Font size
WorksheetsCÔNG NGHIỆP
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Vị trí địa lý của Việt Nam thuận lợi cho phát triển công nghiệp vì:
Nằm ở trung tâm Đông Nam Á
Nằm ở Bắc bán cầu
Nằm ở Tây Á
Nằm ở khu vực ít phát triển
Khoáng sản than đá tập trung chủ yếu ở:
A. Quảng Ninh, Thái Nguyên
B. Đắk Nông, Lâm Đồng
C. Bình Thuận, Cà Mau
D. Hà Giang, Ninh Bình
Nguồn năng lượng thủy điện của Việt Nam chủ yếu đến từ:
Địa hình dốc của sông ngòi
Mỏ khí tự nhiên
Gió quanh năm
Bức xạ mặt trời
Mỏ nước khoáng Vĩnh Hảo nằm ở tỉnh nào?
Bình Thuận
Hòa Bình
Quảng Ninh
Thanh Hóa
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú của nước ta chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho ngành nào?
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và dược phẩm
Công nghiệp sản xuất kim loại
Công nghiệp khai khoáng
Công nghiệp hóa chất
Khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho:
Phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao
Tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc
Khó khăn lớn nhất từ nguồn khoáng sản của nước ta là:
Quy mô nhỏ và phân bố không tập trung
Trữ lượng lớn nhưng khó khai thác
Chất lượng thấp
Không có loại khoáng sản quý hiếm
Số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm của nước ta thuận lợi cho phát triển:
Điện mặt trời và điện gió
Điện hạt nhân
Thủy điện
Nhiệt điện
Các mỏ khoáng sản của Việt Nam thường có:
Quy mô nhỏ và phân bố rải rác
Trữ lượng lớn và tập trung
Chất lượng kém
Không có khả năng khai thác
Khí hậu nhiệt đới ẩm của Việt Nam làm tăng chi phí cho:
Làm mát và bảo quản máy móc
Năng lượng mặt trời
Khai thác khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
Dân số đông của Việt Nam tạo:
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Khả năng cạnh tranh thấp
Nhu cầu năng lượng thấp
Khả năng đầu tư thấp
Lực lượng lao động dồi dào của Việt Nam tạo điều kiện gì cho công nghiệp?
Tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến
Tăng chi phí lao động
Cơ cấu công nghiệp Việt Nam chuyển dịch theo hướng:
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai khoáng
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo
Giảm tỉ trọng công nghiệp công nghệ cao
Hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở vùng:
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Nước ta đang thực hiện cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng
tạo sản phẩm ô nhiễm nước.
nâng cao trình độ công nghệ.
phân bố lại nguồn lao động.
nâng cao tay nghề lao động.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài Nhà nước tăng.
Nhà nước tăng, ngoài Nhà nước giảm.
Ngoài Nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Ngoài Nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phân bố hợp lý nguồn lao động.
Nâng cao trình độ công nghệ.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo.
Tăng tỉ trọng công nghiệp công nghệ cao.
Các khu công nghiệp phân bố tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có ngành công nghiệp kém phát triển nhất hiện nay?
Ven biển.
Miền núi.
Trung du.
Đồng bằng.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?
Cơ cấu ngành khá đa dạng.
Chịu tác động của nhiều nhân tố.
Tỉ trọng các ngành ổn định.
Chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Lợi thế của nước ta trong việc phát triển công nghiệp hiện nay là
A. nguồn nhiên liệu phân bố đều ở các vùng.
B. nguồn lao động đông, chất lượng nâng lên.
C. thu hút vốn đầu tư lớn, chính sách ưu tiên.
D. thị trường nội địa mạnh, hạn chế thiên tai.
Vùng nào sau đây ở nước ta có giá trị sản xuất công nghiệp đứng đầu cả nước hiện nay?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Ngành công nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng
giảm tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; tăng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
tăng tỉ trọng nhóm ngành khai khoáng; giảm nhóm ngành chế biến, chế tạo.
đang tập trung phát triển các ngành công nghiệp nặng đòi hỏi nguồn vốn lớn.
tăng nhóm ngành sử dụng nhiều lao động, giảm ngành sản xuất điện và khí.
