Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Total questions: 104

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế thị trường, khái niệm cạnh tranh được hiểu là gì?

a)

Sự ganh đua giữa các chủ thể để giành lợi ích cao nhất trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ

b)

Sự phối hợp giữa các doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận chung

c)

Sự chia sẻ nguồn lực giữa các chủ thể để giảm chi phí

d)

Sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn trên thị trường

2.

Tính chất cơ bản của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế

b)

Phân chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp

c)

Thâu tóm khách hàng bằng biện pháp hành chính

d)

Chia sẻ thông tin miễn phí giữa mọi doanh nghiệp

3.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Thu hút nhiều khách hàng nhất

b)

Giành công nghệ hiện đại nhất

c)

Tối đa hóa lợi nhuận cho chủ thể kinh tế

d)

Tiết kiệm nguyên liệu tối đa

4.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là gì?

a)

Tăng vốn nhà nước

b)

Gia tăng tiêu chuẩn lao động

c)

Nguy cơ rủi ro và lợi ích khác nhau giữa các chủ thể sản xuất, kinh doanh

d)

Quy định cứng nhắc về đầu tư công

5.

Hạn chế cạnh tranh không lành mạnh là nhiệm vụ của ai, đặc biệt của chủ thể nào?

a)

Nhà nước

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Ngân hàng thương mại

d)

Người tiêu dùng

6.

Vai trò của cạnh tranh thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế làm gì?

a)

Đổi mới quản lý sản xuất để giành lợi nhuận

b)

Kích thích đầu cơ găm hàng

c)

Phá giá thị trường để loại đối thủ

d)

Hạn chế ứng dụng kỹ thuật mới

7.

Một mặt tích cực của cạnh tranh là gì?

a)

Hủy hoại môi trường tự nhiên

b)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

c)

Làm gia tăng thương hiệu và sức hấp dẫn sản phẩm

d)

Áp dụng kỹ thuật lạc hậu

8.

Để hạn chế cạnh tranh không lành mạnh, Nhà nước cần thực hiện điều gì?

a)

Giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế - xã hội phù hợp

b)

Tuyên truyền giảm giá bắt buộc

c)

Ban hành lệnh tạm ngừng sản xuất

d)

Tổ chức chiến dịch quảng cáo quốc gia

9.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ

c)

Giành ưu thế về chất lượng và giá hàng hóa

d)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu

10.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

b)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

c)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế năng cao

11.

Nội dung nào thể hiện nguyên nhân của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

b)

Kiểm soát tăng trưởng tín dụng

c)

Thu lợi nhuận cho các chủ thể kinh tế khi tham gia thị trường

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch

12.

Trong lao động sản xuất, việc nào được pháp luật cho phép liên quan đến cạnh tranh?

a)

Khai báo không đúng về mặt hàng kinh doanh

b)

Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất hợp pháp

c)

Cố ý gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá

13.

Việc tận dụng nguồn lực và lợi thế, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động phản ánh nội dung nào của cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

14.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Làm gia tăng thương hiệu hàng hóa

b)

Giành ưu thế về khoa học công nghệ

c)

Giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

15.

Cạnh tranh có vai trò quan trọng nào đối với nền kinh tế thị trường?

a)

Tạo cơ sở cho sản xuất hàng hóa

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

Làm suy yếu nền tảng thị trường

d)

Tạo động lực cho kinh tế phát triển

16.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên

b)

Làm ô nhiễm môi trường

c)

Kích thích đầu cơ găm hàng

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

17.

Việc cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng tiếp cận hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, đa dạng mẫu mã là biểu hiện của nội dung nào?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Vai trò của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

18.

Hành vi nào là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khuyến mãi giảm giá minh bạch

b)

Hạ giá thành sản phẩm nhờ cải tiến

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá

d)

Tư vấn công dụng sản phẩm chính xác

19.

Hành vi nào là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh?

a)

Khai thác vô hạn mọi nguồn lực

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái

c)

Kích thích sức sản xuất và đổi mới công nghệ

d)

Thúc đẩy tăng trưởng bằng cách phá giá bất hợp pháp

20.

