WorksheetsTrắc Nghiệm Di Truyền
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 7mins
Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn đoạn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinuclêôtit mới bổ sung với mạch khuôn?
Enzim ADN pôlimeraza.
Enzim ligaza.
Enzim ARN pôlimeraza.
Enzim restrictaza.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
Giao tử lệch bội (n-1) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1)
Giao tử đơn bội (n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n)
Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lưỡng bội (2n)
Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 10% số nuclêôtit loại A. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu?
10%
30 %
20%
40%
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?
AAaBbb.
AaaBBb.
AaaBBb.
AaaBbb.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Môi trường không có lactose.
Gen A phiên mã 10 lần.
Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.
Gen Y phiên mã 20 lần.
Trên mạch thứ nhất của gen có 25%A, 18%G; trên mạch thứ hai của gen có 12%G. Tỉ lệ % số nuclêôtit loại T của gen là
35%.
45%
20%
15%.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc.
NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính DNA và protein histone.
Trong tế bào xoma nhiễm sắc tồn tại thành từng cặp tạo thành bộ NST 2n.
Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
Phân tích vật chất di truyền của một chủng gây bệnh cúm ở gia cầm thì thấy rằng vật chất di truyền của nó là một phân tử axit nuclệic được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân với tỉ lệ mỗi loại là 27%A, 19%U, 23%G, 31%X. Loại vật chất di truyền của chủng gây bệnh này là
DNA mạch kép.
DNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, sản phẩm hình thành sau quá trình phiên mã của operon là:
1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
3 phân tử RNA tương ứng với 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
1 chuỗi polyribonucleotide mang thông tin của tương ứng 3 phân tử RNA tương ứng 3 gen Z, Y, A
Biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của phân tử ADN:
T liên kết với A bằng 2 liên kết hydro, C liên kết với G bằng 3 liên kết hydro.
U liên kết với A bằng 2 liên kết hydro, C liên kết với G bằng 3 liên kết hydro.
T liên kết với A bằng 3 liên kết hydro, C liên kết với G bằng 3 liên kết hydro.
C liên kết với A bằng 2 liên kết hydro, T liên kết với G bằng 3 liên kết hydro.
Đối với quá trình nhân đôi của phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung đóng vai trò quan trọng vì nó giúp
Đối với quá trình nhân đôi của phân tử ADN, nguyên tắc bổ sung đóng vai trò quan trọng vì nó giúp: Đảm bảo cho sự sao chép chính xác thông tin di truyền từ phân tử ADN mẹ sanh ADN con, giúp cho phân tử ADN duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác
Đám bảo thông tin di truyền được truyền đạt một cách ổn định qua các thế hệ tế bào cũng như từ thế hệ này sang thế hệ khác
Sao lại chính xác và giống hệt trình tự của các nucleotit trên mỗi mạch phân tử ADN duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác
Tạo thành các biến đổi trên phân tử DNA, tạo nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
Trong số các chức năng chỉ ra dưới đây, chức năng nào KHÔNG phải của phân tử ADN trong tế bào.
Chức thông tin di truyền dưới dạng trình tự các đơn phân cấu tạo.
Truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác, từ thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác.
Bảo quản thông tin di truyền - thông tin chi phối các tính trạng của tế bào và cơ thể sinh vật.
Chứa các amino acid quyết định trình tự cấu trúc bậc I của protein từ đó quyết định chức năng protein.
Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác khi nói về ARN và các khía cạnh liên quan đến phân tử ARN.
Các RNA thông tin có chức năng chức thông tin và làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide
Các RNA vận chuyển có chức năng vận chuyển các ribonucleotide đến nơi tổng hợp chuỗi mARN.
Các RNA ribosome có chức năng tham gia phối hợp với các phân tử protein để tạo ra ribosome - cấu trúc tổng hợp protein cho tế bào.
Cả 3 loại RNA phổ biến trong tế bào đều được tạo ra nhờ quá trình phiên mã dựa trên 1 mạch đơn của phân tử DNA.
Phát biểu đúng khi nói về vai trò của enzyme RNA polymerase là
Enzyme RNA polymerase chỉ cho tổng hợp mạch mới theo chiều 5' 3'
Enzyme RNA polymerase chỉ cho tổng hợp mạch mới theo chiều 3' 5'
Enzyme RNA polymerase có thể cho tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều 5' 3'và chiều 3' 5'
Enzyme RNA polymerase chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra.
