành theo các quy luật của thị trường; hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và có sự điều tiết của Nhà nước.
Vận hành theo các quy luật của thị trường; hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh và có sự điều tiết của Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Vận hành theo các quy luật của thị trường; hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Vận hành theo các quy luật của thị trường; hướng tới từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Tại sao, “trình độ phát triển của lực lượng sản xuất” là một nhân tố tác động đến các quan hệ lợi ích kinh tế.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự phát triển của quan hệ sở hữu, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự phát triển của quan hệ quản lý, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự phát triển của quan hệ phân phối, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Quan niệm nào sau đây không đúng về kinh tế thị trường?
Kinh tế thị trường là hình thức phát triển cao của kinh tế hàng hoá.
Kinh tế thị trường là sản phẩm của Chủ nghĩa tư bản.
Kinh tế thị trường là kết quả phát triển lâu dài của lực lượng sản xuất và xã hội hoá các quan hệ kinh tế.
Không có nền kinh tế thị trường chung cho mọi quốc gia.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Vì sao Việt Nam phải phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Vì nó phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan; Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội; Đây là mô hình phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Vì nó phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan; Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển.
Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển; Đây là mô hình phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.
Vì nó phù hợp với tính quy luật phát triển khách quan.
Chọn đáp án đúng cho câu hỏi sau: Tại sao, “chính sách phân phối thu nhập của nhà nước” là một nhân tố tác động đến các quan hệ lợi ích kinh tế.
Chính sách phân phối thu nhập tác động đến thu nhập của các chủ thể, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Chính sách phân phối thu nhập tác động đến sự cạnh tranh của các chủ thể, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Chính sách phân phối thu nhập tác động đến địa vị của các chủ thể, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Chính sách phân phối thu nhập tác động đến mức độ sở hữu của các chủ thể, do đó tác động đến phương thức và mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của kinh tế nhà nước?
Kinh tế nhà nước là đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững và giải quyết các vấn đề xã hội.
Kinh tế nhà nước đứng độc lập, tách rời với toàn bộ nền kinh tế và các thành phần kinh tế khác.
Kinh tế nhà nước làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản lý nền kinh tế.
Kinh tế nhà nước mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần kinh tế khác cùng phát triển.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai có đặc trưng nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào khoảng thời gian nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII.
Từ giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII.
Những tác động tích cực của hội nhập kinh tế đến sự phát triển của Việt Nam, bên cạnh tác động tích cực về kinh tế, còn là: Khẳng định nào sau đây đúng?
Cải thiện tiêu dùng trong nước và hoạch định được chính sách phát triển.
Giúp nâng cao trình độ nguồn nhân lực và tăng cơ hội cho các doanh nghiệp.
Giúp mở rộng thị trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tiền đề để hội nhập văn hóa, tác động mạnh mẽ đến hội nhập chính trị và đảm bảo an ninh quốc gia.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào khoảng thời gian nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Từ giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XVIII.
Từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
Từ giữa thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX.
Từ giữa thế kỷ XVI đến giữa thế kỷ XVII.
Các nước công nghiệp mới NICs, trung bình mất khoảng bao nhiêu năm để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Hãy chọn đáp án đúng.
60 đến 80 năm.
20 đến 30 năm.
30 đến 40 năm.
10 đến 15 năm.
Một trong những lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa là Vì: Khẳng định nào sau đây đúng?
Công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua.
Công nghiệp hoá là con đường tiến lên nền sản xuất lớn.
Công nghiệp hoá là cách thức để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
Công nghiệp hóa là nhiệm vụ hàng đầu trong phát triển kinh tế.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra vào khoảng thời gian nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Những năm cuối thập niên 70 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Những năm cuối thập niên 50 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Những năm cuối thập niên 40 của thế kỷ XX đến cuối thế kỷ XX.
Cách mạng số, gắn với sự phát triển và phổ biến của internet kết nối vạn vật với nhau là một trong những đặc điểm của cuộc cách mạng nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có đặc trưng nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Năm 1998 và Năm 2008.
Năm 1997 và Năm 2007.
Năm 1996 và Năm 2006.
Năm 1995 và Năm 2007.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là một quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất. Cách giải thích nào sau đây đúng nhất?
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo động lực, tạo sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực; trang bị tư liệu sản xuất kỹ thuật hiện đại, nâng cao năng suất nền sản xuất xã hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo động lực, tạo sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực; làm thay đổi cơ sở hạ tầng của xã hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo động lực, tạo sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực; làm thay đổi kiến trúc thượng tầng xã hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo động lực, tạo sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực; làm thay đổi quan hệ sản xuất theo hướng ngày càng hoàn thiện.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba có đặc trưng nào dưới đây? Hãy chọn đáp án đúng.
Liên kết giữa thế giới thực và ảo để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất.
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất.
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hóa sản xuất.
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia được hiểu là: Khẳng định nào sau đây đúng?
Quá trình quốc gia đó gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới.
Quá trình quốc gia đó mở rộng quan hệ kinh tế với các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Quá trình quốc gia đó chủ động tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
Quá trình liên kết kinh tế của quốc gia đó với các quốc gia khác trên thế giới.
Tại sao phải đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0? Hãy chọn đáp án đúng.
Nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực, địa bàn quan trọng; đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn sẽ tạo thêm việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nông nghiệp ở khu vực nông thôn.
Nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực, địa bàn quan trọng; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn sẽ nâng cao năng suất trong sản xuất, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các lĩnh vực phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực, địa bàn quan trọng; đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn góp phần ổn định chính trị – xã hội và củng cố an ninh quốc phòng.
Nông nghiệp, nông thôn là lĩnh vực, địa bàn quan trọng; đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn sẽ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Để thích ứng với tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam cần thực hiện những nội dung chủ yếu nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Thứ nhất, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật về công nghệ thông tin và truyền thông; Thứ hai, đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ hiện đại; Thứ ba, nâng cao trình độ dân trí, đặc biệt là đối với nông dân.
Thứ nhất, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; Thứ hai, đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Thứ ba, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo; Thứ hai, nắm bắt và đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư; Thứ ba, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ứng phó với những tác động tiêu cực của cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Thứ nhất, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Thứ hai, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức; Thứ ba, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Tại sao hội nhập kinh tế quốc tế lại tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho Việt Nam? Hãy chọn đáp án đúng.
Thông qua đẩy mạnh hợp tác về giáo dục – đào tạo, chuyển gia khoa học công nghệ, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần phát triển cơ sowe vật chất hạ tầng của nền sản xuất xã hội.
Thông qua đẩy mạnh hợp tác về giáo dục – đào tạo, chuyển gia khoa học công nghệ, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài là điều kiện để ‘tranh thủ” nâng cao trình độ quản lý và lao động tại chỗ.
Thông qua đẩy mạnh hợp tác về giáo dục – đào tạo, chuyển gia khoa học công nghệ, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần làm tăng thu nhập quốc nội.
Thông qua đẩy mạnh hợp tác về giáo dục – đào tạo, chuyển gia khoa học công nghệ, thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài làm đa dạng hóa các thành phần kinh tế của nền kinh tế trong nước.
Tại sao phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm ứng phó với tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đối với Việt Nam? Hãy chọn đáp án đúng.
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để Việt Nam chủ động trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để Việt Nam ổn định chính trị – xã hội.
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để Việt Nam chủ động trong việc chuyển giao và ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện để Việt Nam nâng cao năng suất lao động của nền kinh tế.
Tại sao Việt Nam phải nhận thức sâu sắc về thời cơ và thách thức do hội nhập kinh tế quốc mang lại? Hãy chọn đáp án trả lời đúng?
