wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn GK1 KTPL 11

Total questions: 25

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

P 11

Câu 1. Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa

nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều …

A. Lợi nhuận

B. Lợi lộc.

C. lợi tức.

D. đấu tranh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

âu 2. Để tìm được việc làm phù hợp với bản thân, học sinh cần trang bị cho mình điều kiện nào dưới đây?

A. Chỉ tiếp thu các kiến thức thuộc chuyên ngành về kinh tế.

B. Chỉ ưu tiên học về các chuyên ngành của mình.

C. Kiến thức cơ bản về nghề nghiệp mong muốn, trau dồi kĩ năng.

D. Không quan tâm đến xu thế của thị trường việc làm hiện nay.

a)

C

b)

B

c)

A

d)

D

3.

Câu 3. Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để

mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được

A. có mức sống đầy đủ về vật chất.

B. thu mua nguyên liệu rẻ mạt.

C. thay đổi chính sách tài khóa.

D. khuyến khích làm giàu hợp pháp.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. B. Sở thích của người lao động.

C. Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp. D. Mức lương của người lao động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5. Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

A. giá cả của hàng hóa đó. B. nguồn gốc của hàng hóa.

C. chất lượng của hàng hóa. D. vị thế của hàng hóa đó.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6. Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng

đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

A. Giá vật liệu xây dựng tăng

B. Giá vật liệu xây dựng giảm

C. Giá cả ổn định D. Thị trường bão hòa

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7. Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến khả năng xin việc của sinh viên khi gặp nhà tuyển dụng?

A. Chính sách dân số. B. Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.

C. Chính sách kế hoạch hóa gia đình. D. Thay đổi nơi tạm trú, tạm vắng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8. Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?

A. Thất nghiệp tăng. B. Lao động chuyên môn tăng.

C. Thất nghiệp giảm. D. Tỉ lệ có việc làm cao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9. Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống. Nhà sản xuất cần lựa

chọn phương án nào dưới đây để kinh doanh có lợi nhất?

A. Đóng cửa sản xuất, chờ mùa trung thu năm sau.

B. Tiếp tục sản xuất bánh trung thu và đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.

C. Vẫn sản xuất đại trà bánh trung thu để chuẩn bị cho mùa trung thu năm sau.

D. Thu hẹp sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10. Thị trường việc làm kết nối cung – cầu lao động trên thị trường thông qua một trong những hình

thức nào sau đây?

A. Các phiên giao dịch việc làm, các trung tâm môi giới.

B. Các cuộc họp nội bộ trong cơ quan.

C. Thông qua các phiên chất vấn đại biểu Hội đồng nhân dân.

D. Thông qua tổng tuyển cử trong cả nước.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11. Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những vai trò của cạnh tranh?

A. Các nguồn lực kinh tế được sử dụng hiệu quả. B. Xây dựng, mở rộng công trình phúc lợi.

C. Tạo điều kiện xây dựng công trình công cộng. D. Thay đổi lớn cho bộ mặt mỹ quan đô thị.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12. Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

A. Giá cả của hàng hóa đó. B. Thu nhập của người tiêu dùng.

C. Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp. D. Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

gốc xuất thân doanh nghiệp. D. Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

Câu 13. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường, các nhà mạng di động cố giành lấy các điều kiện

thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những

A. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. B. tính chất của cạnh tranh

C.Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

D.Nguyên nhân của sự giàu nghèo

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

âu 14. Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những vai trò của cạnh tranh?

A. Gia tăng chất lượng quy mô dân số trên diện rộng.

B. Tạo điều kiện khách hàng được tiếp cận dịch vụ tốt.

C. Đẩy lùi ô nhiễm môi trường, đa dạng sinh học.

D. Nhu cầu về hàng hóa dịch vụ bị đẩy lùi, triệt tiêu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15. Thị trường lao động là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về

A. tiền công, tiền lương. B. thị trường việc làm.

C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu

của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

A. lao động.

B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 17: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

A. giá cả sức lao động.

B. tỷ giá hối đoái tiền tệ.

C. thị trường tiền tệ.

D. thị trường chứng khoán.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18. Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?