Trong mô hình cấu trúc của Ôp êron Lac, vùng khởi động là nơi
Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã.
Mang thông tin qui định cấu trúc protein ưc chế.
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
Từ mạch có chiều 5' → 3'.
Từ cả hai mạch đơn.
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
Từ mạch mang mã gốc.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
Vùng khỏi động của gen điều hòa.
gen cấu trúc Z,Y,A.
Trong nói về hoạt động của opêrôn Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
Số lần phiên mã phụ thuộc vào hàm lượng glucozo trong tế bào.
Khi môi trường có lactose, gen điều hòa không thực hiện phiên mã.
Giả sử gen Z phiên mã 20 lần thì gen A cũng phiên mã 20 lần.
Khi môi trường có lactose, protein ức chế bám lên vùng vận hành ức chế phiên mã.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gen điều hòa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng mã hóa.
Trong quá trình dịch mã, trên 1 phần tử mARN thường có 1 số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là:
Pôliribôxôm
Pôlinuclêôxôm
Pôlipeptit
Pôlinuclêôtit
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Phân tử DNA - Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - NST
Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - NST - Sợi cơ bản - cromatid
Phân tử DNA - Nucleosome - Sợi cơ bản - Sợi nhiễm sắc- NST
NST - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - Nucleosome
Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn E.coli?
Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A), có một vùng điều hòa riêng.
Vùng khởi động (P): nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.
Vùng vận hành (O): là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.
Gen điều hòa (R): đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế khi môi trường có hay không có lactose
đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?
Đột biến tự đa bội
Đột biến gen
Đột biến chuyển đoạn, đảo đoạn NST
Đột biến chuyển đoạn trong 1 NST
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+C) của gene.
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gene.
Những cơ thể mang allele đột biến đều là thể đột biến.
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho sinh vật.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen nằm trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên nhiễm sắc thể?
Đột biến mất đoạn.
Đột biến chuyển đoạn tương hổ và lệch bội.
Đột biến số lượng NST, đảo đoạn, đột biến gen.
Đột biến gen, đột biến chuyển đoạn và lệch bội.
Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?
Hầu hết các đột biến đa bội lẻ đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
Thể tam bội là 3n nên có hàm lượng ADN gấp 3 lần n.
Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó.
Đa bội ở động vật và thực vật có thể đột biến tứ bội với tỷ lệ như nhau.
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản bình thường.
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể di đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hóa.
Gen A có 6102 liên kết hiđrô và trên mạch hai của gen có C = 2A = 4T; Trên mạch một của gen có C = A + T. Gen bị đột biến điểm hình thành nên alen a, alen a có ít hơn A 3 liên kết hiđrô. số nuclêôtit loại G của gen a là:
1581
678
904
1582
Đột biến NST có các dạng cơ bản nào:
Đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội và đột biến đa bội NST.
Đột biến cấu trúc, đột biến số lượng và đột biến hình thái NST.
Đột biến hình thái, đột biến lệch bội và đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST.
Đột biến đảo đoạn NST có thể dẫn tới bao nhiêu hệ quả sau đây ?
Làm giảm hoặc thay gia tăng số lượng gen trên NST
Làm cho 1 gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
Làm thay đổi số lượng NST của tế bào.
Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến lệch bội xảy ra ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.
Đột biến mất đoạn NST không làm thay đổi hình thái NST.
Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi cấu trúc NST.
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST.
Đột biến đảo đoạn có thể làm cho giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể
Có thể sử dụng đột biến đa bội để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không phát sinh đột biến gen
Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến
Gen đột biến xoma luôn được di truyền cho thế hệ sau
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì thường phát sinh đột biến gen.
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Mất 1 đoạn ở các vị trí khác nhau trên cùng một NST thì biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất đoạn ở các NST có độ dài khác nhau ở cùng 1 vị trí trên 1 NST biểu hiện kiểu hình giống nhau.
Mất đoạn NST có độ dài giống nhau trên các NST khác nhau nên biểu hiện kiểu hình đột biến giống nhau.
Mất 1 đoạn ở các vị trí khác nhau thì biểu hiện kiểu hình khác nhau.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene lặn ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.
Quá trình phiên mã không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.
Nhận định nào sau đây về thể tự đa bội là không đúng:
Thể tự đa bội có thể được hình thành do tất cả các cặp NST không phân ly ở kỳ sau nguyên phân.