Một trong những phương hướng nhằm hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp nước ta là
đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp trọng điểm.
tăng nhanh tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng.
xây dựng một cơ cấu ngành tương đối linh hoạt.
cân đối phát triển khai khoáng và chế biến, chế tạo.
Vấn đề cấp bách đặt ra trong phát triển ngành công nghiệp ở nước ta hiện nay là
lấn chiếm đất sản xuất nông nghiệp.
mai một nhiều ngành truyền thống.
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
giảm tình trạng chênh lệch giàu nghèo.
Các hoạt động công nghiệp tập trung thường gắn liền với
A. nguồn lao động có tay nghề.
B. khu vực đồng bằng ven biển.
C. cơ sở hạ tầng, nguồn nước.
D. tài nguyên, nguồn lao động.
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất điện của nước ta?
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện.
Giá trị sản xuất và sản lượng điện ngày càng giảm.
Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung chủ yếu ở
các khu vực thưa dân.
vùng có lao động kỹ thuật.
các đô thị lớn.
cảng biển lớn.
Các nhà máy nhiệt điện nào sau đây chạy bằng khí đốt?
Hiệp Phước và Na Dương.
Phú Mỹ và Cà Mau.
Thủ Đức và Uông Bí.
Hiệp Phước và Thủ Đức.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp nước ta?
Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Tập trung vào phát triển nhiều ngành sản xuất khác nhau.
Gắn với nhu cầu thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
Đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 | Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | | Dầu thô (triệu tấn) | 15,0 | 18,7 | 11,4 | 10,9 | | Điện (tỉ kWh) | 91,7 | 157,9 | 231,5 | 244,9 | (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022) a) Sản lượng dầu thô giảm liên tục. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010-2021. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (ĐƠN VỊ: %) | Vùng | 2010 | 2015 | 2021 | | TD&MN Bắc Bộ | 3,3 | 9,4 | 11,7 | | Đồng bằng sông Hồng | 28,5 | 32,4 | 37,9 | | Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ | 8,6 | 8,6 | 9,7 | | Tây Nguyên | 1,0 | 0,9 | 0,8 | | Đông Nam Bộ | 49,0 | 39,5 | 31,7 | | Đồng bằng sông Cửu Long | 9,6 | 9,2 | 8,2 |
Đúng
Sai
Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng.
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do có sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ trú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.
Dựa vào bảng số liệu sau: Năm | 2010 | 2015 | 2021 Sản lượng điện (tỉ kWh) | 91,7 | 157,9 | 244,9 Cơ cấu sản lượng điện (%) - Thủy điện | 38,0 | 34,2 | 30,6 - Nhiệt điện | 56,0 | 63,8 | 56,2 - Năng lượng tái tạo | 0 | 0 | 12,3 - Nguồn khác | 6,0 | 2,0 | 0,9
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Năm | 2010 | 2015 | 2021 Sản lượng điện (tỉ kWh) | 91,7 | 157,9 | 244,9 Cơ cấu sản lượng điện (%) - Thủy điện | 38,0 | 34,2 | 30,6 - Nhiệt điện | 56,0 | 63,8 | 56,2 - Năng lượng tái tạo | 0 | 0 | 12,3 - Nguồn khác | 6,0 | 2,0 | 0,9
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Năm | 2010 | 2015 | 2021 Sản lượng điện (tỉ kWh) | 91,7 | 157,9 | 244,9 Cơ cấu sản lượng điện (%) - Thủy điện | 38,0 | 34,2 | 30,6 - Nhiệt điện | 56,0 | 63,8 | 56,2 - Năng lượng tái tạo | 0 | 0 | 12,3 - Nguồn khác | 6,0 | 2,0 | 0,9
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Năm | 2010 | 2015 | 2021 Sản lượng điện (tỉ kWh) | 91,7 | 157,9 | 244,9 Cơ cấu sản lượng điện (%) - Thủy điện | 38,0 | 34,2 | 30,6 - Nhiệt điện | 56,0 | 63,8 | 56,2 - Năng lượng tái tạo | 0 | 0 | 12,3 - Nguồn khác | 6,0 | 2,0 | 0,9 Câu hỏi: Sản lượng điện tăng liên tục do nhu cầu của sản xuất và đời sống.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Sản phẩm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 Điện thoại di động (triệu cái) | 37,5 | 235,6 | 201,6 | 183,3 Tivi lắp ráp (triệu cái) | 2,8 | 5,5 | 13,6 | 20,6 Câu hỏi: Điện thoại di động và tivi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu về GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020, giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều?