Nội dung nào không phải biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Hủy hoại môi trường

b)

Gây rối thị trường bằng tin giả

c)

Tăng cường khuyến mãi minh bạch

d)

Lạm dụng chất cấm

21.

Nội dung nào không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Làm giả thương hiệu

b)

Hạ giá thành sản phẩm nhờ cải tiến hợp pháp

c)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá

d)

Hủy hoại môi trường

22.

Tình huống: Quán cơm bình dân nâng chất lượng món ăn, đảm bảo vệ sinh, thái độ phục vụ tốt, không lấy phí ship trong thành phố và doanh thu tăng. Hình thức cạnh tranh nào được thể hiện?

a)

Cạnh tranh tiêu cực

b)

Cạnh tranh lành mạnh

c)

Cạnh tranh không lành mạnh

d)

Chiêu thức trong kinh doanh thiếu trung thực

23.

Điền vào chỗ trống cho định nghĩa: Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tại một mức giá được xác định trong một khoảng thời gian nhất định. Khái niệm nào dưới đây phù hợp nhất?

a)

Nhu cầu

b)

Mức giá

c)

Tiêu dùng

d)

Thu nhập

24.

Điền vào chỗ trống cho định nghĩa: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một _____ xác định trong một khoảng thời gian xác định. Từ cần điền là gì?

a)

Khả năng

b)

Mức giá

c)

Tiêu dùng

d)

Thu nhập

25.

Quan hệ cung – cầu là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện quyết định nào?

a)

Mở rộng kinh doanh

b)

Thu hẹp sản xuất

c)

Mở rộng hay thu hẹp sản xuất, kinh doanh

d)

Không làm gì

26.

Vai trò của nhà nước đối với quan hệ cung – cầu trong nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Thu thuế để cân bằng thị trường

b)

Bình ổn thị trường bằng can thiệp giá trực tiếp

c)

Duy trì cân đối cung cầu hợp lý

d)

Đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung cầu hợp lý, góp phần bình ổn thị trường

27.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc. Giá cả của mặt hàng ô tô trên thị trường có xu hướng nào?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

Ổn định

28.

Tình huống nào dưới đây không phải là biểu hiện của cầu?

a)

Chị Mai cân mua xe đạp điện giá 15 triệu đồng

b)

Bạn Lan đi siêu thị mua hàng thanh toán hết 500.000 đồng

c)

Bác Hưng có nhu cầu mua ô tô nhưng không đủ tiền

d)

Anh Nam mua một chiếc xe máy bằng hình thức trả góp

29.

Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung tăng. Cầu sẽ biến đổi theo chiều hướng nào?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung tăng, cầu tăng

c)

Cung giảm, cầu tăng

d)

Cung giảm, cầu giảm

30.

Trong trường hợp cung – cầu không cân bằng, người tiêu dùng có lợi khi nào?

a)

Cung > cầu

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cầu không xác định

31.

Trong trường hợp cung – cầu không cân bằng, người sản xuất có lợi khi nào?

a)

Cung > cầu

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Giá cả cố định

32.

Khi giá cả giảm thì cung giảm. Cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào?

a)

Cung tăng, cầu tăng

b)

Cung giảm, cầu tăng

c)

Cung giảm, cầu giảm

d)

Cung tăng, cầu giảm

33.

Chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa giá cả với cung – cầu: Khi giá cả tăng trong khi cung < cầu thì điều gì xảy ra?

a)

Giá cả tăng do cung > cầu

b)

Giá cả tăng do cung = cầu

c)

Giá cả tăng do cung < cầu

d)

Giá cả tăng do cung > cầu không đổi

34.

Biểu hiện nào sau đây không phải là cung?

a)

Công ty sơn H sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

b)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

c)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

d)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

35.

Khi trên thị trường giá cả tăng thì khả năng nào thường xảy ra?

a)

Cung tăng, cầu giảm

b)

Cung và cầu tăng

c)

Cung và cầu giảm

d)

Cung giảm, cầu tăng

36.

Khi trên thị trường giá cả giảm thì khả năng nào thường xảy ra?

a)

Cung giảm, cầu tăng

b)

Cung và cầu tăng

c)

Cung và cầu giảm

d)

Cung tăng, cầu giảm

37.

