wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

B2

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao cuối thế ký XIX Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được nền độc lập?

a)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo khôn khéo của vua Rama V.

b)

Do cải cách chính trị của vua Rama IV.

c)

Do Xiêm đã bước sang thời kỳ tư bản chủ nghĩa.

d)

Do Xiêm được sự giúp đỡ của Mỹ.

2.

Các nước thực dân châu Âu đẩy mạnh xâm châu Phi vì lục địa này có

a)

trình độ phát triển cao.

b)

vị trí địa lý thuận lợi.

c)

dân cư đông đúc.

d)

lục địa rộng lớn, giàu tài nguyên.

3.

Mục tiêu bao trùm của Mỹ đối với khu vực Mỹ Latinh

a)

tạo ra một liên minh hợp tác cùng phát triển.

b)

hỗ trợ các nước Mỹ Latinh xây dựng phát triển kinh tế.

c)

biến các nước Mỹ Latinh thành đồng minh của Mỹ.

d)

biến các nước Mỹ Latinh thành sân sau của Mỹ.

4.

Điều nào sau đây không thuộc mục đích xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc?

a)

Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Khai hóa văn minh ở các nước này.

c)

Bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.

d)

Biến các nước này thành thị trường tiêu thụ hàng hóa cho chính quốc.

5.

Xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển tư bản chủ nghĩa thiết lập sự thống trị của giai cấp tư sản, đó là

a)

tính chất của các cuộc cách mạng tư sản.

b)

mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản.

c)

đặc điểm của các cuộc cách mạng tư sản.

d)

kết quả của các cuộc cách mạng tư sản.

6.

Khi quần chúng nhân dân tham gia đông đảo, liên tục thì thắng lợi của cách mạng càng lớn, tiêu biểu như là

a)

Cách mạng tư sản Anh thế kỷ XVII.

b)

Cách mạng tư sản Pháp thế kỷ XVIII.

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ thế kỷ XVIII.

d)

các cuộc cách mạng tư sản.

7.

Từ thế kỷ XVII đến nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản có những bước tiến như thế nào?

a)

Trở thành chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

Trở thành chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Từng bước được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ.

8.

Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về

a)

nguyên liệu và nhân công.

b)

tăng cường chính sách xâm lược.

c)

mở rộng thuộc địa.

d)

nhanh chóng trở thành chủ nghĩa để quốc.

9.

Từ cuối thế ký XIX đến đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

khủng hoảng trầm trọng.

10.

Các tổ chức độc quyền như Cartel, Syndicat, Trust phát triển theo xu hướng nào?

a)

Tập trung sản xuất và tập trung tài chính.

b)

Tập trung sản xuất và tập trung tư bản.

c)

Tập trung tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhận cao.

d)

Tập trung nguồn vốn vào sản xuất.

11.

Kết hợp giữa tiềm lực kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản, đó là một trong các

a)

tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

đặc điểm chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

12.

Dựa trên cơ sở nào mà chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ.

b)

Sự phát triền nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Sự khai thác tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

13.

Trong các nội dung dưới đây, nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

d)

Có các trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất thế giới.

14.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao là một trong các thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

a)

một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

một trong các bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

một trong những thách thức…

15.

Nội dung nào dưới đây là thách thức đối với chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

mức chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn trong các nước tư bản.

b)

mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng cao.

c)

những vấn đề kinh tế, xã hội ngày càng nan giải.

d)

cuộc khủng hoảng kinh tế thường xuyên xảy ra.

16.

Hình thức phổ biến của các công ty độc quyền ở Mỹ là

a)

Cartel.

b)

Syndicat.

c)

Trust.

d)

Cartel và Syndicat.

17.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ:

a)

một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh Lạnh đến nay với những biểu hiện mới.

b)

một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với những biểu hiện mới.

c)

một chiến lược phát triển mới của chủ nghĩa tư bản, trong đó sự kết hợp khoa học công nghệ hiện đại với những giá trị truyền thống được đề cao.

d)

những biểu hiện mới của chủ nghĩa tư bản sau khi Liên Hợp Quốc được thành lập, nhằm tạo ra một môi trường cạnh tranh kiểu mới.

18.

Đâu không phải một thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Chủ nghĩa tư bản đang phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Chủ nghĩa tư bản đang dần cho thấy những yếu kém của mình trong việc kiểm soát kinh tế - xã hội so với các nước theo chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã và đang phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

d)

Chủ nghĩa tư bản chưa giải quyết triệt để sự chênh lệch giàu nghèo làm mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

19.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc là việc xuất khẩu tư bản (khác với xuất khẩu hàng hóa) đã có ý nghĩa quan trọng.

a)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

b)

lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Việc xuất khẩu (khác với xuất khẩu hàng hoá)…

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém.

b)

Thiếu khả năng tự điều chỉnh và thích nghi với bối cảnh mới.

c)

Tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng mang tính toàn cầu.

d)

Thiếu kinh nghiệm và phương pháp quản lý kinh tế.

21.

Trong những năm cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, cùng với việc các nước để quốc đầy mạn xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, Italia,..

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Khoảng cách giàu nghèo được thu hẹp, các mâu thuẫn xã hội được giải quyết một cách triệt để.

b)

Có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của cách mạng khoa học-công nghệ.

c)

Có bề dày kinh nghiệm, phương pháp quản lý kinh tế và hệ thống pháp chế hoàn chỉnh.

23.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm xim kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

a)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

b)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

c)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

d)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tu bản ơt nước ngoài

24.

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính là một trong những đặc trưng của

a)

Chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chủ nghĩa tư bản không ngừng điều chỉnh và thích ứng để tồn tại và phát triển.

b)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

c)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới.