Font size
Worksheetsđịa lí :)))
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế là
A. dân số học, đô thị học.
B. khí hậu học, địa chất.
C. môi trường, tài nguyên.
D. nông nghiệp, du lịch.
Kiến thức về địa lí tự nhiên không định hướng ngành nghề nào sau đây?
A. Quản lí đất đai.
B. Quản lí xã hội.
C. Kĩ sư nông nghiệp.
D. Bảo vệ môi trường.
: Kiến thức về địa lí tổng hợp không định hướng ngành nghề nào sau đây?
A. Điều tra địa chất.
B. Quản lí đất đai.
C. Kĩ sư trắc địa.
D. Quản lí xã hội.
A. Điều tra địa chất.
B. Quản lí đất đai.
.
C. Kĩ sư trắc địa.
D. Quản lí xã hội
Môn Địa lí không có vai trò nào sau đây?
A. Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.
B. Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học.
C. Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta.
D. Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.
A. Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.
B. Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học.
C. Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta.
D. Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.
: Môn Địa lí được học ở
A. tất cả các cấp học phổ thông.
B. cấp trung học, chuyển nghiệp.
C. cấp tiểu học, trung học cơ sở.
D. tất cả các môn học ở tiểu học.
: Môn Địa lí không có đặc điểm nào sau đây?
A. Môn Địa lí có tính tích hợp.
B. Chuyên nghiên cứu về trái đất.
C. Bao gồm ba mạch địa lí chính.
D. Là nhóm môn khoa học xã hội
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí dân cư là
A. khí hậu học, địa chất.
B. nông nghiệp, du lịch.
C. môi trường, tài nguyên.
D. dân số học, đô thị học.
A. khí hậu học, địa chất.
B. nông nghiệp, du lịch.
C. môi trường, tài nguyên.
D. dân số học, đô thị học
So với các môn học khác, môn Địa lí có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Được học ở tất cả các cấp học.
B. Mang tính độc lập và khác biệt.
C. Địa lí mang tính chất tổng hợp.
D. Chỉ được học ở trung học cơ sở
Địa lí học gồm có
A. bản đồ học và kinh tế - xã hội.
B. địa lí tự nhiên và bản đồ học.
C. kinh tế - xã hội và địa lí tự nhiên.
D. kinh tế đô thị và địa chất học.
A. bản đồ học và kinh tế - xã hội.
B. địa lí tự nhiên và bản đồ học.
C. kinh tế - xã hội và địa lí tự nhiên.
D. kinh tế đô thị và địa chất học.
Đối với xã hội hiện nay, môn Địa lí có vai trò nào sau đây?
A. Góp phần hình thành phẩm chất, năng lực chuyên biệt về xã hội.
B. Định hướng nghề nghiệp, đào tạo các ngành không gian vũ trụ.
C. Cung cấp kiến thức cơ bản về tự nhiên, toán học và ngoại ngữ.
D. Giúp chúng ta thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.
: Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính tích hợp của môn Địa lí?
A. Lồng ghép nội dung giáo dục môi trường và biển đảo.
B. Chỉ vận dụng kiến thức môn học để làm sáng tỏ địa lí.
).
C. Tích hợp giữa tự nhiên, dân cư với xã hội và kinh tế.
D. Kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực (sử, hóa, sinh,…
Môn Địa lí ở trường phổ thông bắt nguồn từ
A. khoa học trái đất.
B. khoa học địa lí.
C. khoa học xã hội.
D. khoa học vũ trụ.
Ở cấp Trung học phổ thông môn Địa lí thuộc nhóm môn nào sau đây?
A. Kinh tế vĩ mô.
B. Xã hội học.
C. Khoa học xã hội.
D. Khoa học tự nhiên.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
A. Được phân bố ở các vùng khác nhau.
B. Trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
C. Được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
D. Trong một khoảng thời gian nhất định.
A. Được phân bố ở các vùng khác nhau.
B. Trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
C. Được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
D. Trong một khoảng thời gian nhất định.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
A. Hải cảng.
B. Dòng biển.
C. Luồng di dân.
D. Hướng gió.
A. Hải cảng.
B. Dòng biển.
C. Luồng di dân.
D. Hướng gió.
: Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?
A. Bản đồ - biểu đồ.
B. Chấm điểm.
C. Kí hiệu.
D. Kí hiệu theo đường.
Dạng kí hiệu nào sau đây không thuộc phương pháp kí hiệu?