Đúng
Sai
Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Đúng
Sai
Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu về GDP của nước ta giai đoạn 2010 – 2020, giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất?
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu về sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho các nhận định sau: a) Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu về sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho các nhận định sau: b) Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu về sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho các nhận định sau: c) Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu về sản lượng điện và cơ cấu sản lượng điện của nước ta giai đoạn 2010 – 2021, hãy chọn Đúng hoặc Sai cho các nhận định sau: d) Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.
Đúng
Sai
Câu 8. Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành ở nước ta năm 2010 và năm 2021, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỉ trọng lớn nhất vào năm nào?
Năm 2010
Năm 2021
Cả hai năm đều bằng nhau
Không có năm nào
Dựa vào bảng số liệu sau: Chế biến, chế tạo: 86,2 (2016), 93,0 (2022) Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 3,0 (2016), 3,3 (2022) Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 0,6 (2016), 0,7 (2022) Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Chế biến, chế tạo: 86,2 (2016), 93,0 (2022) Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 3,0 (2016), 3,3 (2022) Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 0,6 (2016), 0,7 (2022) Tỉ trọng của nhóm ngành công nghiệp khai khoáng giảm mạnh theo hướng phát triển bền vững.
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Chế biến, chế tạo: 86,2 (2016), 93,0 (2022) Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 3,0 (2016), 3,3 (2022) Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 0,6 (2016), 0,7 (2022) Tỉ trọng của nhóm ngành sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí tăng mạnh nhất.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: Chế biến, chế tạo: 86,2 (2016), 93,0 (2022) Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí: 3,0 (2016), 3,3 (2022) Cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải: 0,6 (2016), 0,7 (2022) Cơ cấu công nghiệp phân theo ngành đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá và phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Đúng
Sai
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
Đúng
Sai
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
Đúng
Sai
Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (ĐƠN VỊ: %) Vùng | 2010 | 2015 | 2021 TD&MN Bắc Bộ | 3,3 | 9,4 | 11,7 Đồng bằng sông Hồng | 28,5 | 32,4 | 37,9 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ | 8,6 | 8,6 | 9,7 Tây Nguyên | 1,0 | 0,9 | 0,8 Đông Nam Bộ | 49,0 | 39,5 | 31,7 Đồng bằng sông Cửu Long | 9,6 | 9,2 | 8,2 Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ luôn cao nhất.
Đúng
Sai
Trong giai đoạn 2010 - 2021, tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các vùng đều có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (ĐƠN VỊ: %) Vùng | 2010 | 2015 | 2021 TD&MN Bắc Bộ | 3,3 | 9,4 | 11,7 Đồng bằng sông Hồng | 28,5 | 32,4 | 37,9 Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ | 8,6 | 8,6 | 9,7 Tây Nguyên | 1,0 | 0,9 | 0,8 Đông Nam Bộ | 49,0 | 39,5 | 31,7 Đồng bằng sông Cửu Long | 9,6 | 9,2 | 8,2 c) Các vùng có lợi thế về vị trí địa lí, giao thông, tài nguyên và nguồn lao động chất lượng cao có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn.
A. Đúng
B. Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta chủ yếu do tác động của xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành và chiến lược phát triển công nghiệp của đất nước.
Đúng
Sai
Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp. Các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất công nghiệp ở nước ta gồm: kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Đúng
Sai
Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp. Nước ta đang đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp trong thành phần kinh tế Nhà nước. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài quản lý các ngành có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, gắn với khai thác tài nguyên và đảm bảo an ninh quốc phòng như khai thác dầu khí, sản xuất điện.