Thể tự đa bội có cơ quan sinh dưỡng không quá thay đổi so với 2n nguyên khởi.
Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
Đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đột biến lệch bội ở tế bào sinh dục chỉ xảy ra ở NST giới tính mà không phát sinh cặp NST thường.
Đột biến lệch bội được phát sinh do tất cả các cặp NST tương đồng không phân ly
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng. Nếu xảy ra trong nguyên phân thì tạo nên thể khảm.
Ở cùng 1 loài tấn số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm cao hơn đột biến thể một.
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Hợp tử của ruồi giấm đực có bộ NST AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi sớm, lần phân bào thứ 6 người ta thấy một số tế bào cặp Dd không phân ly. Thể đột biến có
Hai dòng tế bào đột biến (2n +2) và (2n -2).
Ba dòng tế bào gồm dòng bình thường 2n và đột biến (2n +1) và (2n -1).
Hai dòng tế bào đột biến(2n +1) và (2n -1).
Ba dòng tế bào gồm dòng bình thường 2n và đột biến (2n +2) và (2n -2).
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?
Đột biến đảo đoạn thay đổi trình tự các gen trên NST
Đột biến đảo đoạn làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.
Một số thể mang đột biến đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản
Đột biến đảo có thể làm cho một số gen trên NST bị đảo thay đổi mức độ hoạt động
Trong các thực nghiệm nghiên cứu các đột biến mất đoạn, phát biểu sau có ý nghĩa quan trọng trong việc
Xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể và nghiên cứu hoạt động của các gen nằm trên đoạn NST đó
Xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể đồng thời loại bỏ một số gen có hại trong quá trình tạo giống.
Tạo giống vật nuôi, cây trồng và giống vi sinh vật mới nhờ tái sắp xếp lại các gen trên NST.
Xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể và tạo giống vi sinh vật mới có năng suất sinh khối cao.
Câu 1. Hình bên dưới mô tả cấu trúc hóa học của DNA. Các nhận dưới đây là đúng hay sai?
a) Ở hầu hết sinh vật, DNA là vật chất di truyền, mỗi phân tử DNA được cấu trúc gồm 2 chuỗi polynucleotide
b) DNA cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
c) Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị theo nguyên tắc bổ sung.
d) Mỗi mạch polynucleotide luôn có số lượng A = T và G = C
Câu 2. Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một gene ở sinh vật nhân sơ (a) và sinh vật nhân thực (b). Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
b) Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa, các gene được chia thành gene không phân mảnh và gene phân mảnh.
c) Gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).
d) Gene phân mảnh có ở sinh vật nhân thực và một số ít vi sinh vật cổ.
Câu 3. Dựa vào sơ đồ quá trình tái bản DNA dưới đây. Các nhận định sau là đúng hay sai?
a) Các mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' - 3' nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
b) Một mạch được tổng hợp liên tục được gọi là mạch ra chậm.
c) Một mạch được tổng hợp gián đoạn tạo ra các phân đoạn Okazaki, sau đó enzyme DNA ligase xúc tác nối các phân đoạn này hình thành mạch dẫn đầu.
d) Thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn, đó là mỗi DNA con có một mạch từ DNA mẹ, một mạch mới tổng hợp
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:
Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.
Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau.
Phân tử DNA của Chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV.
Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Khi phân tích % nucleotide của vật chất di truyền ở các loài sinh vật khác nhau người ta thu được bảng số liệu sau:
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Vật chất di truyền ở loài III có cấu trúc DNA hai mạch vì A = T, G = C.
Vật chất di truyền ở loài IV và loài V là RNA, nhưng ở loài IV RNA có 2 mạch, còn ở loài V RNA có 1 mạch.
Xét theo mức độ tiến hóa về vật chất di truyền thì loài I >II > III > V
Xét về tính bền của vật chất di truyền khi tăng dần nhiệt độ thì loài I> II> III
Ở một loài sinh vật, xét một locus gồm 2 allele A và a trong đó allele A là một đoạn DNA dài 306 nm và có 2338 liên kết hydrogen, allele a là sản phẩm đột biến từ allele A. Một tế bào soma chứa cặp allele Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotide cần thiết cho quá trình tái bản của các allele nói trên là 5061A và 7532G.
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Gene A có chiều dài lớn hơn gene a.
Gene A có G = X = 538; A = T = 362.