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan với Việt Nam; nhận thức rõ về thời cơ và thách thức, từ đó sẽ bằng mọi giá thiết lập quan hệ kinh tế đối ngoại với các quốc gia, vùng lãnh thổ và tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan với Việt Nam; nhận thức rõ về thời cơ và thách thức, từ đó những biện pháp thích hợp nhằm huy động các nguồn lực trong nước để thực hiện thành công hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan với Việt Nam; nhận thức rõ về thời cơ và thách thức, bằng mọi giá Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế theo cả chiều rộng và chiều sâu với nhiều hình thức hội nhập khác nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan với Việt Nam; nhận thức rõ về thời cơ và thách thức, từ đó có những đối sách, bước đi nhằm hạn chế mặt tiêu cực, phát huy mặt tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế phù hợp với thực tiễn.
Để thực hiện chuyển đổi nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội hiện đại, Việt Nam cần phải thực hiện những nhiệm vụ quan trọng nào? Đáp án nào sau đây đúng?
Phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội; (2) Xây dựng cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp và dịch vụ hiện đại; (3) Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp; (4) Đẩy mạnh việc ứng dụng những thành tựu công nghệ mới của thế giới.
(1) Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại; (2) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (3) Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện đại; (4) Hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới.
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại; (2) Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế; (3) Xây dựng quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa; (4) Phát triển kinh tế tri thức.
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại; (2) Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả; (3) Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; (4) Sẵn sàng thích ứng với tác động của bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Cơ sở vật chất – kỹ thuật của một phương thức sản xuất nói chung và cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một phương thức sản xuất là hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội, phù hợp với trình độ kỹ thuật mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để tiến hành quá trình lao động sản xuất. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền kinh tế hiện đại: có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hóa cao dựa trên trình độ khoa học và công nghệ hiện đại.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một phương thức sản xuất là hệ thống các yếu tố vật chất và phi vật chất phục vụ cho quá trình lao động sản xuất của con người. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là toàn bộ hệ thống tư liệu sản xuất và của cải vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất và đời sống của con người.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một phương thức sản xuất là toàn bộ các yếu tố của lực lượng sản xuất, và tương ứng với nó là một quan hệ sản xuất nhất định. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là một nền kinh tế hiện đại, có cơ cấu công – nông nghiệp – dịch vụ hợp lý và một hệ thống máy móc hiện đại.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của một phương thức sản xuất là toàn bộ hệ thống tư liệu sản xuất mà con người sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là một nền đại công nghiệp cơ khí tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Để hội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam phải chuẩn bị những điều kiện chủ yếu nào? Hãy chọn đáp án đúng.
Phải có tư duy sáng tạo; Có sự ủng hộ của toàn xã hội; Có một thể chế hoàn thiện và hiệu lực; Có một nguồn nhân lực chất lượng cao; và Có một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Phải đổi mới phương thức quản lý; Có sự tham gia của người dân; Có một thể chế kinh tế hiệu quả; Có một nguồn nhân lực chăm chỉ; và Nền kinh tế tăng trưởng cao.
Phải đổi mới tư duy kinh tế; Có sự tham gia của toàn xã hội; Có một thể chế hoàn thiện và hiệu lực; Có một nguồn nhân lực chất lượng cao; và Nền kinh tế có năng lực sản xuất thực.
Phải nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng; Có sự tham gia của toàn xã hội; Có một hệ thống giáo dục hiệu quả; Có một lực lượng lao động chuyên môn kỹ thuật cao; và Đảm bảo công bằng xã hội.
Khẳng định: hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tiêu cực đến quá trình phát triển của Việt Nam vì những lý do nào sau đây?
Làm gia tăng sự cạnh tranh; gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài; phân phối không công bằng về lợi ích; thách thức với chủ quyền nhà nước; phát triển văn hóa và giải quyết các vấn đề quốc tế.
Làm gia tăng sự cạnh tranh; gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài; phân phối không công bằng về lợi ích; thách thức với chủ quyền nhà nước; xói mòn bản sắc văn hóa và nguy cơ khủng bố, buôn lậu… quốc tế.