Đúng
Sai
Ngành công nghiệp nước ta hiện nay có sự tham gia của các thành phần kinh tế, cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, mỗi thành phần kinh tế có ý nghĩa riêng trong quá trình phát triển công nghiệp. Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta nhằm phù hợp với mô hình kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn. Sự gia tăng nguồn vốn đầu tư nước ngoài tạo động lực cho sự phát triển công nghiệp, nhất là các ngành công nghệ cao. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn. Việc mở rộng thị trường trong khu vực và thế giới đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chế biến, chế tạo. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta là kết quả tác động của nhiều nhân tố như chính sách phát triển công nghiệp, thị trường, khoa học - công nghệ, vốn. Sự phát triển khoa học – công nghệ đã góp phần thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Nước ta có trữ lượng than lớn với nhiều loại như than đá, than nâu, than bùn.... Than được khai thác nhằm cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, luyện kim, một phần phục vụ xuất khẩu. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Than đá phân bố với trữ lượng lớn nhất ở Quảng Ninh.
Than nâu phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng.
Than bùn phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Trong các loại than, than đá có giá trị kinh tế thấp nhất.
Ở nước ta, dầu mỏ và khí tự nhiên phân bố tại các bể trầm tích chứa dầu trong vùng thềm lục địa. Hoạt động khai thác dầu mỏ nhằm cung cấp nguồn nguyên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước và phục vụ xuất khẩu. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía Nam.
Một số mỏ khí đang được khai thác là Tiền Hải, Lan Đỏ, Lan Tây.
Công nghệ thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí ở nước ta còn lạc hậu.
Nước ta đã xây dựng được các nhà máy lọc dầu Nghi Sơn, Dung Quất, Long Sơn.
Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp sản xuất điện. Cơ cấu sản lượng điện khá đa dạng như nhiệt điện, thuỷ điện, năng lượng tái tạo. Mạng lưới điện ở nước ta ngày càng hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng trong đời sống và sản xuất. Chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.
Sự đa dạng cơ cấu nguồn điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Các nguồn năng lượng tái tạo ở nước ta là điện gió, điện mặt trời, sinh khối.
Năm 2021, trong cơ cấu sản lượng điện nước ta không có nguồn điện nhập khẩu.
Hai hệ thống lưới điện chính ở nước ta hiện nay là hệ thống lưới điện 500 kV và 220 kV.
Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn hơn các ngành công nghiệp khác. Đây là ngành có vị trí then chốt, đa dạng về sản phẩm, phát triển nhanh hiện nay, đặc biệt tại các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài.
Đúng
Sai
Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn hơn các ngành công nghiệp khác. Đây là ngành có vị trí then chốt, đa dạng về sản phẩm, phát triển nhanh hiện nay, đặc biệt tại các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài. Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển các ngành công nghiệp khác.
Đúng
Sai
Câu 16. Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn hơn các ngành công nghiệp khác. Đây là ngành có vị trí then chốt, đa dạng về sản phẩm, phát triển nhanh hiện nay, đặc biệt tại các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Ở nước ta, công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính xuất hiện muộn hơn các ngành công nghiệp khác. Đây là ngành có vị trí then chốt, đa dạng về sản phẩm, phát triển nhanh hiện nay, đặc biệt tại các địa phương có lợi thế về nguồn lao động, cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư nước ngoài.
Đúng
Sai
Hiện nay ở nước ta, khu công nghiệp có nhiều loại hình. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Hiện nay ở nước ta, khu công nghiệp có nhiều loại hình. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Khu công nghiệp có vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng nguồn thu ngân sách.
Đúng
Sai
Hiện nay ở nước ta, khu công nghiệp có nhiều loại hình. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Sự phát triển các khu công nghiệp góp phần phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước.
Đúng
Sai
Hiện nay ở nước ta, khu công nghiệp có nhiều loại hình. Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Khu chế xuất là một loại hình của khu công nghiệp, chuyên sản xuất hàng hoá phục vụ xuất khẩu. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Các khu công nghiệp ở nước ta thường tập trung ở những địa phương có lợi thế về vị trí địa lí, điều kiện và trình độ phát triển sản xuất công nghiệp; đang từng bước chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng bền vững.
Các khu công nghiệp thường phân bố ở vị trí thuận lợi như gần cảng biển, đường giao thông, nguồn nguyên liệu, nguồn lao động...
