WorksheetsKhái luận về triết học và triết học Mác-Lênin
Total questions: 30
Worksheet time: 45mins
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của
giới tự nhiên xung quang chúng ta.
tự nhiên và xã hội.
xã hội loài người.
các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy.
Trong các phương án sau, đâu là nguồn gốc của triết học?
Gắn liền với lịch sử xã hội loài người
Có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Có nguồn gốc từ lao động và ngôn ngữ
Có nguồn gốc từ đấu tranh giai cấp
Nội dung nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của triết học?
Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật của xã hội loài người
Những quy luật của tư duy trừu tượng
Thế giới quan là gì?
Là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lí tưởng xác định về thể giới và vị trí của con người trong thế giới đó
Là những quan điểm, quan niệm nói chung và hệ thống niềm tin của con người
Là cách con người trả lời về vai trò, vị trí của con người trong xã hội
Là cách quan sát thế giới của con người để trả lời cho các câu hỏi nói chung
Thế giới quan bao gồm những yếu tổ cơ bản nào sau đây?
Lý trí, ý thức, đạo đức
Ý chí, tình cảm, trí tuệ
Tri thức, niềm tin, lý tưởng
Tình cảm, đạo đức, ý chí
Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trích của Ph.Ăngghen: "Vấn đề cơ bản lớn nhất của mọi triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa....".
Vật chất với ý thức
vật chất và tinh thần
duy vật và duy tâm
tư duy với tồn tại
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hôi nào sau đây?
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết đinh cái nào?
Giữa CNDV và CNDT, trường phái nào thắng thế?
Giữa khả tri và bất khả tri, thuyết nào đúng hơn?
Giữa biện chứng và siêu hình, phương pháp nào khách quan hơn?
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
Con người có khả năng chinh phục được thế giới không?
Con người có khả năng cải tạo được thế giới không?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
Con người có khả năng biến đổi được thế giới không?
CNDV bao gồm các hình thức cơ bản nào sau đây?
CNDV chất phác thời cổ địa, CNDV siêu hình, CNDV biện chứng
CNDV thời kì sơ khai, CNDV thời kì hưng thịnh, CNDV thời kì thoái trào
CNDV trước Mác, CNDV Mác-Lênin
CNDV siêu hình, CNDV hiện đại, CNDV hậu hiện đại
CNDT là trường phái triết học cho rằng
Thế giới do Thượng đế sáng tạo ra
con người quyết định mọi sự thay đổi của thế giới
ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất
sự tồn tại của vật chất chỉ là sự kết hợp các cảm giác của con người
Nội dung nào sau đây không đúng về CNDV biện chứng?
CNDV biện chứng là hình thức cao nhất của CNDV, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng, được V.I.Lênin phát triển
CNDV biện chứng là phản ánh thế giới khách quan như nó vốn có
CNDV biện chứng là công cụ hữu hiệu trong nhận thức và cải tạo thế giới
CNDV biện chứng luôn xem xét sự vật trong một lĩnh vực
Nội dung nào sau đây là đúng về CNDT khách quan
CNDT khách quan coi ý thức của con người sáng tạo ra muôn loài
CNDT khách quan coi ý thức của một lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người sáng tạo ra muôn loài
CNDT khách quan coi thế giới vật chất sáng tạo ra chính nó, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất kì ai
CNDT khách quan coi con người là một bộ phận của thế giới
CNDT chủ quan thừa nhận điều gì sau đây?
Tính thứ nhất của ý thức con người
Tính thứ nhất của tinh thần thế giới
Tính thứ nhất của ý niệm tuyệt đối
Tính thứ nhất của vật chất
Nội dung nào sau đây là đúng về thuyết bất khả tri?
Thuyết bất khả tri khẳng định con người có thể nhận thức được toàn bộ thế giới.
Thuyết bất khả tri khẳng định con người có thể nhận thức được một phần nhỏ của thế giới mà thôi.
Thuyết bất khả tri hoài nghi khả năng nhận thức của con người trước thực tại.
Thuyết bất khả tri cho rằng con người không thể nhận thức được bản chất của đối tượng.
Nhất nguyên luận là
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới trước sau như một.
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới chỉ từ một yếu tố duy nhất là vật chất.
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới chỉ từ một yếu tố duy nhất, hoặc là vật chất, hoặc là ý thức.
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới chi từ một yếu tố duy nhất là tinh thần
Nhị nguyên luận là
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới từ hai yếu tố là Thượng đế và con người.
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới từ cả hai yếu tố là vật chất và ý thức.
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới hoặc từ vật chất, hoặc từ ý thức.
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới theo hai giai đoạn: giai đoạn đầu từ ý thức, giai đoạn sau từ vật chất.
Nội dung của phép biện chứng duy vật bao gồm
nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, 3 quy luật cơ bản (lượng - chất, mâu thuẫn, phủ định).
hai nguyên lí, ba quy luật, sáu cặp phạm trù.
sáu cặp phạm trù cơ bản (cái chung – cái riêng, nguyên nhân – kết quả, nội dum6 hình thức, bản chất – hiện tượng, tất nhiên – ngẫu nhiên, khả năng – hiện thực)
Nội dung nào sau đây không đúng về phép biện chứng duy vật?