Trong trường hợp cung – cầu nào người sản xuất bị thiệt hại?

a)

Cung < cầu

b)

Cung > cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cầu > cung

38.

Những chủ thể nào cần vận dụng quan hệ cung – cầu trong hoạt động kinh tế?

a)

Nhà nước, người sản xuất, người tiêu dùng

b)

Nhà nước, mọi công dân, mọi doanh nghiệp

c)

Mọi tầng lớp nhân dân và các công ty sản xuất

d)

Mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

39.

Mối quan hệ giữa số lượng cung với mức giá cả vận động theo quy luật nào?

a)

Tỉ lệ nghịch

b)

Tỉ lệ thuận

c)

Bằng nhau

d)

Không xác định

40.

Cung – cầu có mối quan hệ như thế nào?

a)

Tồn tại và hoạt động độc lập

b)

Chặt chẽ, tác động qua lại, định hướng lẫn nhau

c)

Chặt chẽ, tác động lẫn nhau nhưng không ảnh hưởng giá

d)

Quy định lẫn nhau

41.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lý giải tình trạng “cháy vé” trong buổi ca nhạc: nguyên nhân hợp lý nhất là gì?

a)

Do cung > cầu

b)

Do cung < cầu

c)

Do cung = cầu

d)

Do cung > cầu nhưng giá cao

42.

Xét về bản chất của khái niệm cung: Trường hợp nào sau đây đúng? Chỉ những mặt hàng đã có bán trên thị trường mới là cung, còn những hàng hóa trong kho chưa được bày bán thì không phải.

a)

Cung là hàng hóa hiện đang có trên thị trường

b)

Cung là hàng chuẩn bị đưa ra thị trường trong thời gian tới

c)

Cung là hàng hóa hiện có trên thị trường và sắp sửa đưa ra thị trường

d)

Cung là hàng hóa nằm trong nhà kho, sẽ đưa ra thị trường trong thời gian tới

43.

Trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của cầu?

a)

Anh A muốn mua xe máy thanh toán trả góp

b)

Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng

c)

Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền

d)

Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa

44.

Giả sử cung về ô tô là 30.000 chiếc, cầu là 20.000 chiếc. Giá cả trên thị trường có xu hướng nào?

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

Ổn định

45.

Nhu cầu vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ. Trạng thái thị trường nào xảy ra?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm

c)

Giá cả ổn định

d)

Thị trường bảo hòa

46.

Tình huống áp dụng cung – cầu: Nhóm chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây. Cửa hàng rau của chị M bán chạy vì nhu cầu tăng; chị N mở rộng quy mô; chị K không thay đổi gì; chị H tìm thị trường tiêu thụ tốt hơn. Ai đã thực hiện tác động của quan hệ cung – cầu góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Chị H và chị N

b)

Chị N và chị M

c)

Chị M và chị K

d)

Chị M và chị H

47.

Tình huống chăn nuôi: Giá thịt lợn liên tục giảm, anh K bán hết đàn và chuyển ngành; anh L nuôi tiếp chờ giá lên; anh G bán hết đàn rồi nuôi tiếp lứa mới; anh J bán hết cá đàn và đợi tình hình. Ai đã vận dụng tốt quan hệ cung cầu?

a)

Anh K và J

b)

Anh K, L, G và J

c)

Anh K

d)

Anh L và anh G

48.

Doanh nghiệp A đặt mục tiêu sản xuất quý I là 30.000 sản phẩm. Tin kinh tế cho biết quý I thị trường tiêu thụ 18.000 sản phẩm, doanh nghiệp đã sản xuất và lưu kho chuẩn bị 7.000 sản phẩm, nguyên vật liệu còn lại để sản xuất 2.000 sản phẩm. Số lượng hàng hóa hợp lý nên là bao nhiêu?

a)

25.000

b)

9.000

c)

20.000

d)

27.000

49.

Nhu cầu văn phòng phẩm của học sinh tăng lên vào đầu năm học. Các nhà sản xuất đã mở rộng quy mô kinh doanh mặt hàng này. Nội dung nào dưới đây thể hiện vận dụng quan hệ cung – cầu?

a)

Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

b)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu

c)

Cung – cầu tác động lẫn nhau

d)

Cung – cầu bị ảnh hưởng bởi nhà nước

50.