A. Tượng hình.
B. Hình học.
C. Điểm.
D. Chữ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
A. Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.
B. Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
C. Xác định được vị trí của đối tượng.
D. Thể hiện được quy mô của đối tượng.
Đặc trưng của phương pháp khoanh vùng:
A. Thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lý.
B. Thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng.
C. Thể hiện sự phân bố của đối tượng riêng lẻ, dường như tác ra với các đối tượng khác.
D. Các đáp án trên đều đúng.
A. Thể hiện sự phân bố của các đối tượng địa lý.
B. Thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng.
C. Thể hiện sự phân bố của đối tượng riêng lẻ, dường như tác ra với các đối tượng khác.
D. Các đáp án trên đều đúng.
Trong phương pháp kí hiệu, đế phân biệt cùng một loại đối tượng địa lí , nhưng khác nhau về chất lượng hoặc động lực phát triến, người ta sứ dụng / cùng một kí hiệu nhưng khác nhau về
A. Màu sắc.
B. Diện tích (độ to nhó),
C. Nét vẽ.
D. Cả 3 cách trên.
Trên bản đồ tự nhiên, các đối tượng được biểu hiện bằng phương pháp chuyển động đó là:
A. Hướng gió, các dãy núi.
B. Dòng sông, dòng biển.
C. Hướng gió, dòng biển.
D. Các ý trên đều đúng.
Phương pháp kí hiệu dùng để biểu hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
A. Phân bố theo luồng di chuyển.
B. Phân bố phân tán, lẻ tẻ.
C. Phân bố theo những điểm cụ thể.
D. Phân bố thanh từng vùng.
4: Phương pháp kí hiệu là:
A. Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
B. Biểu hiện sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và kinh tế-xã hội.
C. Biểu hiện các đối tượng phân bố không đồng đều bằng những điểm có giá trị như nhau.
D. Biểu hiện các đối tượng phân bố trong những đơn vị phân chia lãnh thổ bằng các biểu đồ đặt trong các lãnh thổ đó
rong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng cùng loại thường được biểu hiện bằng:
A. Sự khác nhau về màu sắc kí hiệu
B. Sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu
C. Sự khác nhau về hình dạng kí hiệu
D. Sự khác nhau về độ nét kí hiệu
: Kí hiệu hình học dùng để biểu thị các đối tượng như thế nào?
A. Sắt, than, croom, kim cương,....
B. Apatit, niken, thủy ngân
C. Rừng nhiệt đới, cây lúa, ...
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng
Để thể hiện các mỏ than trên bản đồ chúng ta thường dùng phương pháp nào?
A. Kí hiệu đường chuyển động
B. Vùng phân bố
C. Kí hiệu
D. Chấm điểm
Trong các đối tượng địa lí dưới đây đối tượng nào được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu trên bản đồ ?
A. Đường giao thông.
B. Mỏ khoáng sản.
C. Sự phân bố dân cư.
D. Lượng khách du lịch tới.
Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là:
A. Các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá.
B. Biên giới, đường giao thông.
C. Các luồng di dân, các luồng vận tải.
D. Các nhà máy, đường giao thông.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do đâu?
A. Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông.
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một trục nghiêng với góc nghiêng không đổi.
.
D. Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục
: So với vỏ lục địa thì vỏ đại dương có đặc điểm gì?
A. Độ dày lớn hơn, không có tầng granit.
B. Độ dày nhỏ hơn, có tầng granit.
C. Độ dày lớn hơn, có tầng granit.
D. Độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit.
A. Độ dày lớn hơn, không có tầng granit.
B. Độ dày nhỏ hơn, có tầng granit.
C. Độ dày lớn hơn, có tầng granit.
D. Độ dày nhỏ hơn, không có tầng granit.
Những vùng bất ổn của Trái Đất thường nằm ở đâu?
A. trên các lục địa.
B. giữa các đại dương.
C. các vùng gần cực.
D. vùng tiếp xúc các mảng kiến tạo.
Đặc điểm nào không phải của lớp nhân Trái Đất?
A. Có độ dày lớn nhất, nhiệt độ và áp suất lớn nhất.
B. Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nặng.
C. Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn.
D. Lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong.
: Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp nào sau đây?
A. Vỏ đại dương, Manti trên, nhân Trái Đất.
B. Vỏ đại dương, lớp Manti, nhân Trái Đất.
C. Vỏ lục địa, lớp Manti, nhân Trái Đất.
D. Vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây đúng với lớp Manti dưới?
A. Vật chất không lỏng mà ở trạng thái rắn.
B. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
C. Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
D. có vị trí ở độ sâu từ 2900 đến 5100 km.
: Nơi tiếp xúc của mảng Thái Bình Dương với các mảng xung quanh đã xảy ra hiện tượng nào?
