Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm: Các nước phát triển và đang phát triển
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
Sức khỏe.
Mức độ đô thị hóa.
Học vấn.
Thu nhập.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
Dân số đông và tăng nhanh.
Truyền thống sản xuất lâu đời.
Trình độ phát triển kinh tế thấp.
Kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
Khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
Khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
Khu vực I và III cao, khu vực II thấp.
Khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Tổ chức nào dưới đây đã dựa vào chỉ tiêu GNI/người phân chia các nước thành nước có thu nhập cao, nước có thu nhập trung bình cao, nước có thu nhập trung bình thấp và nước có thu nhập thấp?
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Tổ chức nào dưới đây đã dựa vào chỉ tiêu HDI để phân chia các nước thành nước có HDI rất cao, nước có HDI cao, nước có HDI trung bình và nước có HDI thấp?
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
Toàn bộ người dân đều biết chữ.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Không có tình trạng lao động thất nghiệp.
Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
Môi trường sống thích hợp.
Chất lượng cuộc sống cao.
Nguồn gốc gen di truyền.
Làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
Đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
Dịch vụ.
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến một nước đang phát triển rút ngắn, đi tắt, đón đầu tiến kịp các nước phát triển là
Phát triển nguồn lao động cả số lượng lẫn chất lượng.
Khai thác triệt để các nguồn lực của quốc gia đang có.
Chính sách phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia đó.
Tranh thủ được vốn và tri thức của các nước phát triển.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây dẫn đến chỉ số HDI của các nước đang phát triển thấp?
GDP/người thấp, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.
Dân số tăng nhanh, thiếu việc làm, tuổi thọ thấp.
Điều kiện chăm sóc sức khỏe thiếu thốn, GDP/người thấp, số năm đi học ít.
Chất lượng bữa ăn thấp dưới 2000 calo, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.
Dựa vào bảng số liệu “Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu lục và thế giới năm 2017”: Thế giới 1,2%; Châu Phi 2,6%; Châu Mỹ 0,8%; Châu Á 1,1%; Châu Âu 0,0%; Châu Đại Dương 0,9%. Theo bảng số liệu, loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự khác nhau giữa các châu lục và thế giới là
Biểu đồ cột
Biểu đồ đường
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính
thương mại, tài chính, giáo dục
tài chính, giáo dục và chính trị
giáo dục, chính trị và sản xuất
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế – thương mại giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau
những nước cùng trình độ phát triển
các nước có sự tương đồng với nhau
các nhóm nước có quan hệ với nhau
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế
văn hóa
khoa học
chính trị
Tổ chức nào tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Tính đến năm 2020, Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) có bao nhiêu quốc gia thành viên?
150
154
160
164
Sự ra đời của tổ chức nào là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Sự ra đời của tổ chức nào là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Sự ra đời của tổ chức nào là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Sự ra đời của tổ chức nào là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh chóng
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
đẩy nhanh đầu tư
xóa đói giảm nghèo
giao lưu, học tập
thúc đẩy sản xuất
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Tác động tích cực của toàn cầu hóa không phải là
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế – xã hội thế giới
Liên kết giữa các quốc gia từ nền kinh tế đến văn hóa, khoa học
Khu vực hóa kinh tế không đem lại hệ quả nào sau đây?
Tạo động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế khu vực.
Tạo lập một thị trường sản xuất và tiêu dùng rộng lớn.
Tăng sức ép và sự phụ thuộc từ các nước ngoài khu vực.
Đẩy mạnh hợp tác, nâng cao trình độ khoa học – công nghệ.
Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh các nước đang phát triển cần phải
Bãi bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan.
Làm chủ ngành công nghệ mũi nhọn.
Đón đầu được các công nghệ hiện đại.
Đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
Các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa để
Bảo vệ độc lập chủ quyền, an ninh quốc gia.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp và chuyển giao công nghệ.
Đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng Thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Ngân hàng Thế giới (WBG).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng Thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
Trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
Tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
Đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh chóng.