Gene a có A = T = 360; G = X = 540.
Gene A có số liên kết hydrogen ít hơn hơn gene a
Gene D ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của gene. Trên mạch 1 của gene có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G.
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Trên mạch 1 của gene D có G/C=2/3
Số liên kết hydrogen của gene D là 3450.
Trên mạch 2 của gene D có T = 2A.
Gene D có chiều dài 510 nm.
Deoxyribonucleic acid là vật chất di truyền ở hầu hết sinh vật. DNA có cấu trúc hóa học phù hợp với chức năng của đại phân tử này trong tế bào và cơ thể.
Các nhận xét dưới đây về DNA là đúng hay sai?
DNA có khả năng thay đổi thông tin di truyền thông qua quá trình đột biến
Sự thay đổi số lượng, trật tự sắp xếp các các nucleotide trên chuỗi polynucleotide dẫn đến sự thay đổi thông tin di truyền, tạo nên biến dị ở sinh vật
Các nucleotide trên hai mạch đơn của DNA liên kết với nhau bằng các liên kết hydrogen, đây là các liên kết bền vững, khó bị bẻ gãy, do đó đảm bảo tính bền vững của DNA
Tất cả các thay đổi trong cấu trúc của DNA đều cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
Enzyme DNA-polimerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 3' - 5' thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Câu 1. Hình dưới đây minh họa một số loại RNA: (a) một đoạn mRNA; (b) tRNA; (c) rRNA. Dựa vào hình bên dưới hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
RNA được cấu tạo từ các loại nucleotide: Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (C).
Cả ba loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA) có cấu trúc mạch đơn polynucleotide và đều tham gia vào quá trình dịch mã.
rRNA có chức năng trung gian trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein.
rRNA có chức năng vận chuyển một loại amino acid tới ribosome khi dịch mã.
Câu 2. Hình dưới đây mô tả các giai đoạn phiên mã, hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong quá trình này, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.
Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene theo chiều 3' - 5', để tổng hợp RNA có chiều 5' → 3.
Ở sinh vật nhân thực, kết thúc phiên mã tạo ra mRNA có thể được dịch mã ngay.
Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được xử lí gắn mũ ở đầu 5', sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành.
Câu 3. Khi nói về bảng mã di truyền (hình ảnh bên dưới), các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Mã di truyền là mã bộ ba: ba nucleotide (một codon) liền nhau theo chiều 5' → 3' trên mRNA mã hoá một amino acid; mã di truyền được đọc kế tiếp, không gối nhau.
Ba bộ ba: UGG, UAG và UGA là mã kết thúc.
UCU chỉ mã hóa cho Ser (amino acid Serin) cho thấy mã di truyền có tính phổ biến.
Pro (amino acid Prolin) có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba: CCU, CCC, CCA, CCG cho thấy mã di truyền có tính đặc hiệu.
Hình ảnh dưới đây mô tả các giai đoạn dịch mã, quan sát thông tin trên hình và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) Hình ảnh trên mô tả quá trình dịch mã đối với sinh vật nhân thực.
b) Giai đoạn mở đầu: tRNA-fMet bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA có bộ ba đối mã là UAC.
c) Giai đoạn kéo dài: sau khi hai amino acid hình thành liên kết peptide thì Ribosome tiếp tục di chuyển qua một bộ ba về hướng đầu 5' của mRNA.
d) Giai đoạn kết thúc: Ribsome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA, tRNA được giải phóng, hai tiểu phần ribosome tách nhau. Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.
Khi nói về điểm khác nhau cơ bản giữa enzyme DNA polymerase và RNA polymerase, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) DNA polymerase xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide theo cả hai chiều còn RNA polymerase chỉ xúc tác kéo dài chuỗi theo 1 chiều.
b) RNA polymerase vừa có khả năng tháo xoắn một đoạn DNA, vừa có khả năng xúc tác kéo dài chuỗi polynucleotide.
c) RNA polymerase chỉ trượt dọc trên một mạch DNA làm khuôn theo chiều 3'→5'.
d) DNA polymerase có khả năng bẻ gãy các liên kết hidro giữa hai mạch đơn còn RNA polymerase thì không.
e) Ở sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất và quá trình dịch mã diễn ra trong nhân.