A. Hình thành các dãy núi cao đồ sộ.
B. Xuất hiện các vực thảm, hố sâu khủng lồ.
C. Xảy ra nhiều động đất, núi lửa.
.
D. Có khí hậu khắc nghiệt với nhiều hoang mạc rộng lớn
Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có sự phát sinh và phát triển là nhờ vào sự tự quay và ở vị trí
A. Quá gần so với Mặt Trời.
.
B. Hợp lí so với Mặt Trời.
C. Quá xa so với Mặt Trời.
D. Vừa phải so với Mặt Trời
Môn Địa lí liên quan chặt chẽ với
A. bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng số liệu.
B. bản đồ, lược đồ, sơ đồ, bảng thông tin.
C. bản đồ, Atlat địa lí, sơ đồ, bảng số liệu.
D. bản đồ, lược đồ, Atlat, bảng số liệu.
Nhóm nghề nghiệp liên quan đến địa lí các ngành kinh tế là
A. dân số học, đô thị học.
B. khí hậu học, địa chất.
C. môi trường, tài nguyên.
D. nông nghiệp, du lịch.
Kiến thức về địa lí tự nhiên không định hướng ngành nghề nào sau đây?
A. Quản lí đất đai.
B. Quản lí xã hội.
C. Kĩ sư nông nghiệp.
D. Bảo vệ môi trường.
iến thức về địa lí tổng hợp không định hướng ngành nghề nào sau đây?
A. Điều tra địa chất.
B. Quản lí đất đai.
C. Kĩ sư trắc địa.
D. Quản lí xã hội.
Địa lý có những đóng góp giá trị cho:
A. mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
B. tất cả mọi lĩnh vực công nghiệp, văn hóa và khám phá vũ trụ.
C. hoạt động dịch vụ, du lịch, giáo dục học và hội nhập quốc tế.
D. các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp và an ninh quốc phòng.
Học Địa lý giúp người học hiểu biết hơn về:
A. quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp.
B. quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu.
C. quá khứ, hiện tại và sự hình thành trái đất.
D. quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương.
Địa lý cung cấp kiến thức, cơ sở khoa học và thực tiễn về:
A. các yếu tố sinh học, kinh tế- xã hội và môi trường trên Trái Đất.
B. các yếu tố lí học, khoa học trái đất và môi trường trên Trái Đất.
C. các yếu tố sử học, khoa học xã hội và môi trường trên Trái Đất.
D. các yếu tố tự nhiên, kinh tế- xã hội và môi trường trên Trái Đất
Học Địa lý có vai trò tạo cơ sở vững chắc để:
.
A. người học khám phá bản thân, môi trường và thế giới.
B. người học tiếp tục theo học các ngành nghề liên quan.
C. người học có khả năng nghiên cứu khoa học về vũ trụ.
D. người học có kiến thức cơ bản về khoa học và xã hội.
Phương pháp bản đồ - biểu đồ thể hiện giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí
A. Được phân bố ở các vùng khác nhau.
B. Trên một đơn vị lãnh thổ hành chính.
C. Được sắp xếp thứ tự theo thời gian.
D. Trong một khoảng thời gian nhất định.
Biểu hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể là phương pháp nào sau đây?
A. Phương pháp kí hiệu.
B. Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
C. Phương pháp chấm điểm.
D. Phương pháp kí hiệu theo đường.
Các đối tượng địa lí nào sau đây thuờng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu:
A Các đường ranh giới hành chính.
B. Các hòn đảo.
C. Các điểm dân cư.
D. Các dãy núi
: Dạng kí hiệu nào thường không được sử dụng trong phương pháp kí hiệu là:
A. Hình học.
B. Chữ.
C. Tượng hình.
D. Dạng đường.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
A. phân bố theo những điểm cụ thể.
.
B. di chuyển theo các hướng bất kì.
C. tập trung thành vùng rộng lớn.
D. phân bố, phân tán, lẻ tẻ, rời rạc
Ưu điểm lớn nhất của GPS là
A. GPS hoạt động trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mất rất ít phí sử dụng
B. GPS hoạt động trong mọi địa hình, mọi nơi trên Trái Đất, mất nhiều phí sử dụng.
C. GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mạnh nhất trên đất liền, không mất phí sử dụng.
D. GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, không mất phí sử dụng
hiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
hiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
A. Vệ tinh nhân tạo.
.
