wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghề Nghiệp và Giáo Dục

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân là gì?

a)

Phát huy khả năng làm việc và tăng hiệu suất lao động.

b)

Tạo ra thu nhập cao.

c)

Đảm bảo không bị thất nghiệp.

d)

Chỉ đáp ứng được sở thích cá nhân.

2.

Nghề nghiệp nào dưới đây thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Thợ may.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Đầu bếp.

d)

Bác sĩ.

3.

Nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với gia đình?

a)

Nghề nghiệp giúp mỗi người có niềm vui, giải trí sau giờ làm việc.

b)

Nghề nghiệp giúp gia đình có thêm thời gian rảnh rỗi để vui chơi, du lịch.

c)

Nghề nghiệp chỉ giúp mỗi cá nhân thể hiện tài năng, không ảnh hưởng đến gia đình.

d)

Nghề nghiệp giúp tạo ra thu nhập, ổn định đời sống và nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình.

4.

Yêu cầu nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Sức khỏe, thị giác, thính giác yếu.

b)

Trình độ kiến thức, chuyên môn không phù hợp với vị trí việc làm.

c)

Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc nhóm.

d)

Không có khả năng tự học (ngoại ngữ, tin học,…).

5.

Giáo dục nghề nghiệp bao gồm những trình độ nào?

a)

Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.

b)

Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

c)

Trình độ giáo dục thường xuyên.

d)

Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.

6.

Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?

a)

Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

b)

Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

c)

Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.

d)

Chỉ dành cho người đã tốt nghiệp đại học.

7.

Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ của học sinh có thể thực hiện ở mấy thời điểm?

a)

3 thời điểm phân luồng.

b)

4 thời điểm phân luồng.

c)

5 thời điểm phân luồng.

d)

6 thời điểm phân luồng.

8.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về giáo dục phổ thông?

a)

Giáo dục tiểu học bao gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).

b)

Giáo dục trung học cơ sở bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).

c)

Giáo dục trung học phổ thông bao gồm 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).

d)

Giáo dục trình độ sơ cấp đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm học.

9.

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm:

a)

Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

b)

Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.

c)

Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.

d)

Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.

10.

Thị trường lao động là gì?

a)

Là nơi trao đổi các loại hàng hóa vật chất giữa người bán và người mua.

b)

Là nơi người lao động và người sử dụng lao động trao đổi sức lao động trên cơ sở thỏa thuận về tiền lương và điều kiện làm việc.

c)

Là nơi mua bán các loại dịch vụ giải trí và nhu yếu phẩm hàng ngày.

d)

Là nơi diễn ra hoạt động trao đổi hàng hóa thông thường trong xã hội.

11.

Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là

a)

người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.

b)

người chịu sự quản lí, điều hành.

c)

người chịu sự giám sát, quản lí.

d)

các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.

12.

Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Thị trường lao động không ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực này.

b)

Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực.

c)

Chỉ ảnh hưởng đến ngành nghề truyền thống.

d)

Không có vai trò gì trong việc định hướng nghề nghiệp.

13.

Giáo dục đại học dành cho những đối tượng nào?

a)

Dành cho người học tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.

b)

Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ tiến sĩ.

c)

Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng.

d)

Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ.

14.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?

a)

Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).

b)

Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học.

c)

Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

d)

Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.

15.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về giáo dục đại học?

a)

Trình độ đại học dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).

b)

Trình độ trung cấp dành cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đào tạo (từ 2 đến 3 năm).

c)

Trình độ thạc sĩ dành cho người tốt nghiệp trình độ đại học (đào tạo từ 1 đến 2 năm).

d)

Trình độ tiến sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc đại học nếu đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo (đào tạo từ 3 đến 4 năm).

16.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?

a)

Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.

b)

Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.

c)

Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.

d)

Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.

17.

Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

a)

Để tăng chi phí nguyên vật liệu.

b)

Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.

c)

Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.

d)

Để giảm năng suất, sản lượng.

18.

Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là gì?

a)

Ra quyết định

b)

Đánh giá bản thân

c)

Tìm hiểu thị trường lao động

d)

Tìm hiểu truyền thống gia đình

19.

Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?

a)

1 bước

b)

2 bước

c)

3 bước

d)

4 bước

20.

Yếu tố nào dưới đây thuộc nhóm yếu tố khách quan ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Năng lực.

b)

Sở thích.

c)

Nhóm bạn.

d)

Cá tính.