Hình dưới đây là sơ đồ khái quát quá trình phiên mã. Dựa vào hình ảnh (bên dưới) hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai?
a) Một mRNA sơ khai được xử lý theo nhiều cách khác nhau để tạo ra nhiều loại mRNA khác nhau, kết quả là tạo ra nhiều loại protein khác nhau từ một trình tự DNA.
b) Sự cắt bỏ intron, nối exon diễn ra trong tế bào chất.
c) Số loại mRNA có thể tạo ra là 6.
d) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ thì ngược lại, mRNA sau phi.
Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã.
Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều từ 5' - 3'.
Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C và ngược lại).
Trong quá trình dịch mã, tRNA đóng vai trò như 'người phiên dịch'.
Một gene rất ngắn của sinh vật nhân sơ được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự Nucleotide như sau: Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA (1). Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT (2). Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra một chuỗi polypeptit hoàn chỉnh. Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (1) sang (2) sẽ cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh dài 1 amino acid.
Mạch I làm khuôn, chiều phiên mã từ (2) sang (1) thì trên 8 bộ ba trên mRNA không tham gia dịch mã.
Để thu được chuỗi polypeptide dài 3 amino acid, thì mạch I là mạch bổ sung, đầu (1) trên mạch này là đầu 5'.
Để thu được chuỗi polypeptide dài nhất, thì mạch I là mạch bổ sung, chiều phiên mã trên mạch I là từ (1) sang (2).
Khi nói về mã di truyền, các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Số loại amino acid nhiều hơn số bộ ba mã hóa.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid (trừ các bộ ba kết thúc).
Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hóa cho amino acid methyonine.
Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mRNA chỉ cần theo chiều 5' - 3'.
Dưới đây là sơ đồ operon lac và gene điều hòa. Quan quát sơ đồ và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
I là gene điều hòa mã hóa protein ức chế.
Plac trình tự vận hành có vị trí bám của protein ức chế.
O là là trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
Z, Y, A là các gene cấu trúc tương ứng mã hóa cho các enzyme beta - galactosidase, permease, transacetylase.
Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli . Quan sát sơ đồ và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
A: trong môi trường có lactose, B: trong môi trường không có lactose.
Protein ức chế luôn được tạo ra khi môi trường có lactose và không có lactose.
Allolactose, đồng phân của lactose đóng vai trò là chất cảm ứng.
Trong môi trường không có lactose thì RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra.
Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của gene. Theo lý thuyết, các phát biểu sai đây là đúng hay sai?
Nếu gene điều hòa nhân đôi 4 lần thì gene A nhân đôi 8 lần.
Nếu gene Y tạo ra 6 phân tử mRNA thì gene Z cũng tạo ra 6 phân tử mRNA.
Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần.
Quá trình phiên mã của gene Y nếu có nitrogenuos base dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gene.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Khi nói về điều hòa hoạt động của gene, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Điều hòa hoạt động gene phức tạp ở sinh vật nhân thực còn ở sinh vật nhân sơ thì đơn giản
Các gene quy định tổng hợp các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose được phân bố liền nhau từng cụm
Gene điều hòa R đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động gene nên phải thuộc thành phần của operon
Ở người phụ nữ bình thường, 1 trong 2 NST X bị bất hoạt bằng cách xoắn chặt lại hình thành Barr là một ví dụ về điều hòa hoạt động gene
Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau.
Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau.
Chuỗi polipeptide do allele a và chuỗi polipeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau.
Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.
Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là
vùng vận hành.
vùng mã hóa.
Gen điều hòa
gen cấu trúc Z,Y,A.
Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:
Biết rằng các codon 5'GAG3’ và 5'GAA3’ cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5'GAU3’ và 5'GAC3’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường
Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 1 gene có 2 allele; allele B có 1200 nucleotide và mạch 1 của gene này có A: T: G: C = 1: 2: 3: 4. Allele B bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide tạo thành allele b. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tỉ lệ (A + T): (G+C) của allele b bằng tỉ lệ (G+ A): (T+C) của allele B.
Nếu allele b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G - C thì allele b có 421 nucleotide loại G.
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi polypeptide do allele b quy định giống với chuỗi polypeptide do allele B quy định.
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì allele b có thể di truyền cho đời sau
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến genee, các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào.
Base hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA.
Hóa echất 5BU là chất đồng đẳng của thymine gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Tia phóng xạ có khảng năng gây ion hóa các phân tử vật chất nên có thể gây nên đột biến thay thế nucleotide.
Khi nói về đột biến genee, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai ?