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là
Đẩy nhanh đầu tư.
Xóa đói giảm nghèo.
Giao lưu, học tập.
Thúc đẩy sản xuất.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
Tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
Đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
Gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Tác động tích cực của toàn cầu hóa không phải là
Tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước.
Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành.
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế – xã hội thế giới.
Liên kết giữa các quốc gia từ nền kinh tế đến văn hóa, khoa học.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
Tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
Tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Các công ty đa quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng có xu hướng ngày càng giảm.
Phạm vi hoạt động trong một khu vực.
Góp phần liên kết các quốc gia lại với nhau.
Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước.
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là
Tăng trưởng và phát triển kinh tế khu vực.
Tăng cường tự do hóa thương mại khu vực.
Đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch khu vực.
Mở cửa thị trường các quốc gia trong khu vực.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Các dòng hàng hóa – dịch vụ tự do di chuyển.
Giao dịch thương mại quốc tế tăng nhanh.
Áp dụng rộng rãi nhiều tiêu chuẩn toàn cầu.
Các tổ chức liên kết khu vực được ra đời.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.
Các hợp tác song phương, đa phương trở nên phổ biến.
Nhiều tổ chức khu vực trên thế giới được hình thành.
Thu hẹp phạm vi hoạt động của các công ty xuyên quốc gia.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng.
Nhiều tổ chức liên kết khu vực được hình thành.
Gia tăng số lượng hiệp ước, nghị định và tiêu chuẩn toàn cầu.
Hiệp định về kinh tế, chính trị, môi trường khu vực được kí kết.
Ý nào sau đây không đúng với biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Các công ty xuyên quốc gia ngày càng mở rộng phạm vi hoạt động.
Mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh và có nhiều thuận lợi.
Nhiều tổ chức kinh tế thế giới được hình thành, ngày càng mở rộng.
Các hợp tác trong khu vực ngày càng đa dạng và có nhiều hình thức.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
Tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
Hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
Trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.
Đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau.
Tổ chức Thương mại Thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
2005
2006
2007
2008
Liên hợp quốc được thành lập năm nào sau đây?
1918
1939
1945
1975
Việt Nam là thành viên của Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh năng lượng
An ninh quân sự
An ninh mạng
An ninh nguồn nước
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị
An ninh quân sự
Chiến tranh, xung đột vũ trang
An ninh lương thực
Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Liên hợp quốc
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD
Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Liên hợp quốc
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD
Thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch là tôn chỉ của tổ chức nào sau đây?
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - TBD
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt
An ninh toàn cầu
Chống mưa axit
Ô nhiễm không khí cục bộ
Nguồn nước ở sông, hồ bị ô nhiễm do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Biến đổi khí hậu
Chất thải
Cháy rừng
Nhiễm mặn
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực
Xảy ra nạn đói
Phụ thuộc vào nước ngoài
Xuất khẩu thiếu ổn định
Đe dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
thiên nhiên đa dạng.
các vụ khủng bố.
Việc giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới
Sử dụng hợp lí tài nguyên
Chống khan hiếm nước ngọt
Bảo vệ môi trường ven biển
Giải pháp mang tính cấp bách nhằm khải giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
tăng năng suất và phát triển bền vững.
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Nền kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó yếu tố nào trở thành nguồn lực chủ yếu để phát triển?
Tài nguyên thiên nhiên
Tri thức và công nghệ
Lao động giản đơn
Vốn đầu tư nước ngoài
Đặc trưng nổi bật của nền kinh tế tri thức là
Tăng cường sử dụng lao động cơ bắp
Mở rộng khai thác tài nguyên
Phát triển dựa vào tri thức, thông tin và sáng tạo
Giảm vai trò của con người trong sản xuất
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào được coi là trung tâm phát triển?