Các tỉnh, thành phố có nhiều khu công nghiệp đang hoạt động là Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Bắc Ninh....
Các khu công nghiệp phân bố tập trung ở khu vực biên giới phía Tây và phía Bắc nước ta.
Khu công nghiệp sinh thái là một trong những loại hình của khu công nghiệp theo hướng phát triển bền vững ở nước ta hiện nay.
Tính đến năm 2021, ở nước ta đã hình thành 4 khu công nghệ cao, có vai trò quan trọng trong phát triển khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước,...
Các khu công nghệ cao ở nước ta được hình thành từ đầu thế kỉ XXI.
Hạ tầng kĩ thuật và dịch vụ thuận lợi, đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ tiên tiến.
Các khu công nghệ cao phân bố ở những nơi thuận lợi về giao thông và có sự liên kết với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo trình độ cao.
Các địa phương có khu công nghệ cao ở nước ta hiện nay là Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ở nước ta, các trung tâm công nghiệp ngày càng phát triển, quy mô các trung tâm công nghiệp đang có sự thay đổi. Có nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển và phân bố các trung tâm công nghiệp. Các trung tâm công nghiệp phân bố trải dài từ Bắc vào Nam, song có sự khác nhau về mức độ tập trung giữa các vùng.
Các trung tâm công nghiệp phân bố ở những nơi có vị trí thuận lợi, gần nguồn nguyên liệu và nhiên liệu, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện, nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn, rất lớn tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Các trung tâm công nghiệp nhỏ chiếm đa số, phân bố rộng khắp cả nước.
Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta hiện nay là Bắc Ninh và Biên Hoà.
Công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Cơ cấu ngành công nghiệp tương đối đa dạng, đang có sự chuyển dịch theo ngành, theo lãnh thổ và thành phần kinh tế, đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập quốc tế.
Ngành công nghiệp nước ta đang cơ cấu lại theo hướng phát triển những ngành công nghiệp nền tảng, ưu tiên phát triển những ngành công nghệ cao, thân thiện với môi trường.
Ngành công nghiệp nước ta đang chuyển dịch từ những ngành, công nghệ cần ít lao động sang những ngành, công nghệ sử dụng nhiều lao động.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp.
Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới.
Dựa vào bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2022 Năm | Sản lượng điện phát ra (tỉ kWh) 2010 | 91,7 2015 | 157,9 2020 | 235,4 2022 | 258,8 a) Trong giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng điện phát ra tăng mạnh.
A. Đúng
B. Sai
Trong giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng điện phát ra có xu hướng giảm.
Đúng
Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2022 Năm | Sản lượng điện phát ra (tỉ kWh) 2010 | 91,7 2015 | 157,9 2020 | 235,4 2022 | 258,8 c) Sản lượng điện phát ra năm 2022 gấp 2,8 lần so với năm 2010.
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG ĐIỆN PHÁT RA Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010-2022 Năm | Sản lượng điện phát ra (tỉ kWh) 2010 | 91,7 2015 | 157,9 2020 | 235,4 2022 | 258,8 d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng điện phát ra ở nước ta, giai đoạn 2010-2022.
A. Đúng
B. Sai
So với năm 2010, sản lượng điện thoại di động năm 2022 tăng 4,1 lần.
Đúng
Sai
Giai đoạn 2010-2022, sản lượng ti vi lắp ráp luôn tăng.
Đúng
Sai
Giai đoạn 2010-2022, sản lượng tủ lạnh, tủ đông trong gia đình luôn tăng.
Đúng
Sai
Giai đoạn 2010-2022, ti vi lắp ráp có tốc độ gia tăng nhanh nhất.
Đúng
Sai
Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước tinh khiết luôn tăng.
Đúng
Sai
So với năm 2010, sản lượng nước khoáng năm 2022 tăng 2,2 lần.
Đúng
Sai
Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng nước khoáng tăng nhiều hơn sản lượng nước tinh khiết.
Đúng
Sai
Biểu đồ cột ghép là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng nước tinh khiết và nước khoáng ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2022.
Đúng
Sai