Khái niệm nào mô tả đúng nhất về lạm phát?

a)

Là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong thời gian nhất định

b)

Là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định

c)

Là mô hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

d)

Là mức giảm mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế

51.

Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?

a)

Mức độ lạm phát

b)

Sự nghiệm trong

c)

Mức giá thành sản phẩm

d)

Thời gian xảy ra lạm phát

52.

Có bao nhiêu loại lạm phát theo mức độ, và đó là những loại nào?

a)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, siêu lạm phát

b)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

c)

Có 3 loại lạm phát: lạm phát nhẹ, lạm phát vừa, siêu lạm phát

d)

Có 2 loại lạm phát: lạm phát nhẹ và siêu lạm phát

53.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Cầu tăng cao

c)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

54.

Lạm phát cao mang đến điều gì cho đời sống xã hội?

a)

Sự phồn thịnh, phát triển

b)

Tác động tích cực đến đời sống xã hội

c)

Mang đến các lợi ích đặc biệt cho nền kinh tế thị trường

d)

Mang đến các tác động tiêu cực đến nền kinh tế và mọi mặt của xã hội

55.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hàng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là gì?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

Cả ba đáp án đều đúng

56.

Trong điều kiện lạm phát thấp, giá cả thay đổi chậm, không ảnh hưởng quá tiêu cực tới nền kinh tế và xã hội thì người ta gọi trường hợp đó nền kinh tế đang trong giai đoạn như thế nào?

a)

Nền kinh tế bất ổn

b)

Nền kinh tế phát triển

c)

Nền kinh tế ổn định

d)

Nền kinh tế chậm phát triển

57.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

b)

Khi cung vượt cầu

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể

58.

Lạm phát có thể tác động như thế nào đến đời sống của con người?

a)

Làm phát có thể làm giá cả của các mặt hàng tăng cao

b)

Đồng tiền bị mất đi giá trị

c)

Các chi phí sinh hoạt trở nên đắt đỏ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

59.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được tỉ lệ lạm phát ở mức cho phép

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát

60.

Lạm phát có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế như thế nào?

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Các yếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất tăng cao

c)

Làm cho nền kinh tế suy thoái, tỉ lệ thất nghiệp tăng

d)

Đáp án B và C đúng

61.

Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến điều gì?

a)

Giá cả của các hàng hóa sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn

b)

Khi các yếu tố đầu vào tăng giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo

c)

Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn

d)

Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp

62.

Trong trường hợp giá cả của các mặt hàng, dịch vụ đời sống tăng cao thì cuộc sống của cá nhân dân sẽ như thế nào?

a)

Ảnh hưởng trực tiếp đến những người có điều kiện

b)

Làm cho mức sống của người dân trong xã hội giảm sút

c)

Tạo ra phân cách giàu nghèo rõ rệt

d)

Cả B và C đều đúng

63.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hạn con số lớn hàng năm

b)

Lạm phát được giữ ở mức trên 10%

c)

Lạm phát được mức một con số hàng năm

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%

64.

Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, để không bị đời sống đột ngột bị thay đổi chúng ta có thể thực hiện các biện pháp gì?

a)

Chi tiêu quá mức

b)

Thực hiện kế hoạch tiết kiệm

c)

Mua tích trữ các đồ dùng thiết yếu

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

65.

Một doanh nghiệp đang kinh doanh bằng các yếu tố đầu vào ngoại nhập, nhiên liệu nhập vào đang ở mức giá rất cao thì công ty có thể bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Công ty sẽ dần bị mất đi chỗ đứng trên thị trường

b)

Công ty sẽ bị ước phải tăng các giá thành sản phẩm của mình lên cao hơn

c)

Thực hiện được các biện pháp bổn đổn trong nền kinh tế hội nhập

d)

Có thêm khách hàng mới

66.

Một quốc gia liên tục in ra thị trường thêm tiền sẽ dẫn đến tình trạng gì?

a)

Làm đồng tiền có thêm được nhiều giá trị

b)

Đồng tiền trở nên mất giá, vật giá leo thang

c)

Kinh tế của quốc gia đó sẽ phát triển thịnh vượng

d)

Giảm lạm phát ngay lập tức

67.