B. Trạm hàng không.
C. Các loại ngôi sao.
D. Vệ tinh tự nhiên
hận định nào sau đây không đúng với bản đồ số?
A. Mất nhiều chi phí lưu trữ.
B. Lưu trữ các dữ liệu bản đồ.
C. Là một tập hợp có tổ chức.
D. Rất thuận lợi trong sử dụng.
Một trong những căn cứ rất quan trọng để xác định phương hướng trên bản đồ là dựa vào:
A. Mạng lưới kinh vĩ tuyến thể hiện trên bản đồ.
B. Hình dáng lãnh thổ thể hiện trên bản đồ.
C. Vị trí địa lí của lãnh thổ thể hiện trên bản đồ.
D. Dựa vào bảng chú giải.
Một quốc gia chạy dài theo kinh tuyến nằm giữa vĩ độ: 300B và 430B. Vậy quốc gia đó nằm trên mấy vĩ tuyến.
A. 120B.
B. 130B.
C. 300B.
D. 430B
Muốn xác định hướng Bắc của bản đồ phải căn cứ vào:
A. Hướng phía trên của tờ bản đồ.
.
B. Dựa vào các đường kinh tuyến.
C. Mũi tên chỉ hướng Bắc ở trên bản đồ.
D. Dựa vào kinh tuyến và mũi tên chỉ hướng Bắc
Đặc điểm nào sau đây không thuộc tầng đá trầm tích?
A. Do các vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
B. Phân bố thành một lớp liên tục.
C. Có nơi mỏng, nơi dày.
D. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
Đặc điểm nào đúng với đặc điểm của lớp nhân Trái Đất?
A. Thành phần vật chất chủ yếu là những kim loại nhẹ.
B. Vật chất chủ yếu ở trạng thái rắn và quánh dẻo.
C. Có độ dày nhỏ nhất nhưng nhiệt độ và áp suất lớn nhất.
D. Lớp nhân ngoài có nhiệt độ, áp suất thấp hơn so với lớp nhân trong.
Đặc điểm của lớp Manti dưới là
A. Cùng với vỏ Trái Đất thành thạch quyển.
B. Không lỏng mà ở trạng thái quánh dẻo.
C. Có vị trí ở độ sâu từ 700 đến 2900 km.
D. Hợp với vỏ Trái Đất thành lớp vỏ cứng.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ trụ?
A. Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
B. Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
C. Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.
D. Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
Cấu trúc Trái Đất gồm 3 lớp, từ ngoài vào trong gồm các lớp nào?
A. Lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti trên, lớp nhân trong.
B. Lớp vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
C. Lớp nhân trong, lớp Manti, lớp vỏ lục địa.
D. Lớp Manti, lớp vỏ lục địa, lớp nhân.
Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời có quỹ đạo chuyển động từ
A. Bắc đến Nam.
B. Đông sang Tây.
C. Tây sang Đông.
D. Nam đến Bắc.
7: Cùng một lúc Trái Đất có mấy chuyển động
Sách Địa lý
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương so với mặt phẳng một góc
A. 33độ33'
B. 36độ36'
C. 33độ63'
D. 66độ33'
Vận tốc chuyển động trung bình của Trái Đất quanh Mặt Trời là
A. 28,9 Km/s
B. 29,8 Km/s
C. 30,2 Km/s
D .32,0Km/s
Theo quy ước, người ta chia bề mặt Trái Đất thành bao nhiêu múi giờ?
A. 12
B. 16
C. 20
D.24
Ở bán cầu Bắc, hiện tượng ngày ngắn hơn đêm diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ 21/3 đến 22/6.
B. Từ 21/3 đến 23/9.
C. Từ 23/9 đến 21/3.
D. Từ 23/9 đến 22/12.
Nếu múi giờ số 12 đang là 18 giờ ngày 15 – 2 thì cùng lúc đó Việt Nam (múi giờ số 7) đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu?
A. 13 giờ ngày 15 - 2.
B. 13 giờ ngày 14 - 2.
C. 23 giờ ngày 15 - 2.
D. 23 giờ ngày 14 - 2.
ên thực tế, ranh giới múi giờ thường được quy định theo
A. Biên giới quốc gia.
. Điểm cực đông.