A. Lao động cơ bản giảm.

B. Nguồn lao động dồi dào.

C. Thiếu hụt lao động.

D. Lao động chuyên môn tăng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Đọc thông tin sau:

Vào thời điểm gần Tết Trung thu, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về

chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung

nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại,

công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, quy mô

nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.

a. Thông tin trên thể hiện mối quan hệ cầu tăng dẫn đến cung tăng.Đ

b. Quan hệ cung cầu đã giúp các chủ thể sản xuất kinh doanh đưa ra các quyết định hợp lý. Đ

c. Việc có nhiều doanh nghiệp chuyển sang sản xuất bánh trung thu sẽ góp phần làm cho giá cả mặt

hàng này tăng lên. S

d. Tính thời vụ là yếu tố ảnh hưởng nhất tới cung về thị trường bánh trung thu.Đ

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 2. Đọc thông tin sau:

Anh H và anh P đọc thông tin niêm yết tuyển dụng của công ty thương mại và kinh doanh du lịch X

thông báo tuyển 25 lao động cho các vị trí việc làm như: thu ngân, đóng gói, kiểm kê hàng, giao hàng,... ưu

tiên tuyển dụng những người có độ tuổi từ 18 đến 25, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc với mức lương

từ 5-8 triệu đồng/tháng, tuỳ theo vị trí việc làm. Nhận thấy mình có đủ điều kiện, hai anh đã đăng kí dự tuyển.

a. Các số liệu trong thông tin là biểu hiện của thị trường lao động.

b. Việc anh H và anh P đã đăng kí dự tuyển vào công ty thương mại và kinh doanh du lịch X là hoạt

động lao động.

c. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động giản đơn.

d. Các thông tin về độ tuổi, sức khoẻ tốt, nhiệt tình trong công việc là một trong những yếu tố cấu

thành của thị trường lao động.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 3. Đọc thông tin sau:

Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm

về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các

cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo

các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.

a. Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.

b. Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.

c. Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.

d. Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 4. Đọc thông tin sau:

Gia đình ông H có cửa hàng bán bánh ngọt ở thị trấn. Vừa qua, trên mạng internet xuất hiện thông tin

cửa hàng nhà ông sử dụng phụ gia không rõ nguồn gốc. Ông H cho biết, cả thị trấn chỉ có 3 cửa hàng làm

bánh ngọt, đối thủ tung tin như vậy để khách hàng “tẩy chay” với các sản phẩm ở cửa hàng của mình.

a. Việc tung tin thất thiệt ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh là cạnh trạnh không lành mạnh.

b. Việc tung tin thất thiệt làm ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong kinh doanh không vi phạm pháp luật.

c. Cửa hàng của gia đình ông H cần phải đính chính tin đồn để củng cố niềm tin của khách hàng.

d. Hành vi tranh giành khách hàng bằng cách phá hoại các đối thủ là cạnh tranh không lành mạnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 5. Đọc đoạn thông tin sau:

Để thu hút khách hàng, ngân hàng Y đã phát triển nhiều sản phẩm với nhiều chương trình khuyến mãi

đa dạng đi kèm. Gửi tiết kiệm trên mười triệu đồng quý khách hàng sẽ được nhận quà tặng đi kèm: Áo mưa

tiện dụng, mũ bảo hiểm thời trang, bình giữ nhiệt… Nhờ đó, khách hàng nhận được những dịch vụ ngày càng

phong phú và chất lượng.

a. Ngân hàng Y đã thực hiện tốt khâu chăm sóc khách hàng.

b. Người tiêu dùng là người nhận được nhiều lợi ích từ chương trình khuyến mãi của ngân hàng.

c. Việc làm của ngân hàng Y là cạnh tranh không lành mạnh trong kinh doanh.

d. Việc làm của ngân hàng Y là để thu hút nhiều khách hàng và giành nhiều hợp đồng hơn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 7. Đọc thông tin sau:

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động

đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ

tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

a. Những số liệu trong thông tin trên gắn với thị trường việc làm.

b. Số liệu trong thông tin cho thấy cung lao động lớn hơn cầu lao động.

c. Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là biểu hiện của mối quan hệ giữa

thị trường lao động và thị trường việc làm.

d. Xu hướng tuyển dụng lao động trong thông tin là lao động chưa qua đào tạo.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 8. Đọc đoạn thông tin sau:

Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền

thống tiến hành thay đổi mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm

2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối.

Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời

pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên

một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ

và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.

a. Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là

sự cạnh tranh.

b. Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.

c. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.

d. Mở rộng quy mô sản xuất, quảng cáo rầm rộ chính là hoạt động cạnh không tranh lành mạnh

của các doanh nghiệp sản xuất nước mắm

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D