Làm gia tăng sự cạnh tranh; gia tăng sự phụ thuộc của nền kinh tế quốc gia vào thị trường bên ngoài; luôn đảm bảo công bằng về lợi ích; thách thức với chủ quyền nhà nước; xói mòn bản sắc văn hóa và nguy cơ khủng bố, buôn lậu… quốc tế.
Làm gia tăng sự cạnh tranh; không tạo ra sự lệ thuộc giữa các quốc gia; phân phối không công bằng về lợi ích; thách thức với chủ quyền nhà nước; xói mòn bản sắc văn hóa và nguy cơ khủng bố, buôn lậu… quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế là phương thức phát triển phổ biến của các nước, nhất là các nước đang và kém phát triển. Đúng hay sai, tại sao?
Sai. Vì các nước kém và đang phát triển không đủ khả năng tiếp cận các nguồn lực bên ngoài; tranh thủ lợi thế của nước đi sau để rút ngắn khoảng cách; mở cửa thị trường và nâng cao đời sống các tầng lớp dân cư.
Đúng. Vì các nước kém và đang phát triển sẽ có cơ hội tiếp cận các nguồn lực bên ngoài; tranh thủ lợi thế của nước đi sau để rút ngắn khoảng cách; tạo ra một nền kinh tế khép kín, ổn định chính trị.
Sai. Vì các nước kém và đang phát triển sẽ bất lợi trong việc tiếp cận các nguồn lực bên ngoài; tranh thủ lợi thế của nước đi sau để rút ngắn khoảng cách; tạo ra một nền kinh tế khép kín, ổn định chính trị.
Đúng. Vì các nước kém và đang phát triển sẽ có cơ hội tiếp cận các nguồn lực bên ngoài; tranh thủ lợi thế của nước đi sau để rút ngắn khoảng cách; mở cửa thị trường và nâng cao đời sống các tầng lớp dân cư.
Trong hệ thống các cơ cấu kinh tế (cơ cấu ngành, cơ cấu vùng, cơ cấu thành phần kinh tế), cơ cấu nào giữ vị trí quan trọng nhất, vì sao? Hãy chọn đáp án đúng.
Trong hệ thống các cơ cấu kinh tế, thì cơ cấu ngành (công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ) giữ vị trí quan trọng nhất, vì nó phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế và kết quả của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Trong hệ thống các cơ cấu kinh tế, thì cơ cấu vùng (đồng bằng – trung du, miền núi – ven biển) giữ vị trí quan trọng nhất, vì nó phản ánh trình độ phát triển đồng đều của nền kinh tế và kết quả của của sự nỗ lực xóa đói giảm nghèo của một quốc gia.
Trong hệ thống các cơ cấu kinh tế, thì cơ cấu thành phần kinh tế (kinh tế nhà nước – kinh tế ngoài nhà nước – kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài) giữ vị trí quan trọng nhất, vì nó phản ánh trình độ hội nhập của nền kinh tế và và kết quả của quá trình phát triển nền kinh tế thị trường.
Trong hệ thống các cơ cấu kinh tế, thì cơ cấu ngành (công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ) giữ vị trí quan trọng nhất, vì nó phản ánh mức độ cung ứng của cải vật chất cho xã hội cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia.
Toàn cầu hóa diễn ra trên những phương diện nào? Phương diện nào là xu hướng nổi trội nhất? Hãy chọn đáp án đúng.
Toàn cầu hóa diễn ra trên các phương diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, trong đó toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng nổi trội nhất.
Toàn cầu hóa diễn ra trên các phương diện: kinh tế, xã hội, du lịch, dịch vụ, trong đó toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng nổi trội nhất.
Toàn cầu hóa diễn ra trên các phương diện: kinh tế, chính trị, tư tưởng, nghệ thuật, trong đó toàn cầu hóa kinh tế là xu hướng nổi trội nhất.