Phép biện chứng duy vật là hình thức cao nhất của phép biện chứng.
Phép biện chứng duy vật là phương pháp nhìn nhận thế giới một cách toàn diện, có mối liên hệ giữa các yếu tố, mang tính chỉnh thể thống nhất.
Phép biện chứng duy vật là phương pháp xem xét thế giới trong sự vận động và biến đổi không ngừng.
Phép biện chứng duy vật xem xét thế giới dựa trên các khía cạnh, các mặt, các yếu tố riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
Siêu hình là
phương pháp xem xét thế giới trong sự cô lập, tĩnh tại, phiến diện.
phương pháp xem xét thế giới một cách khách quan.
phương pháp xem xét thế giới trong tính thống nhất, toàn diện.
phương pháp xem xét thế giới luôn trong sự biến đổi.
Triết học có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
Là khoa học của mọi khoa học, các khoa học đều cần triết học
Trang bị cho con người thế giới quan và phương pháp luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang bị cho con người những kiến thức mang tính khái quát và trừu tượng cao
Là kiến thức nền tảng cho mọi kiến thức
Triết học Mác – Lênin được hình thành dựa trên quan điểm nào sau đây?
Lí thuyết về xã hội của C. Mác và Ph. Ăngghen
Hệ thống chủ thuyết chính trị của C. Mác và V.I. Lênin
Hệ thống quan điểm, học thuyết khoa học của C. Mác, Ph. Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin
Học thuyết bàn về kinh tế tư bản chủ nghĩa
Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của lịch sử triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là
việc sáng tạo ra CNDV lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội
việc phát hiện ra lí luận hình thái kinh tế-xã hội
Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng
việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mỗi quan hệ của nó đối với các khoa học khác.
Phát minh nào của C. Mác và Ph. Ăngghen đã được V.I. Lênin đánh giá là đóng góp vĩ đại nhất của triết học Mác đối với lịch sử tư tưởng khoa học?
CNDV lịch sử
CNDV siêu hình
Chủ nghĩa vô thần khoa học
CNDV biện chứng
Tiền đề lí luận trực tiếp nào làm nền tảng cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin?
Thuyết tương đối (A. Einstein), phân tâm học (S. Freud), logic học của F. Hegel
Phong trào khai sáng Pháp, cơ học cổ điển I. Newton, lí luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pierre-Joseph Proudhon
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Thuyết tiến hoá (Charles Darwin), học thuyết bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (R. Maye), học thuyết tế bào (Schleiden và Schwann)
Chức năng của triết học Mác - Lênin bao gồm
chức năng nhận thức, chức năng hành động.
chức năng giáo dục, chức năng nhận thức.
chức năng giáo dục, chức năng tư duy.
chức năng thế giới quan, chức năng phương pháp luận.
Tiền đề khoa học tự nhiên nào sau đây tác động trực tiếp đến sự ra đời triết học Mác - Lênin?
Lí thuyết điện từ của Faraday, định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Mendeleev, di truyền học hiện đại của Mendel
Cơ học cổ điển của I. Newton, thuyết tương đối của A. Einstein, học thuyết về tinh vân vũ tru của I. Kant
Hình học phi Euclid, mô hình nguyên tử của Thomson, thuyết tương đối của A. Einstein
Thuyết tiến hoá (C. Darwin), định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (R. Maye), học thuyết tế bào (Schleiden và Schwann)
Lĩnh vực nào sau đây được xác định trong đối tượng nghiên cứu của triết Mác - Lênin?
Lĩnh vực tự nhiên, khoa học
Lĩnh vực tự nhiên, xã hội , tư duy
Lĩnh vực tư duy, vũ trụ
Lĩnh vực xã hội, nhân tạo
Tính sáng tạo của triết học Mác – Lênin thể hiện ở điểm nào sau đây?
Phù hợp với mọi thời đại
Đảo ngược lại những quan điểm truyền thống
Triết học Mác – Lênin là một hệ thống mở luôn được bổ sung bằng thực tiền và thành tựu khoa học
Từ cơ sở triết học Mác – Lênin nói chung, mỗi nước có một cách khác nhau để hiểu về chủ nghĩa Mác
Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam điều sau đây trong quá trình đổi mới và đi lên xây dựng CNXH?
Xác định con đường, nguyên tắc, bước đi của thời kì quá độ
Giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng CNXH
Giải quyết được những vấn đề lớn của thế giới, thời đại
Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa kinh tế - chính trị và văn hoá, xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin như thế nào khi xác định đường lối đấu tranh cách mạng cho dân tộc Việt Nam?
Đưa cách mạng Việt Nam đi theo mô hình Liên Xô
Giải phóng dân tộc và tiến lên xây dựng XHCN
Giải phóng giai cấp và tiến lên xây dựng XHCN
Giải phóng xã hội và tiến lên xây dựng XHCN