Khái niệm nào mô tả tình trạng người lao động chưa tìm được việc nhưng mong muốn có việc làm?

a)

Việc làm

b)

Thị trường

c)

Hàng hóa

d)

Thất nghiệp

68.

Theo đặc điểm về tính chất, thất nghiệp gồm thất nghiệp không tự nguyện và dạng nào nữa?

a)

Bắt buộc

b)

Cưỡng chế

c)

Tự nguyện

d)

Ngẫu nhiên

69.

Theo nguồn gốc, thất nghiệp được phân thành các loại: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và loại nào nữa?

a)

Chu kỳ

b)

Tản xuất

c)

Cố định

d)

Vĩnh viễn

70.

Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp từ phía doanh nghiệp/nền kinh tế nào sau đây?

a)

Bị sa thải do vi phạm kỉ luật

b)

Bãi bỏ các nội dung theo hợp đồng

c)

Hạn chế năng lực thông tin doanh nghiệp

d)

Thu hẹp tiếp cận các nhà quản lí

71.

Nội dung nào không thể hiện nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp ở nước ta?

a)

Chuyển đổi số, gia tăng tự động hóa

b)

Dịch bệnh tăng, sức mua tiêu dùng giảm

c)

Lạm phát, giá cả hàng hóa tăng

d)

Hợp tác, mở rộng thị trường xuất khẩu

72.

Nội dung nào không thuộc nhóm nguyên nhân từ bản thân người lao động gây thất nghiệp?

a)

Yêu cầu nâng cao thành công nghệ

b)

Bị tiếp cận thông tin thị trường lao động

c)

Thu hẹp nhà xưởng, tinh giản biên chế

d)

Hạn chế ngoại ngữ, tác phong công nghiệp

73.

Nội dung nào không phải nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp?

a)

Gia tăng dịch bệnh, kinh tế đình trệ

b)

Ứng dụng công nghệ, tinh giản lao động

c)

Chuyển kinh tế số, sản xuất tự động

d)

Mong muốn lương cao, chuyển đổi việc làm

74.

Thất nghiệp là một trong các nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng nào của xã hội?

a)

Tệ nạn xã hội

b)

Phát triển truyền thông

c)

Dịch bệnh bùng phát

d)

Xóa đói giảm nghèo

75.

Hậu quả thất nghiệp đối với người lao động: nội dung nào phản ánh đúng nhất?

a)

Hạn chế đến nguồn thu nhập

b)

Mở rộng sử dụng dịch vụ

c)

Cân đối chi tiêu thường

d)

Gia tăng hoạt động tiêu dùng

76.

Hậu quả thất nghiệp đối với nền kinh tế: nội dung nào sau đây đúng?

a)

Tốc độ tăng trưởng giảm

b)

Lạm phát được kiểm soát

c)

Đầu tư nước ngoài tăng

d)

Các dịch vụ ổn định

77.

Khi thất nghiệp tăng cao, nhu cầu xã hội về hàng hóa và dịch vụ có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm xuống

b)

Tăng lên

c)

Ổn định

d)

Không đổi

78.

Khi thất nghiệp gây lãng phí nguồn lực, tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm xuống

b)

Tăng lên

c)

Ổn định

d)

Không đổi

79.

Khi thất nghiệp tăng làm thu nhập người lao động giảm, doanh nghiệp sẽ có xu hướng nào trong sản xuất?

a)

Thu hẹp

b)

Mở rộng

c)

Tăng lên

d)

Ổn định

80.

Người lao động không muốn làm việc do mức lương chưa phù hợp với mong muốn phản ánh loại thất nghiệp nào?

a)

Tự nguyện

b)

Chu kỳ

c)

Bắt buộc

d)

Cưỡng chế

81.

Khi nhu cầu tiêu dùng giảm, sản xuất bị thu hẹp, nguồn thu thuế của nhà nước sẽ chịu tác động nào?

a)

Thất thu

b)

Bội thu

c)

Tăng lên

d)

Ổn định

82.