Toàn cầu hóa diễn ra trên các phương diện: kinh tế, xã hội, thương mại, đầu tư, trong đó toàn cầu hóa thương mại là xu hướng nổi trội nhất.
Tại sao phải tạo lập các điều kiện để chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ? Hãy chọn đáp án đúng.
Muốn chuyển đổi nền sản xuất – xã hội phải có các điều kiện về tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực; môi trường chính trị – xã hội ổn định.
Muốn chuyển đổi nền sản xuất – xã hội phải có các điều kiện về tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội, ý thức xây dựng văn minh xã hội.
Muốn chuyển đổi nền sản xuất – xã hội phải có các điều kiện về tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực; môi trường quốc tế thuận lợi và trình độ văn minh của xã hội.
Muốn chuyển đổi nền sản xuất – xã hội phải có các điều kiện về tư duy phát triển, thể chế và nguồn lực; môi trường kinh tế – xã hội thuận lợi.
Những lý do quy định tính khách quan của việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là gì? Hãy chọn phương án đúng.
Do công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra năng suất lao động cao; Do công nghiệp hóa, hiện đại hóa làm thay đổi đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
Do công nghiệp hóa là quy luật phổ biến của sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội mà mọi quốc gia đều phải trải qua; Do Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nền sản xuất nhỏ nên việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của nền kinh tế phải thực hiện từ đầu.
Do công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước; Do công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra cách thức sản xuất mới, hiện đại.
Do công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra cơ sở vật chất – kỹ thuật hùng mạnh cho nền kinh tế; Do công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho phép khai thác tối đa mọi nguồn lực của nền kinh tế, do đó làm tăng tổng sản phẩm xã hội.
Tại sao phải thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa gắn liền với kinh tế tri thức? Hãy chọn đáp án đúng.
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, do đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ giúp hoàn thiện hệ thống chính trị.
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, do đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ phát triển kinh tế thị trường.
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, do đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ đúng hướng và thành thông.
Trong nền kinh tế tri thức, tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, do đó công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ giúp mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.
Tác động tích cực của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các doanh nghiệp Việt Nam là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Có thị trường rộng lớn để đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng hóa của mình.
Có cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Được gặp gỡ và trao đổi kinh nghiệm kinh doanh với các doanh nhân thành đạt trên thế giới.
Được tiếp cận với nguồn vốn, công nghệ và phương thức quản trị hiện đại của các nước phát triển.
Thực chất của việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam là gì? Hãy chọn đáp án đúng.
Việc kết hợp sức mạnh bên trong và bên ngoài; kết hợp quá trình phát triển tuần tự với nhảy vọt; kết hợp sử dụng công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; kết hợp sức mạnh cơ bắp với sức mạnh máy móc.
Việc kết hợp sử dụng nguồn vốn tài chính với vốn nhân lực; kết hợp quá trình phát triển tiệm tiến với nhảy vọt; từng bước phát triển toàn diện kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh.
Việc kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại; kết hợp quá trình phát triển tuần tự với đi tắt đón đầu; từng bước phát triển kinh tế tri thức, để vừa phát triển kinh tế – xã hội nhanh, bền vững vừa rút ngắn được khoảng cách với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Việc kết hợp thực hiện đồng thời cả 4 cuộc cách mạng công nghiệp; kết hợp quá trình phát triển tuần tự với đi tắt đón đầu; kết hợp phát triển tư liệu sản xuất hiện đại với nguồn nhân lực chất lượng cao.
Khẳng định: hội nhập kinh tế quốc tế có tác động tích cực đến quá trình phát triển của Việt Nam vì những lý do nào sau đây?
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước; tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực khác.
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước; gia tang sự phụ thuộc vào thị trường bên ngoài và thúc đẩy hội nhập các lĩnh vực khác.
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước; tạo cơ hội nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cạnh tranh gay gắt.
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước; nguy cơ phân phối không công bằng về lợi ích và hội nhập ở các lĩnh vực khác.
