NEW
Font size
WorksheetsSử bài 2
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Trong những năm 50 đến năm 70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiêp tục diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau ở
Hà Lan và Anh.
I-ta-lia-a và Đức.
Anh và Bắc Mĩ.
Pháp và Bắc Mĩ.
Vào cuối thế ki XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?
Nhật Bản tiên hành cải cách, canh tân đất nước.
Nước Cộng hòa nhãn dẫn Trung Hoa ra đời
Duy tân Mậu Tuât ở Trung Quôc thành công
CMT8 ở Việt Nam thành công
Từ đầu thế ki XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường
hợp tác và mở rộng đầu tư.
thu hút vốn dau tư ben ngoi.
đổi mới hình thức kinh doan
Xâm lược và mở rộng thuộc địa
Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế ki XX là hệ quả trực tiếp của quá trình
xâm lược thuộc địa.
giao lưu buôn bán.
mở rộng thị trường.
hợp tác kinh tê.
Cho đến cuối thế ki XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.
châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.
châu A, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
châu Mỹ, Tây Au và khu vực Đông Au.
Đến cuối thế ki XIX - đầu thế ki XX, Anh được mệnh danh là "đề quốc mà Mặt Trời không bao giờ
hệ thổng thuộc địa của Anh bị thu hẹp về vùng xích đạo.
phân lớn thuộc địa của Anh tập trung ở vùng xích đạo.
hệ thông thuộc địa của Anh trải rộng ở khăp các châu lục.
nhà nước Anh tập trung vào phát triên năng lượng Mặt Trời
Nôi dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyên biên của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?
Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.
Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.
Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.
Sự ra đời nhiêu tô chức liên kêt khu vực
Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế ki XIX đầu thể kỉ XX) là sự liên minh
vô sản và tư sản.
chủ nô và tư sản.
các nhà tư bản lớn.
địa chủ và quý tộc.
Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên
Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
Các-ten, Xanh-đi-ca.
Con-sen, Tơ-rớt.
Dai-bát-xu, Con-sen.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế ki XIX - đầu thể ki XX?
Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.
Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.
Chi hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.
Nội dung kià x xay đây phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế ki XIX
Có khả năng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế ở các nước tư bản.
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.
Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.
Chi hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.
Cuôi thê ki XIX - đâu thê kỉ XX, các nước tư bản chuyên sang giai đoạn
tự do cạnh tranh.
đế quốc chủ nghĩa.
chủ nghĩa tư bản hiện đại.
chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về các tố chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế ki XIX - đâu thê ki XX?
Tồn tại dưới nhiêu hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,...
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh.
Không có khả năng chi phối đời sống kinh tế - chính trị của các nước tư bản.
Chi hình thành các liên kết ngang giữa những xí nghiệp trong cùng một ngành kinh tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.
Xuất hiện những tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chi một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ
sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế ki XIX.
sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.
cuối thế kỉ XIX đến đầu thế ki XX.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Chủ nghĩa tư bản không ngừng điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển.
Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.
Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.
Các cường quốc tự bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.
Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
giải quyêt một cách triệt đê mọi mâu thuần trong xã hội.
hạn chê và tiền tới xóa bỏ sự bất bình đă
Có khả năng tự điều chỉnh, thích nghi để tồn tại và phát triển
Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là
thu hẹp được khoảng cách giàu - nghèo trong xã hội.
giải quyết một cách triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
có sức sản xuất cao trên nền tảng khoa học - công nghệ.
hạn chế và tiến tới xóa bỏ sự bất bình đắng trong xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.
Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.
Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.
Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?
Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.
Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.
Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.
Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.
Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.
CNTB độc quyền = CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.
CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.
CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.
