wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa học kì I – Công nghệ Cơ khí 11 (2025–2026)

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Cơ khí chế tạo nghiên cứu và thực hiện những quá trình nào?

a)

Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

b)

Thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa các chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

c)

Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

d)

Chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người

2.

Cho biết cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ ứng dụng nguyên lí của bộ môn nào?

a)

Vật lí

b)

Hóa học

c)

Toán học

d)

Công nghệ

3.

Bước đầu tiên trong quy trình chế tạo cơ khí là:

a)

Đọc bản vẽ chi tiết

b)

Chế tạo phôi

c)

Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

d)

Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm

4.

Bước cuối cùng trong quy trình chế tạo cơ khí là:

a)

Đọc bản vẽ chi tiết

b)

Chế tạo phôi

c)

Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm

d)

Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm

5.

Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có những gì?

a)

Các bản vẽ kĩ thuật

b)

Các quy trình gia công sản phẩm

c)

Các công cụ lao động của ngành cơ khí

d)

Hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,…

6.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí gắn với những công việc nào? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Thiết kế sản phẩm cơ khí; Gia công cơ khí; Bảo dưỡng thiết bị cơ khí

b)

Thiết kế sản phẩm cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng thiết bị cơ khí

c)

Thiết kế sản phẩm cơ khí; Gia công cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

d)

Thiết kế sản phẩm cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

7.

Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí không bao gồm công việc nào dưới đây?

a)

Thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

Gia công cơ khí

c)

Lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

Lên kế hoạch kinh doanh sản phẩm cơ khí

8.

Gia công cơ khí là gì?

a)

Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí

b)

Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy

c)

Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh

d)

Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật

9.

Lắp ráp sản phẩm cơ khí là gì?

a)

Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí

b)

Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế – kĩ thuật đặt ra

c)

Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh

d)

Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật

10.

Hình ảnh sau thể hiện công việc nào trong lĩnh vực cơ khí chế tạo?

a)

Thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

Gia công cơ khí

c)

Lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

11.

Hình ảnh sau thể hiện công việc nào trong lĩnh vực cơ khí chế tạo?

a)

Thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

Gia công cơ khí

c)

Lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí

12.

Người lao động trong ngành cơ khí cần:

a)

Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế

b)

Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

c)

Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Quá trình nào là giai đoạn chủ yếu của quá trình sản xuất?

a)

Quá trình thiết kế sản phẩm cơ khí

b)

Quá trình gia công cơ khí

c)

Quá trình lắp ráp sản phẩm cơ khí

d)

Quá trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí

14.

Yêu cầu nào sau đây thuộc yêu cầu về tính sử dụng đối với vật liệu cơ khí?

a)

Phải có tính cơ học, tính vật lí và tính hóa học

b)

Phải có khả năng gia công bằng các phương pháp đúc, hàn, gia công bằng áp lực, tính thấm tôi, tính cắt gọt,…

c)

Phải đảm bảo giá thành thấp mà vẫn đáp ứng các yêu cầu sử dụng

d)

Một đáp án khác

15.

Yêu cầu nào sau đây thuộc yêu cầu về tính công nghệ đối với vật liệu cơ khí?

a)

Phải có tính cơ học, tính vật lí và tính hóa học

b)

Phải có khả năng gia công bằng các phương pháp đúc, hàn, gia công bằng áp lực, tính thấm tôi, tính cắt gọt,…

c)

Phải đảm bảo giá thành thấp mà vẫn đáp ứng các yêu cầu sử dụng

d)

Một đáp án khác

16.

Nhóm vật liệu nào được sử dụng phổ biến trong sản xuất cơ khí?

a)

Vật liệu kim loại và hợp kim

b)

Vật liệu phi kim loại và hợp kim

c)

Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới

d)

Vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại

17.

Chất dẻo, cao su, gỗ thuộc loại vật liệu nào?

a)

Vật liệu kim loại và hợp kim

b)

Vật liệu phi kim loại

c)

Vật liệu mới

d)

Vật liệu kim loại

18.