Đột biến gene đa số gây hại.
Đột biến vô nghĩa thường làm mất chức năng của protein.
Đột biến gene xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn.
Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ được hạ xuống nhiều lần
Cho đoạn DNA ngắn có trình tự sau:
Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA GTA (1)
Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT CAT (2)
Đoạn DNA này của một loài sinh vật nhân thực và được tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Gene nằm trên DNA tiến hành phiên mã. Biết theo chiều (2) sang (1) của mạch (I) và chiều (1) sang (2) cuả mạch (II) đều bắt đầu bằng exon và mỗi đoạn exon và intron đều chiếm 2 bộ mã di truyền, quá trình trưởng thành của mRNA không có sự hoán vị giữa các đoạn exon.
Chuỗi polypepetide sẽ ngừng tổng hợp nếu gặp bộ 3 thúc hoặc chạm đến đầu tận cùng của mRNA, bộ 3 mở đầu và bộ 3 kết thúc nằm liền kề nhau thì xem như số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh thu được bằng 0.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Nếu không xảy ra đột biến, số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh sẽ luôn có 2 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thay một cặp nucleotide bất kì, thì số amino acid trong chuỗi polypepetide hoàn chỉnh tối đa có 4 (5) amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì, mạch (II) làm khuôn, đầu (2) của mạch (II) là đầu 3’ thì tối đa chuỗi polypepetide hoàn chỉnh có 4 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì thì tối đa chuỗi polypepetide hoàn chỉnh có 10 amino acid.
Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có cấu trúc nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ DNA và protein.
Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính (kích thước chiều ngang) 10 nm.
Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm (sợi chromatid).
Khi nói về nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Nhiễm sắc thể gồm hai loại: nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường.
Nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào soma ở trạng thái lưỡng bội (2n) luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Ở các giao tử, số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa.
Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội cùng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.
Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene.
Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gene cùng nằm trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo ra các allele mới.
Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba.
Thể đa bội có hàm lượng DNA trong nhân tế bào tăng lên gấp bội.
Sử dụng consixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
Đột biến đảo đoạn làm cho gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gene trên nhiễm sắc thể
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene của một nhiễm sắc thể.
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác.
Đột biến mất đoạn không làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
Khi nói về thể dị đa bội, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Thể dị đa bội không thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên có bộ NST lưỡng bội 2n = 6. Xét 3 cặp gene A, a; B, b; D, D nằm trên 3 cặp NST, mỗi gene qui định một tính trạng và các allele trội là trội hoàn toàn. Giả sử do đột biến, trong loài đã xuất hiện các dạng thể ba tương ứng với các cặp NST và các thể ba này đều có sức sống và khả năng sinh sản. Cho biết không xảy ra các dạng đột biến khác. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Loài này có tối đa 42 loại kiểu gene.
Ở loài này, các cây mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng có tối đa 20 loại kiểu gene.
Ở loài này, các thể ba có tối đa 33 loại kiểu gene.
Ở loài này, các cây mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gene.
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gene A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gene quy định một tính trạng và allele trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các allele đột biến đều không ảnh huởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Nếu A, B, D, E là các allele đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gene.
Nếu A, B, D, e là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene có tối đa 10 loại kiểu gene.
Nếu A, B, d, e là các allele đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gene có tối đa 4 loại kiểu gene.
Nếu a, b, d, e là các allele đột biến thì các thể đột biến có tối đa 64 loại kiểu gene.
Một tế bào sinh tinh có kiểu gene AB/ab Dd đang giảm phân, trong đó cặp NST chứa hai cặp gene A, a và B, b không phân li ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp D, d và các cặp NST khác phân li bình thường. Biết các gene không xảy ra hoán vị. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Kết thúc quá trình giảm phân tạo ra 4 giao tử đột biến.
Giao tử được tạo ra có thể có kiểu gene AB hoặc abDd.
Các giao tử được tạo ra có bộ NST là (n+1) và (n-1).
Số loại giao tử tối đa được tạo ra là 4.
Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Hình ảnh này diễn tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội hình thành thể khảm.
Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gen.
Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác.
Ở một loài, khi cơ thể đực giảm phân bình thường và có 3 cặp NST trao đổi đoạn tại một điểm có thể tạo ra tối đa 256 loại giao tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST. Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào có bộ NST lưỡng bội bình thường (tế bào A) của loài này dưới kính hiển vi, người ta bắt gặp hiện tượng được mô tả ở hình bên dưới.