C. Vị trí của thủ đô.
D. Kinh tuyến giữa.
: Trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau với nhịp điệu 24 giờ là do đâu?
A. Trái Đất tự quanh quanh trục.
B. Trục Trái Đất nghiêng.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
D. Trái Đât có dạng hình khối cầu.
Nơi nào sau đây trong năm có một ngày luôn là toàn đêm?
A. Chí tuyến Bắc.
B. Vòng cực.
C. Xích đạo.
. Chí tuyến Nam.
Giờ quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?
A. Múi giờ số 0.
B. Múi giờ số 6.
C. Múi giờ số 12.
D. Múi giờ số 18.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
A. Vòng cực.
B. Chí tuyến.
C. Cực.
D. Xích đạo.
Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời gian bao nhiêu?
A. Một ngày đêm.
B. Một năm.
C. Một mùa.
D. Một tháng.
Nơi nào sau đây trong năm có sáu tháng luôn là toàn ngày?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến.
.
C. Cực.
D. Vòng cực
heo cách tính giờ múi, trên Trái Đất lúc nào cũng có một múi giờ mà ở đó có hai ngày lịch khác nhau, nên phải chọn một đối tượng làm mốc để đổi ngày. Đối tượng đó là
A. Kinh tuyến 180 độ.
B. Bán cầu Tây.
C. Bán cầu Đông.
D. Kinh tuyến 0 độ.
Nơi nào sau đây trong năm có một ngày luôn là toàn ngày?
A. Chí tuyến Nam.
B. Xích đạo.
C. Vòng cực.
D. Chí tuyến Bắc.
Đâu không phải là ngày khởi đầu cho bốn mùa theo dương lịch ở bán cầu Bắc?
A. xuân phân.
B. hạ chí
C. đông phân.
D. thu phân.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?
A. Cấu tạo địa chất, độ dày.
B. Sự phân chia của các tầng.
C. Đặc tính vật chất, độ dẻo.
D. Đặc điểm nhiệt độ lớp đá.
Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Tạo các dãy núi cao, núi lửa và siêu bão.
B. Động đất, núi lửa và lũ lụt thường xuyên.
C. Nhiều siêu bão, mắc ma phun trào mạnh.
D. Mắc ma trào lên, tạo ra các dãy núi ngầm.
Dãy Himalaya được hình thành do đâu?
A. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương.
B. Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á.
C. Mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á.
D. Mảng Phi xô vào mảng Âu – Á.
Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
A. Sinh quyển.
B. Khí quyển.
C. Thủy quyển.
D. Thạch quyển.
Dãy núi trẻ An-đet ở Nam Mĩ được hình thành do đâu?
A. Mảng Thái Bình Dương hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.
A. Mảng Thái Bình Dương hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.
B. Mảng Bắc Mĩ hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.
C. Mảng Na-zca hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.
D. Mảng Phi hút chờm dưới mảng Nam Mĩ.
Sự hình thành của dãy núi trẻ Rôc-ki ở Bắc Mĩ do tác động của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
A. Mảng Bắc Mĩ và mảng Na-xca.
B. Mảng Bắc Mĩ và mảng Âu-Á.
C. Mảng Bắc Mĩ và mảng Phi.
D. Mảng Bắc Mĩ và mảng Nam Mĩ.
Phân ra thành vỏ lục địa và vỏ đại dương là dựa vào yếu tố nào?
.
A. Đặc tính vật chất.
B. Cấu tạo địa chất, độ dày.
C. Có sự phân chia thành các tầng.
D. Có sự phân chia thành các bộ phận
: Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng
A. Phi, các mảng nhỏ với các mảng xung quanh.
B. Âu - Á, Nam Mĩ với các mảng xung quanh.
C. Ấn Độ - Ôxtrâylia với các mảng xung quanh.
D. Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tầng đá trầm tích?
A. Là tầng nằm trên cùng trong lớp vỏ Trái Đất.
B. Do vật liệu vụn, nhỏ bị nén chặt tạo thành.
C. Có nơi rất mỏng, nơi dày tới khoảng 15km.
D. Phân bố thành một lớp liên tục theo bắc-nam.
Thạch quyển bao gồm các bộ phận nào?
A. Lớp vỏ Trái Đất.
B. Bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương.
C. Lớp Manti.
D. Lớp vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Manti.
Tại sao lại có chuỗi hồ ở cao nguyên Đông Phi?
