wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KINH TẾ CHÍNH TRỊ - NHÓM 5

Total questions: 15

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Trong sản xuất giá trị thặng dư tương đối, khi năng suất lao động xã hội tăng thì?

a)
  1. Giá trị sức lao động tăng

b)
  1. Giá trị sức lao động giảm

c)
  1. Thời gian lao động tất yếu giảm

d)
  1. Giá trị sức lao động không đổi

2.

Hình thức tái sản xuất nào được tài liệu chỉ rõ là biểu hiện cụ thể của Tích lũy tư bản?

a)

Tái sản xuất giản đơn, vì nó đảm bảo sự liên tục của quá trình sản xuất.

b)

Tái sản xuất theo chu kỳ, vì nó liên quan đến sự lên xuống của thị trường. 

c)

Tái sản xuất mở rộng, nhờ chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. 

d)

Cả hai hình thức tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng.

3.

Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là gì?

a)

Tư bản ứng trước. 


b)

Tư bản bất biến (c).

c)

Giá trị thặng dư.

d)

Tư bản khả biến (v)

4.

Quá trình tích lũy tư bản nhằm mục đích gì?


a)

Mua thêm tư liệu sản xuất và duy trì quy mô sản xuất như cũ. 

b)

Chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. 

c)

Tăng cường khai thác sức lao động của công nhân làm thuê mà không cần mua thêm tư liệu sản xuất. 

d)

Đảm bảo toàn bộ giá trị thặng dư được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân.

5.

Nhân tố trực tiếp và quyết định nhất đến quy mô tích luỹ tư bản là:


a)

Năng suất lao động

b)

Trình độ bóc lột giá trị thặng dư

c)

Quy mô tư bản ứng trước

d)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

6.

Trong điều kiện năng suất lao động không đổi, nhưng quy mô tư bản ứng trước tăng thì tích luỹ tư bản sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không thay đổi

d)

Bị hạn chế

7.

Giảm “thời gian lao động cần thiết” để sản xuất tư liệu sinh hoạt của người lao động trực tiếp dẫn tới:


a)

Tăng giá trị mỗi hàng hóa

b)

Tăng giá trị thặng dư tương đối

c)

Giảm tỷ lệ tư bản khả biến

d)

Làm giảm tổng sản lượng

8.

Biện pháp nào sau đây là ví dụ của sản xuất giá trị thặng dư tương đối?


a)

Kéo dài ca làm việc từ 8 giờ lên 10 giờ

b)

Tăng giá bán sản phẩm

c)

Giảm tiền lương cơ sở trong hợp đồng lao động

d)

Lắp đặt dây chuyền tự động để tăng sản lượng trên mỗi giờ

9.

Khi nhà tư bản giảm giá thành tư liệu tiêu dùng (giảm giá nguyên liệu) nhờ thương lượng mua số lượng lớn, hậu quả trực tiếp là:

a)

Giảm năng suất lao động

b)

Tăng tiền lương của công nhân

c)

Tăng giá trị thặng dư tương đối vì chi phí cần thiết giảm

d)

Giảm giá trị thặng dư

10.

Tái sản xuất mở rộng khác tái sản xuất giản đơn ở chỗ:

a)

Có thêm đầu tư tư bản mới

b)

Có sử dụng lao động nhiều hơn

c)

Không cần tái đầu tư

d)

Tăng khấu hao

11.

Hình thức nào sau đây KHÔNG trực tiếp làm tăng giá trị thặng dư?


a)

Ép mức xu hướng làm thêm của công nhân bằng hợp đồng

b)

Tăng số giờ làm thêm không trả công tương xứng

c)

Đổi mới công nghệ để giảm thời gian lao động cần thiết

d)

Tăng thuế đánh vào thu nhập của nhà tư bản

12.

Trong ngắn hạn, biện pháp nào nhanh nhất để tăng giá trị thặng dư tuyệt đối?


a)

Cải thiện điều kiện an toàn lao động

b)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

c)

Tăng giờ làm việc và giảm thời gian nghỉ của công nhân

d)

Đầu tư vào R&D để phát triển máy móc mới

13.

Nhân tố nào KHÔNG thuộc nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản?

a)

Mức độ tiêu dùng xa xỉ của công nhân

b)

Năng suất lao động xã hội

c)

Quy mô tư bản ứng trước

d)

Trình độ khai thác sức lao động

14.

Nếu hai nhà tư bản có trình độ khai thác sức lao động như nhau, nhưng quy mô tư bản ứng trước khác nhau, thì ai tích luỹ nhanh hơn?


a)

Tuỳ thuộc năng suất lao động

b)

Nhà tư bản có quy mô tư bản ứng trước nhỏ

c)

Cả hai như nhau

d)

Nhà tư bản có quy mô tư bản ứng trước lớn

15.

Quy mô của tư bản ứng trước có mối quan hệ như thế nào với khối lượng giá trị thặng dư thu được?

a)
  1. Tỷ lệ nghịch

b)
  1. Không có mối quan hệ nào

c)
  1. Có mối quan hệ phức tạp

d)
  1. Tỷ lệ thuận