Sắt, đồng, nhôm thuộc loại vật liệu nào?

a)

Vật liệu kim loại và hợp kim

b)

Vật liệu phi kim loại

c)

Vật liệu mới

d)

Vật liệu kim loại

19.

Vật liệu kim loại và hợp kim được chia ra thành những loại nào?

a)

Gồm 2 loại: Sắt và hợp kim của sắt; kim loại và hợp kim màu

b)

Gồm 2 loại: Sắt và hợp kim của sắt; kim loại và hợp kim đen

c)

Gồm 2 loại: Thép và hợp kim của thép; kim loại và hợp kim màu

d)

Gồm 2 loại: Thép và hợp kim của thép; kim loại và hợp kim đen

20.

Kim loại và hợp kim màu có những tính chất gì?

a)

Có độ bền, độ dẻo

b)

Có khả năng chống ăn mòn

c)

Có tính trang trí cao

d)

Cả 3 đáp án trên

21.

Đâu là tính chất cơ học của kim loại và hợp kim của nó?

a)

Tính dẻo, đàn hồi, tính chịu ăn mòn

b)

Tính dẻo, đàn hồi, độ bền nén nhất định

c)

Tính đàn hồi, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt

d)

Tính đàn hồi, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt

22.

Tính chất vật lí cơ bản của kim loại thể hiện qua đâu?

a)

Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt

b)

Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính chịu ăn mòn

c)

Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính đàn hồi, độ bền

d)

Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, tính chịu ăn mòn

23.

Tính công nghệ của vật liệu kim loại thể hiện qua đâu?

a)

Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính đàn hồi, độ bền

b)

Tính dẫn nóng, tính dẫn điện và từ tính

c)

Tính rèn, tính đúc, tính hàn, tính mài

d)

Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, tính chịu ăn mòn

24.

Vật liệu phi kim loại được chia thành những loại nào?

a)

Gồm 3 loại: nhựa nhiệt dẻo; nhựa nhiệt rắn; cao su

b)

Gồm 3 loại: nhựa nhiệt dẻo; nhựa nhiệt cứng; cao su

c)

Gồm 2 loại: nhựa nhiệt; cao su

d)

Gồm 2 loại: nhựa nhiệt dẻo; nhựa nhiệt rắn

25.

Tính chất vật lí của vật liệu phi kim loại:

a)

Khối lượng riêng lớn, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp

b)

Khối lượng riêng thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp

c)

Khối lượng riêng cao, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao

d)

Khối lượng riêng thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao

26.

Vật liệu phi kim có thể được gia công bằng phương pháp nào?

a)

Gia công bằng phương pháp đúc phun

b)

Gia công bằng phương pháp ép

c)

Gia công bằng phương pháp thổi

d)

Cả 3 đáp án trên

27.

Hợp chất cao phân tử là gì?

a)

Hợp chất có khối lượng phân tử lớn

b)

Hợp chất trong cấu trúc có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

28.

Đặc điểm của vật liệu mới:

a)

Có độ bền, độ cứng cao

b)

Có tính chất hóa học vượt trội so với các vật liệu truyền thống

c)

Vật liệu có thể thay đổi tính chất, hình dạng theo môi trường

d)

Cả 3 đáp án trên

29.

Vật liệu nano là gì?

a)

Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền

b)

Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét

c)

Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian

d)

Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó

30.

Vật liệu composite là gì?

a)

Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền

b)

Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét

c)

Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian

d)

Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó

31.

Vật liệu có cơ tính biến thiên là gì?

a)

Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền

b)

Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét

c)

Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian

d)

Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó

32.

Vật liệu hợp kim nhớ hình là gì?

a)

Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền

b)

Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét

c)

Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian

d)

Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó

33.

Vật liệu nào sau đây có thể thay đổi hình dạng theo môi trường?

a)

Vật liệu nano

b)

Vật liệu composite

c)

Vật liệu nhựa nhiệt dẻo

d)

Vật liệu hợp kim nhớ hình

34.