Người lao động chưa có việc làm do thay đổi nơi cư trú thuộc loại thất nghiệp nào?

a)

Tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Chu kỳ

d)

Cố định

83.

Khái niệm nào mô tả hoạt động có mục đích của con người nhằm tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu xã hội?

a)

Lao động

b)

Việc làm

c)

Thất nghiệp

d)

Dịch vụ công

84.

Thị trường lao động là nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa những chủ thể nào?

a)

Người bán sức lao động và người mua sức lao động

b)

Người bán và người mua hàng hóa tiêu dùng

c)

Người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Người lao động làm thuê và người bán sức lao động

85.

Hoạt động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm được gọi là gì?

a)

Việc làm

b)

Lao động

c)

Thị trường lao động

d)

Tuyển dụng

86.

Xu hướng nào của thị trường lao động Việt Nam hiện nay là đúng?

a)

Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

b)

Gia tăng số lượng lao động giản đơn

c)

Giảm số lượng lao động trong các lĩnh vực công nghệ

d)

Ưu tiên lao động giản đơn so với lao động có trình độ chuyên môn

87.

Đâu không phải là kỹ năng mềm của người lao động hiện nay?

a)

Kỹ năng ngoại ngữ

b)

Kỹ năng học tập, nghiên cứu

c)

Kỹ năng giao tiếp

d)

Kỹ năng nói trước đám đông

88.

Những trường hợp nào sau đây thuộc nhóm lao động giản đơn?

a)

Bán hàng hóa trên đường phố

b)

Phát triển phần mềm

c)

Chuyên viên dữ liệu và truyền thông

d)

Kỹ sư cơ khí, điện tử, tự động hóa

89.

Cung và cầu lao động tăng không đều giữa các ngành nghề sẽ dẫn đến điều gì?

a)

Mất cân đối cung – cầu về lao động

b)

Cân đối nguồn nhân lực giữa các ngành

c)

Đảm bảo người lao động dễ dàng kiếm được việc làm

d)

Mất cân đối về cơ cấu ngành nghề

90.

Việc có nhiều nhà máy, xí nghiệp mới xây dựng trong khu vực sẽ dẫn đến thay đổi nào?

a)

Cầu về lao động ở khu vực đó tăng

b)

Cầu về lao động ở khu vực đó giảm

c)

Nguồn cung về lao động ở khu vực đó giảm

d)

Thất nghiệp gia tăng

91.

Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ biến đổi thế nào?

a)

Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi

b)

Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên

c)

Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi

d)

Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi

92.

Khi Nhà nước có chủ trương chuyển từ kinh tế truyền thống sang kinh tế số, ngành nào có khả năng tăng nhu cầu lao động nhất?

a)

Công nghệ thông tin, truyền thông, kỹ thuật

b)

Công nghệ thông tin, dệt may, thủ công mỹ nghệ

c)

Nông nghiệp, dịch vụ du lịch

d)

Kỹ thuật cơ khí, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản

93.

Một học sinh nắm bắt thông tin địa phương có dự án chuyển đổi đất nông nghiệp sang khu du lịch, việc lựa chọn nghề hướng dẫn viên du lịch thể hiện điều gì?

a)

Nắm bắt xu hướng chuyển dịch lao động trong việc lựa chọn ngành nghề

b)

Cố gắng thực hiện được ước mơ của mình

c)

Có ý thức chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực bản thân

d)

Nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng trong việc lựa chọn

94.

Do dịch bệnh Covid kéo dài, nhiều nhà máy phải đóng cửa, điều này sẽ làm cho cầu về lao động thay đổi thế nào?

a)

Giảm đáng kể

b)

Không tăng không giảm

c)

Tăng đáng kể

d)

Cân bằng với cung

95.

Xu thế phát triển chung của các nền kinh tế trong thời đại bùng nổ công nghiệp 4.0 là gì?

a)

Cầu về lao động giản đơn giảm mạnh

b)

Cầu về lao động giản đơn mạnh

c)

Cầu về lao động giản đơn bình ổn

d)

Cung – cầu về lao động cân bằng nhau

96.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh nhờ chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, mối quan hệ nào thể hiện rõ?

a)

Thị trường lao động và thị trường việc làm

b)

Người lao động và người sử dụng lao động

c)

Nhà nước và các doanh nghiệp

d)

Nhà nước và người lao động

97.