Thị trường tiêu thụ
Vốn đầu tư
Khoa học – công nghệ
Tài nguyên khoáng sản
Lực lượng lao động chủ yếu trong nền kinh tế tri thức là:
Lao động giản đơn, phổ thông
Lao động trong nông nghiệp
Lao động có trình độ cao, sáng tạo
Lao động thủ công
Biểu hiện nào sau đây không thuộc nền kinh tế tri thức?
Phát triển công nghiệp phần mềm
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong sản xuất
Mở rộng khai thác than đá, dầu mỏ
Phát triển thương mại điện tử
Ngành nào dưới đây thể hiện rõ đặc trưng của nền kinh tế tri thức?
Dệt may
Khai khoáng
Công nghệ thông tin
Nông nghiệp trồng lúa
Một trong những đặc điểm của nền kinh tế tri thức là:
Tăng trưởng phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên
Giá trị gia tăng phụ thuộc vào sáng tạo và đổi mới
Hạn chế ứng dụng công nghệ cao
Giảm tỉ trọng khu vực dịch vụ
Nước nào sau đây là quốc gia tiêu biểu cho nền kinh tế tri thức?
Lào
Campuchia
Việt Nam
Nhật Bản
Trong nền kinh tế tri thức, thông tin có vai trò như thế nào?
Là yếu tố phụ trợ
Là nguồn lực sản xuất quan trọng
Là công cụ giải trí
Là hàng hóa không có giá trị
Biểu hiện nào sau đây cho thấy Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế tri thức?
Mở rộng diện tích trồng lúa
Tăng khai thác than đá
Phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc, TP. HCM
Giảm đầu tư cho giáo dục
Công ty nào của Việt Nam là ví dụ tiêu biểu trong lĩnh vực kinh tế tri thức?
Vinacomin (than – khoáng sản)
EVN (điện lực)
FPT hoặc Viettel (công nghệ, viễn thông)
Vinamilk (chế biến sữa)
Một nền kinh tế được xem là tri thức khi:
Dựa chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần
Khoa học – công nghệ thúc đẩy tăng trưởng mạnh mẽ
Chủ yếu xuất khẩu tài nguyên thô
Trong nền kinh tế tri thức, năng suất lao động tăng chủ yếu nhờ:
Kéo dài thời gian làm việc
Mở rộng diện tích sản xuất
Ứng dụng tri thức và công nghệ hiện đại
Sử dụng nhiều lao động giá rẻ
Lý do các quốc gia đầu tư mạnh cho giáo dục là vì:
Giáo dục tạo ra nhiều việc làm giản đơn
Tri thức là nền tảng của kinh tế tri thức
Dễ cạnh tranh về tài nguyên
Dễ giảm thuế doanh nghiệp
Yếu tố nào sau đây thể hiện xu hướng toàn cầu hóa trong nền kinh tế tri thức?
Cấm nhập khẩu công nghệ nước ngoài
Đóng cửa thị trường trong nước
Lưu thông nhanh chóng của thông tin và hàng hóa toàn cầu
Giới hạn giao dịch điện tử
Sự phát triển của thương mại điện tử là biểu hiện của:
Nông nghiệp truyền thống
Công nghiệp nặng
Nền kinh tế tri thức và chuyển đổi số
Nền kinh tế tự cung tự cấp
Mục tiêu của Việt Nam trong việc phát triển nền kinh tế tri thức là:
Giảm đầu tư cho công nghệ
Tăng khai thác tài nguyên
Tăng năng suất, nâng cao chất lượng lao động và hội nhập
Giảm đào tạo nhân lực công nghệ
Để thích ứng với nền kinh tế tri thức, mỗi cá nhân cần:
Giảm thời gian học tập
Hạn chế sử dụng công nghệ
Không ngừng học tập, rèn luyện kỹ năng, sáng tạo
Chỉ dựa vào kinh nghiệm truyền thống
Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với:
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với:
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương lớn là
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ
Ca-na-đa
quần đảo Ăng-ti lớn
quần đảo Ăng-ti nhỏ
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương
Đại Tây Dương
biển Ca-ri-bê
vịnh Ca-li-phooc-ni-a
Dân cư Mỹ La-tinh có đặc điểm nào sau đây?