Biết rằng tế bào A chỉ thực hiện một lần nhân đôi NST duy nhất. Dựa vào những thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Tế bào A đang thực hiện quá trình nguyên phân.
Tế bào A có thể sinh ra các tế bào con thiếu hoặc thừa nhiễm sắc thể.
Đột biến được biểu hiện ra kiểu hình dưới dạng thể khảm.
Đột biến này di truyền qua sinh sản hữu tính.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.
Kí hiệu của thể đột biến C là 2n + 2 + 2.
Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến C.
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai ?
Hình (b), (c) là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành cặp tương đồng
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có thể do sự kết hợp giữa giao tử bình thường và giao tử thừa 1 NST
Đột biến cấu trúc NST sẽ làm cho NST ngắn hơn bình thường (hình c)
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi liên quan đến một hay một số đoạn trong cấu trúc nhiễm sắc thể. Các dạng đột biến cấu trúc NST bao gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Các kết luận dưới đây về đột biến cấu trúc NST là đúng hay sai?
Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết và mất khả năng sinh sản.
Nếu đoạn đảo trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gene quan trọng thì sẽ ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của cá thể.
Lặp đoạn có ý nghĩa đối với tiến hóa và tạo ra các vật chất di truyền bổ sung, nhờ đột biến và chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gene mới.
Cùng với các cá thể chuyển đoạn dị hợp tử, các cá thể đảo đoạn dị hợp tử khi giảm phân nếu trao đổi chéo xảy ra tại vùng đoạn đảo cũng sẽ bán bất thụ.
Dữ kiện nào dưới đây giúp chúng ta xác định chinh game trội lận nằm trên NST thường/NST giới tính qui định
Bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường
Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh.
Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh
Ở động khi nói về giới tỉnh phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chưa các gene qui định tình trạng giới tính.
NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng NST.
Ở giới đục cặp NST giới tính là XY, ở giới cái cặp NST giới tính là XX.
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tỉnh ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trên vùng không tương động của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp alen.
Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp
Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tỉnh, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
Ở 1 loài thực vật, khi l F1 toàn hoa do. Cho F1 kết luận: lai 2 dòng thuần chủng đều có hoa trắng thu được 2 xuất hiện tỉ lệ 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng. 1 tự thụ phân, thế hệ F2 Có thể
tỉnh trạng màu sắc hoa bị chi phối i l bởi 1 cặp gene, di truyền trôi lặn hoàn toàn.
tình trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cập gene không alen, tương tác kiểu bố trợ.
tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cập gene không alen, tương tác kiểu cộng gộp.
tình trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ.
Cho biết mỗi gene quy định một tình trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXB Xb x AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?
12 loại kiểu gene. 6 loại kiểu hình
12 loại kiểu 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình
10 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do hai cặp alen A, a và B, b tương tác bổ sung với nhau quy định. Người ta đem cây F1 lai với một cây khác thì F2 thu được kiểu hình 9 thân cao 7 thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo ly thuyết, để F2 thu được kiểu hình 3 thân cao: 1 thân thấp thì F1 có thể lại với cây mang kiểu gen
AaBb.
. aabb.
ААВЬ
aaBb
Ở một loài thủ, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Cho hai cá thể lưỡng bội giao phối với nhau, F1 thu được kiểu hình 1 lông đen: 1 lòng trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, F2 sẽ có kiểu hình như thế nào?
50% lông đen: 50% lông trắng
56,75% long den: 43.25% lông trắng
43,75% lõng den. 56,25% lông trắng
75% lông đen 25% lông trắng
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gene không alen quy định (A. a: B, b). Khi có mặt cả hai loại alen trội trong kiểu gene thì quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa đó lại với một cây hoa trắng, đời con thu được kiểu hình: 3. 1. Không xét đền phép lai thuận nghịch, kiểu gene của (P) có một trong bao nhiêu trường hợp?
2
4
3
5
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng, hai cập gene này phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phần với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đó ở F2, xác suất lấy được cây thuần chúng là 1/9.
. F2 có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng
F2 có 9 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình
F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ.
Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alên b quy định họa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng, hai cặp gene này phân li độc lập. Cho cây - thân cao, hoa trắng giao phấn với cấy thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí phát nào sau đây sai?
F2 có 2 loại kiểu gene quy định kiểu hình thản cao, hoa hồng.