Phiên giao dịch trực tuyến về việc làm tỉnh X có 83 doanh nghiệp, 11.253 chỉ tiêu việc làm. Nhà tuyển dụng chủ yếu chi tiêu theo yêu cầu nào?

a)

Người tuyển dụng và người lao động

b)

Người sử dụng lao động và các doanh nghiệp

c)

Người lao động và các lực lượng trung gian

d)

Các doanh nghiệp và lực lượng trung gian

98.

Nội dung nào nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường hiện nay?

a)

Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất nhanh hơn so với các ngành dịch vụ

b)

Lao động trong nông nghiệp giảm; lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng

c)

Lao động được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo

d)

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất

99.

Hợp đồng lao động thể hiện điều gì khi người lao động kết hợp lao động của mình tham gia lao động?

a)

Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động

b)

Thể hiện mối quan hệ giữa người sử dụng lao động với người lao động

c)

Giúp người lao động có thu nhập cao hơn

d)

Giúp người lao động được nhận lương hưu khi đến tuổi nghỉ hưu

100.

Ba học sinh T, H, K đứng trước lựa chọn sau tốt nghiệp: T chọn học nghề đã chọn, H học ngành nghề cần thiết kỹ năng mềm, K đi làm kinh doanh ngay. Theo xu hướng thị trường lao động hiện nay, ai phù hợp nhất?

a)

Học sinh T

b)

Học sinh T và học sinh H

c)

Học sinh H

d)

Học sinh K

101.

Trong bối cảnh thị trường lao động thay đổi nhanh, thuật ngữ nào sau đây chỉ nhóm người làm việc như bán hàng rong, làm việc tại hộ kinh doanh cá thể, giúp việc gia đình mà không có hợp đồng lao động chính thức?

a)

Lao động phi chính thức

b)

Lao động tự do có hợp đồng

c)

Lao động định kỳ theo mùa vụ chính quy

d)

Lao động bán tự do có bảo hiểm

102.

Theo xu hướng hiện nay, định hướng nghề nghiệp đúng đắn cần dựa trên yếu tố nào để phù hợp với sự dịch chuyển của thị trường lao động?

a)

Kết hợp sở thích, năng lực cá nhân với nhu cầu nhân lực của xã hội

b)

Chỉ dựa vào ngành nghề truyền thống trong gia đình

c)

Chọn ngành có điểm chuẩn thấp để dễ trúng tuyển

d)

Ưu tiên nghề nghiệp có thể xin qua quan hệ quen biết

103.

Một học sinh nữ bị gia đình khuyên theo sư phạm vì cho rằng ngành công nghệ thông tin không phù hợp với con gái. Lựa chọn nào thể hiện nhận thức phù hợp với xu hướng nghề nghiệp hiện nay?

a)

Đánh giá bằng chứng về nhu cầu IT và kỹ năng số, cân nhắc năng lực bản thân trước khi quyết định

b)

Tự động loại bỏ IT vì định kiến giới trong gia đình

c)

Chọn ngành theo anh chị để dễ xin việc trong cơ quan nhà nước

d)

Trì hoãn quyết định cho đến khi có người quen giới thiệu vị trí

104.

Một bạn T tốt nghiệp THPT dự định xin việc ở doanh nghiệp tư nhân, tích lũy kỹ năng và kinh nghiệm. Ông Đ khuyên chỉ nên vào cơ quan nhà nước nhờ quen biết; bà K khuyến khích T học hỏi tại doanh nghiệp lớn để phát triển bản thân. Theo xu hướng thị trường lao động hiện nay, nhận định nào sau đây phù hợp hơn?

a)

Ý kiến của bà K vì chú trọng kỹ năng mềm và kinh nghiệm thực tế để nâng cao cơ hội thăng tiến

b)

Ý kiến của ông Đ vì ưu tiên cơ hội xin việc qua quan hệ là bền vững

c)

Cả hai đều đúng vì mọi con đường đều cần dựa vào quen biết

d)

Không ý kiến nào đúng vì thị trường lao động không cần kỹ năng mới