Gia tăng dân số thấp
Tỉ suất nhập cư lớn
Cơ cấu dân số vàng
Dân số đang trẻ hóa
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới
rừng thưa
rừng lá kim
rừng lá rộng ôn đới
Đô thị nào có số dân lớn nhất trong các đô thị sau đây?
La-ha-ba-na
Xan-hô-xê
Xao Pao-lô
Ca-ra-cát
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng thưa
cây bụi
rừng rậm
xavan
Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện
Trồng trọt
Khai thác thủy sản
Nuôi trồng thủy sản
Tốc độ tăng GDP của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 xuống -6,6% do ảnh hưởng của
dịch bệnh
xung đột vũ trang trong khu vực
thiên tai bão lũ, động đất
khủng hoảng kinh tế thế giới
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La-tinh là
thực phẩm
cơ khí
điện tử - tin học
khai thác khoáng sản
Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Khai khoáng
Thủy điện
Du lịch
Chăn nuôi
Vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực Mỹ La-tinh không ổn định do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nền chính trị không ổn định
Tình hình kinh tế suy thoái
Chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo
Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định
thị trường thế giới thường xuyên biến động
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung
Khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia Mỹ La-tinh là
tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm
tỉ lệ nợ nước ngoài cao
nguồn tài nguyên hạn chế
chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa rõ rệt
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ
dân số đông và cơ cấu già hóa
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ La-tinh?
Vê-ne-du-ê-la và vùng biển Ca-ri-bê
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Lớn
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
chì kẽm, đồng
vàng, khí đốt
than, bô-xit
khí đốt, sắt
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa
La Pla-ta
A-ma-dôn
Ô-ri-nô-cô
Hô-ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Dãy An-đét
Sơn nguyên Bra-xin
Đồng bằng A-ma-dôn
Sơn nguyên Guy-an
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh
rất cao và tăng chậm
cao và tăng chậm
thấp nhưng tăng nhanh
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là khoảng (%)
60
70
80
90
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ La-tinh?
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô
Bu-ê-nốt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô
Bu-ê-nốt Ai-ret, Bắc Kinh, Xao Pao-lô
Phát biểu nào đúng về vị trí địa lí của Mỹ La-tinh?
Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương
Phía Đông giáp Thái Bình Dương
Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương
Tiếp giáp Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Trải dài trên nhiều vĩ độ
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây
Không có đường xích đạo đi qua
Tách biệt với các châu lục khác
Khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm có ở khu vực nào sau đây ở khu vực Mỹ La-tinh?
Toàn bộ phần phía Bắc của Nam Mỹ
Phía tây đồng bằng A-ma-dôn
Sơn nguyên Bra-xin
Vùng núi cao lục địa Nam Mỹ
Khu vực Mỹ La-tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí tiếp giáp với
EU
Nhật Bản
Trung Quốc
Hoa Kỳ
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu
nhiệt đới và cận xích đạo
ôn đới và cận nhiệt đới
cận nhiệt đới và nhiệt đới
cận xích đạo và xích đạo
Dân cư Mỹ La-tinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao
Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không phải là do
phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn
tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh
điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên
duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan
tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên
đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất
đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều
Kinh tế Mỹ La tinh phát triển thiếu ổn định không do nguyên nhân nào sau đây?
Tỉ lệ người nghèo cao và có sự chênh lệch lớn
Phụ thuộc nước ngoài về vốn, công nghệ, thị trường
Sự bất ổn về chính trị, xã hội trong thời gian dài
Xung đột xã hội xuất hiện ở nhiều quốc gia
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La-tinh là
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, chì - kẽm.
chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, u-ra-ni-um.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Bắc Mỹ
Eo đất Trung Mỹ
Quần đảo Ca-ri-bê
Lục địa Nam Mỹ