Trong tổng số cây thân cao, hoa đó ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.
F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng,
F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ :7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai?
Các cây hoa đỏ có 4 loại kiểu gene.
Các cây hoa đỏ thuần chủng có 1 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng có 7 loại kiểu gene.
Các cây hoa trắng thuần chủng có 2 loại kiểu gene.
Để xác định quy luật di truyền chi phối sự hình thành màu sắc hoa một nhà khoa học đã tiến hành các phép lai sau:
Biết quá trình phát sinh giao tử không xảy ra đột biến. Khi nói về về sự di truyền màu sắc hoa, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Khi cho cây hoa xanh ở phép lai 3 lai với dòng hoa trắng (1) hoặc (2) đời con đều cho 50% hoa xanh.
Màu sắc hoa được quy định bởi gene đa alelle.
Nếu cho các cây hoa xanh ở phép lai 3 tự thụ phấn thì kiểu hình hoa trắng ở đời con chiếm 43,75%.
Tính trạng màu sắc hoa di truyền bởi quy luật trội không hoàn toàn.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Trong số các cây hoa đỏ ở F1 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/9.
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.
Chọn ngẫu nhiên một cây hoa trắng ở F1; xác suất lấy được cây thuần chủng là ¼
Ở một loài động vật cho cá thể lông trắng giao phối với cá thể lông đỏ được F1 đồng loạt lông trắng. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 75% số cá thể có màu lông trắng, 18,75 % các thể lông đỏ, 6,25% số cá thể có lông hung. Dựa vào những thông tin đã cho hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Tính trạng màu sắc lông của loài này bị chi phối bởi quy luật tương tác gene không alelle.
Khi cho F1 lai với cơ thể dị hơp Aabb và aaBb thì đời sau của hai phép lai này có tỷ lệ giống nhau.
Trong số cá thể lông đỏ ở F2 thì các cá thể không thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/3.
Nếu tất cả cá thể lông trắng ở thế hệ F3 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì theo lý thuyết số cá thể lông hung chiếm tỷ lệ 1/36.
Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Tính trạng do hai cặp gene không alelle tương tác bổ sung quy định.
Dòng 1 có kiểu gene đồng hợp lặn.
Dòng 1 và dòng 3 có số kiểu gene bằng nhau.
Dòng 1 và dòng 3 lai với nhau có thể ra kiểu hình hoa vàng.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai (1) và (2) thu được kết quả như bảng dưới đây:
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở phép lai (1), hoa vàng ở F1 có thể do 2 kiểu gene quy định.
Ở phép lai (2), kiểu gene của cây bố mẹ đem lai giống nhau.
Ở phép lai (1), có tối đa 3 phép lai P cho F1 có kiểu hình như vậy.
(P) hoa đỏ - phép lai (1) x (P) hoa vàng - phép lai (2) có thể có 2 sơ đồ lai thu được F1 có tỉ lệ hoa tím chiếm 50%.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được Fl toàn cây hoa đỏ. Fl tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
Nếu cho các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Màu sắc hoa là kết quả sự tương tác giữa các gene không allele.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai allele quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.
Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.
Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các allele của cùng một gene.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gene chỉ có một loại allele trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gene còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai?
Số cây hoa trắng có kiểu gene dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
Số cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
F1 có 4 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng.
Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội, ta sử dụng phép lai phân tích.
Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì điều kiện cần sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.
Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai, ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.
Nếu cơ thể có kiểu n kiểu gene đồng hợp, m kiểu gene dị hợp thì số kiểu hình tối đa ở đời con là 2n.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Đem gieo các hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi cho giao phấn được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt lai F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Dựa vào các thông tin đã cho, hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng hay sai?
Ở thế hệ hạt lai F1 ta sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng đồng hợp.
Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỷ lệ 3 hạt vàng: 1 hạt xanh.
Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn nghiêm ngặt, sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh.
Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra hoặc hạt vàng, hoặc hạt xanh.
Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gene, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Chỉ có sự tương tác giữa các gene không alen còn các gene không alen không có sự tương tác với nhau.
Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa hai gene không alen còn từ 3 gene trở lên không có tương tác này.
Màu da của con người do ít nhất 3 gene tương tác cộng gộp, càng có nhiều gene trội da càng đen.
Trong tương tác cộng gộp, các gene có vai trò như nhau trong việc hình thành tính trạng.