A. Vận động nâng lên.
B. Khúc uốn của sông.
C. Vùng trũng của địa hình.
D. Các vận động đứt gãy, tách giãn
Mảng kiến tạo không phải là
A. Chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Manti.
B. Luôn luôn đứng yên không di chuyển.
C. Những bộ phận lớn của đáy đại dương.
D. Bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.
ội dung nào sau đây không đúng với đặc điểm của Thạch quyển?
A. Chiếm 68,5% khối lượng của Trái Đất.
B. Có độ sâu đến khoảng 100 km.
C. Là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất.
D. Cấu tạo bởi các loại đá khác nhau.
A. Chiếm 68,5% khối lượng của Trái Đất.
B. Có độ sâu đến khoảng 100 km.
C. Là lớp vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất.
D. Cấu tạo bởi các loại đá khác nhau.
Địa hình băng tích là kết quả trực tiếp của quá trình
A. bóc mòn.
B. bồi tụ.
C. vận chuyển.
D. phong hoá
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
A. Các rãnh nông.
B. Bãi bồi ven sông.
C. Hàm ếch sóng vỗ.
D. Thung lũng sông.
Thung lũng sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. vận chuyển.
B. bồi tụ.
C. bóc mòn.
D. phong hoá.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
A. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
B. Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
C. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.
.
D. Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa
Các địa hình nào sau đây không phải là kết quả của quá trình bóc mòn?
A. Địa hình thổi mòn, địa hình bồi tụ.
B. Địa hình thổi mòn, địa hình khoét mòn.
C. Địa hình xâm thực, địa hình thổi mòn.
D. Địa hình xâm thực, địa hình băng tích.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm
A. những nơi địa luỹ.
B. những nơi địa hào.
C. lục địa nâng lên.
D
. thành núi uốn nếp.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là của
A. các phản ứng hóa học khác nhau.
B. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
C. sự phân huỷ các chất phóng xạ.
D. bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. bồi tụ.
C. vận chuyển.
D. bóc mòn.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
A. Các địa luỹ.
B. Lục địa nâng.
C
. Các địa hào.
D
. Núi uốn nếp.
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
A. xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
B. gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
C. vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.
D. làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Quá trình phong hóa lí học xảy ra mạnh nhất ở?
A. Miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.
B. Miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.
C. Miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.
D. Miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.
hong hóa lí học xáy ra chủ yếu bởi tác động của?
A. Trọng lực.
B. Nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic, ooxxi, axit hữu cơ.
C. Vi khuẩn, nấm, dễ, cây, ...
D. Sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của muối, ...
Phong hóa hóa học là quá trình?
A. Phá hủy đá và khoáng vật nhưng không làm biến đổi chúng về thành phần và tính chất hóa học.
B. Phá hủy đá và khoáng vật nhưng chủ yếu làm biến đổi chúng về thành phần và tính chất hóa học.
C. Chủ thiếu làm nứt vỡ đá và khoáng vật nhưng đồng thời làm thay đổi thành phần và tính chất hóa học của chúng.
D. Phá hủy đá và khoáng vật đồng thời di chuyển chúng tới nơi khác.
Những tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là?
A. Sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối.
B. Vi khuẩn, nấm, rễ cây
C. Nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cácbonic, oxi , axit hữu cơ
D. Sự va đập của gió, sóng ,nước chảy, tác động của con người,..
Phong hóa sinh học là sự phá hủy đa và các khoang vật dưới tác động của sự?
A. Sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của muối.
B. Vi khuẩn, nấm, rễ cây.
C. Nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cacbonic.
D. Hoạt đọng sản xuất của con người.
Đại dương nào sau đây không có vành đai động đất chạy qua?
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương,
C. Bắc Băng Dương.
D. Đại Tây Dương.
Vành đai động đất lớn nhất chạy dọc bờ của
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương,
c. Bắc Băng Dương.
D. Đại Tây Dương.
Dãy núi trẻ lớn nhất chạy dọc theo phía Tây của châu
A. Mĩ.
B. Á.
C. Âu.
D. Phi.
Núi lửa và động đất tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
A. Đông và Đông Nam châu Á.
B. Nam Á và Tây Nam châu Á.
C. Phía tây Bắc Mĩ và Nam Mĩ.
D. Phía đông châu Á và Bắc Phi.
Quá trình bóc mòn là
A. Quá trình phá hủy, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.
B. Quá trình tích tụ (tích lũy) các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi.
C. Quá trình làm các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi dời khỏi vị trí bạn đầu.
D. Quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá hủy, biến đổi từ nơi này đến nơi khác