21.

Bước đầu tiên trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động là gì?

a)

Tiến hành tìm kiếm.

b)

Xác định nguồn thông tin

c)

Xác định mục tiêu tìm kiếm.

d)

Xác định công cụ tìm kiếm.

22.

Thị trường lao động luôn thay đổi bởi tác động của mấy yếu tố chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Công cụ nào dưới đây không phù hợp để tìm kiếm thông tin về thị trường lao động?

a)

Phương tiện giao thông.

b)

Thư viện.

c)

Tạp chí.

d)

Internet.

24.

Cơ sở đào tạo nào có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?

a)

Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.

b)

Trường tiểu học.

c)

Trường trung học cơ sở.

d)

Trường trung học phổ thông.

25.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ.

b)

Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng.

c)

Nguồn cung lao động.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

26.

Có mấy lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Xu hướng cung và cầu cân bằng.

b)

Xu hướng không rõ ràng.

c)

Xu hướng cầu lớn hơn cung.

d)

Xu hướng cung lớn hơn cầu.

28.

Vì sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Vì công nghệ mới thường tạo ra nhu cầu mới về lao động chất lượng cao.

b)

Vì sự đổi mới công nghệ giúp giảm bớt nhu cầu về lao động.

c)

Vì sự đổi mới công nghệ thường dẫn đến việc cải thiện năng suất lao động.

d)

Vì sự đổi mới công nghệ không ảnh hưởng đến thị trường lao động.

29.

Ngành nghề trong lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ chủ yếu liên quan đến:

a)

Nghệ thuật biểu diễn và sáng tác âm nhạc

b)

Thiết kế, chế tạo, vận hành và sửa chữa máy móc, thiết bị

c)

Hoạt động thương mại, buôn bán

d)

Dịch vụ du lịch và khách sạn

30.

Ví dụ nào sau đây thuộc nhóm nghề công nghệ thông tin – truyền thông?

a)

Kỹ sư cầu đường

b)

Lập trình viên phần mềm

c)

Kỹ thuật viên điện lạnh

d)

Cơ khí chế tạo máy

31.

Ngành nghề nào không thuộc lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ?

a)

Cơ khí chế tạo

b)

Điện – điện tử

c)

Thiết kế thời trang

d)

Tự động hóa

32.

Hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam gồm mấy cấp học, trình độ đào tạo?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Sau khi học xong trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn hướng đi nào sau đây?

a)

Chỉ học trung học phổ thông

b)

Chỉ đi làm

c)

Học trung học phổ thông hoặc học nghề

d)

Chỉ học đại học

34.

Trình độ cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục nào trong cơ cấu giáo dục quốc dân Việt Nam?

a)

Giáo dục phổ thông

b)

Giáo dục nghề nghiệp

c)

Giáo dục mầm non

d)

Giáo dục đại học

35.

Thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ là nơi diễn ra hoạt động gì?

a)

Mua bán sản phẩm công nghệ

b)

Trao đổi sức lao động kỹ thuật – công nghệ

c)

Học tập và đào tạo nghề

d)

Giải trí, giao lưu kỹ sư

36.

Một yếu tố ảnh hưởng lớn đến thị trường lao động kỹ thuật, công nghệ là:

a)

Trình độ dân trí

b)

Điều kiện tự nhiên

c)

Thị hiếu tiêu dùng

d)

Di sản văn hóa

37.

Bước đầu tiên trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là gì?

a)

Tìm hiểu các nghề trong xã hội

b)

Xác định được ngành học yêu thích

c)

Hiểu rõ bản thân (sở thích, năng lực, tính cách)

d)

Quyết định chọn nghề

38.

Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là:

a)

Tìm hiểu bản thân

b)

Tìm hiểu nghề

c)

Quyết định chọn nghề phù hợp

d)

Xác định ngành học yêu thích

39.

Theo nội dung sau, đâu là một trong những việc cần làm khi định hướng nghề nghiệp?

a)

Quyết định chọn nghề phù hợp

b)

Đi du lịch nước ngoài

c)

Học vẽ tranh

d)

Mua sắm quần áo

40.

Theo nội dung sau, việc nào giúp bạn hiểu rõ hơn về thị trường lao động?

a)

Tìm hiểu nhu cầu xã hội

b)

Xem phim hoạt hình

c)

Chơi thể thao

d)

Ngủ trưa