Vật liệu Composite không có tính chất nào sau đây:

a)

Có độ cứng, độ bền cao

b)

Có khả năng chịu nhiệt

c)

Có khối lượng riêng lớn

d)

Có tính chống ăn mòn tốt

35.

Các chi tiết làm bằng hợp kim nhớ hình khi bị biến dạng bởi tác động ngoại lực sẽ khôi phục lại hình dạng ban đầu nhờ một quá trình ………… thích hợp

a)

Cơ nhiệt

b)

Điện nhiệt

c)

Điện quang

d)

Điện cơ

36.

Trong công nghiệp hàng không vũ trụ, ô tô, vật liệu nano được dùng để tạo ra các vật liệu có tính chất gì?

a)

Có tính chống ăn mòn

b)

Có độ cứng, độ bền cao

c)

Có tính siêu nhẹ – siêu bền

d)

Có tính chịu áp lực

37.

Gia công cơ khí là quá trình:

a)

Chế tạo ra sản phẩm

b)

Thiết kế sản phẩm

c)

Hoàn thiện sản phẩm

d)

Bảo dưỡng sản phẩm

38.

Phương pháp phân loại gia công cơ khí là:

a)

Phân loại theo ứng dụng của sản phẩm cơ khí

b)

Phân loại theo công nghệ gia công

c)

Phân loại theo màu sắc sản phẩm

d)

Phân loại theo nguồn gốc sản phẩm

39.

Gia công cơ khí không phôi là quá trình:

a)

Gia công bằng tia lửa điện

b)

Gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi

c)

Gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên

d)

Gia công bằng siêu âm

40.

Gia công cơ khí có phôi là quá trình:

a)

Gia công bằng tia lửa điện

b)

Gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi

c)

Gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên

d)

Gia công bằng siêu âm

41.

Gia công cơ khí là việc sử dụng các máy móc, công cụ, công nghệ và áp dụng các ……… để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu

a)

Phản ứng hóa học

b)

Nguyên lí vật lí

c)

Công thức toán học

d)

Quy trình công nghệ

42.

Đây là phương pháp gia công cơ khí nào?

a)

Phương pháp tiện

b)

Phương pháp phay

c)

Phương pháp đúc

d)

Phương pháp rèn

43.

Phương pháp gia công cơ khí không phoi nào cho sản phẩm có độ chính xác cũng như độ nhẵn bề mặt cao

a)

Phương pháp dập nóng

b)

Phương pháp hàn

c)

Phương pháp dập nguội

d)

Phương pháp đúc áp lực

44.

Bản chất của công nghệ đúc là

a)

Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn; sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn

b)

Bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi để tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu

c)

Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo để nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu

d)

Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc; sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối

45.

Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách

a)

Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy

b)

Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy

c)

Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo

d)

Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo

46.

Khoan là gì

a)

Phương pháp gia công cắt gọt vật

b)

Phương pháp gia công mài mòn vật

c)

Phương pháp gia công lỗ trên vật đặc

d)

Tất cả đều đúng

47.

Chế độ cắt khi khoan bao gồm

a)

Vận tốc cắt Vc (m/phút)

b)

Lượng chạy dao S (mm/vòng)

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B đều sai

48.

Nhược điểm nào là của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc

a)

Không chế tạo được các vật có tính dẻo kém

b)

Không chế tạo được các vật có hình dạng, kết cấu phức tạp, quá lớn

c)

Có cơ tính cao

d)

Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xì, lõm co, vật đúc bị nứt

49.

Nhược điểm của phương pháp hàn là

a)

Dễ bị cong

b)

Dễ bị vênh

c)

Dễ bị nứt

d)

Dễ bị cong, vênh, nứt

50.

Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn có ưu điểm gì

a)

Có cơ tính cao

b)

tạo được các chi tiết có hình dạng kết cấu phức tạp

c)

dễ tự động hóa cơ khí hóa

d)

tất cả đều

51.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Kim loại đen chủ yếu là sắt và các hợp kim của sắt như gang, thép. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Gang là hợp kim của sắt và cacbon với hàm lượng cacbon lớn hơn 2,14%. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Một chi tiết máy yêu cầu độ bền cao, chịu va đập tốt và có thể hàn được, nên lựa chọn thép hợp kim để chế tạo. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Để tăng cường khả năng chống ăn mòn cho các chi tiết máy làm việc trong môi trường ẩm ướt hoặc hóa chất, chỉ cần phủ một lớp sơn bảo vệ là đủ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Đồng và hợp kim của đồng (như đồng thau, đồng thanh) thuộc nhóm kim loại màu. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Độ dẻo là khả năng của vật liệu biến dạng mà không bị phá hủy dưới tác dụng của lực. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Để chế tạo một chi tiết có hình dạng phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao ngay từ ban đầu mà không cần gia công cắt gọt nhiều, nên ưu tiên sử dụng phương pháp đúc với vật liệu dễ đúc như gang. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Trong các ứng dụng đòi hỏi vật liệu có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đồng luôn là lựa chọn tối ưu nhất về mọi mặt so với các kim loại khác. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Vật liệu composite là vật liệu được tạo thành từ sự kết hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau, tạo ra vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng đàn hồi của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Để chế tạo một chi tiết máy làm việc trong môi trường nhiệt độ rất cao (ví dụ: cánh tua-bin động cơ phản lực), vật liệu thép hợp kim thông thường là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Khi chọn vật liệu cho một chi tiết, nếu chi tiết đó chịu tải trọng tĩnh, thì việc ưu tiên các vật liệu có giới hạn bền kéo cao là quan trọng hơn so với giới hạn mỏi. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Kim loại là những vật liệu có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim và dễ bị biến dạng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Thép là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon luôn lớn hơn 2%. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Một chi tiết máy yêu cầu chịu mài mòn cao và độ cứng bề mặt tốt, nên ưu tiên chọn vật liệu là thép hợp kim đã được nhiệt luyện. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Khi sản xuất các chi tiết cần độ dẻo cao để dễ dàng uốn, dập, người ta thường chọn gang để gia công. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Gang là hợp kim của sắt và cacbon, có độ cứng cao nhưng giòn, khó rèn. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Tính công nghệ của vật liệu thể hiện khả năng dễ dàng gia công bằng các phương pháp như cắt gọt, đúc, hàn. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Để chế tạo một vỏ động cơ có hình dạng phức tạp và yêu cầu độ bền tương đối, phương pháp đúc bằng gang là một lựa chọn kinh tế và phù hợp. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Việc thêm các nguyên tố hợp kim vào thép luôn làm tăng độ bền và độ cứng của thép. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Nhôm là kim loại có khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có khả năng chống ăn mòn trong không khí. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Tính cứng là khả năng của vật liệu chống lại sự biến dạng dẻo hoặc phá hủy dưới tác dụng của tải trọng tĩnh. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Khi cần làm một chi tiết chịu lực kéo lớn nhưng yêu cầu trọng lượng nhẹ, hợp kim nhôm là một lựa chọn tối ưu hơn thép cacbon. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Một vật liệu có độ dai va đập cao thì sẽ dễ bị phá hủy giòn khi chịu tải trọng động. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Nhựa nhiệt dẻo là loại vật liệu phi kim loại có thể tái chế nhiều lần bằng cách nung nóng và làm nguội. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Vật liệu gốm có độ bền nén cao nhưng độ bền kéo và độ dẻo thấp. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Để chế tạo một chi tiết máy chịu tải trọng lớn, va đập mạnh và yêu cầu khả năng dẫn điện tốt, nên ưu tiên sử dụng vật liệu composit nền polymer. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Cao su tự nhiên có độ đàn hồi cao, có thể được dùng làm lò xo nhưng dễ bị lão hóa bởi nhiệt độ và hóa chất. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Vật liệu composit là vật liệu được tạo thành từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau có tính chất riêng biệt. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Nhựa nhiệt rắn không thể tái chế bằng cách nung nóng chảy vì chúng bị phân hủy khi đạt đến nhiệt độ nhất định. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Khi sản xuất vỏ điện thoại di động yêu cầu nhẹ, độ bền và dập tốt và dễ gia công tạo hình phức tạp, vật liệu polymer (nhựa) là lựa chọn tối ưu hơn kim loại. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Thủy tinh là vật liệu gốm có cấu trúc tinh thể hoàn chỉnh, mang lại độ trong suốt cao. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Amiăng là một loại vật liệu phi kim loại có khả năng chịu nhiệt và cách điện tốt, thường được sử dụng trong xây dựng. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Cao su tổng hợp luôn có tính chất cơ học tốt hơn và khả năng chịu nhiệt độ cao hơn cao su tự nhiên. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Để chế tạo chi tiết cần độ cứng vững cao, chịu mài mòn tốt và có khả năng chịu nhiệt lên đến 1000°C, nên sử dụng vật liệu gốm kỹ thuật thay vì thép hợp kim thông thường. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Vật liệu composit sợi thủy tinh nên epoxy thường được ứng dụng trong vỏ máy bay, thân tàu thuyền vì chúng nhẹ và có độ bền kéo cao. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Polymer là một loại vật liệu hữu cơ có cấu trúc phân tử lớn, được tạo thành từ sự lặp lại của các đơn vị nhỏ hơn (monome). Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Vật liệu composit luôn có khối lượng riêng nhỏ hơn so với các vật liệu thành phần. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Một chi tiết cần chịu được môi trường hóa chất ăn mòn mạnh như axit đậm đặc và không dẫn điện, nên lựa chọn vật liệu như PTFE (Teflon) thay vì kim loại. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Khi thiết kế một bộ phận chịu lực trong ô tô, việc sử dụng vật liệu composit sợi carbon nên epoxy sẽ làm tăng khối lượng tổng thể của xe so với việc sử dụng hợp kim kim loại. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Thủy tinh là vật liệu có độ cứng cao, giòn và có thể chịu được nhiệt độ rất cao. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Các vật liệu polyme luôn có khả năng chịu nhiệt độ cao hơn các vật liệu gốm. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Để chế tạo một chi tiết cần cách điện tuyệt đối và chịu được va đập ở nhiệt độ phòng, vật liệu nhựa PVC là một lựa chọn kinh tế và hiệu quả. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Khi sản xuất cánh quạt của tua bin gió, người ta thường sử dụng vật liệu composite sợi thủy tinh thay vì kim loại để giảm khối lượng và tăng khả năng chống ăn mòn. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 6: Vật liệu mới — Câu 2 — Vật liệu nano là vật liệu có ít nhất một chiều có kích thước trong khoảng từ 1 đến 100 nanomet. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Phát biểu: Vật liệu polymer thông minh có khả năng thay đổi tính chất dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, pH, điện trường. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Phát biểu: Để chế tạo các linh kiện điện tử siêu nhỏ và khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, việc sử dụng vật liệu nano là xu hướng tất yếu vì tính chất đặc biệt ở kích thước nanomet. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Phát biểu: Trong ngành y tế, vật liệu polymer tự phân hủy sinh học được ứng dụng rộng rãi để chế tạo các thiết bị cấy ghép trong cơ thể người. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Phát biểu: Vật liệu siêu dẫn có điện trở bằng 00 khi được làm lạnh dưới một nhiệt độ tới hạn nhất định. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Phát biểu: Hợp kim nhớ hình có khả năng “ghi nhớ” hình dạng ban đầu và trở về hình dạng đó khi được nung nóng. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Phát biểu: Có thể dùng vật liệu siêu dẫn ở nhiệt độ phòng để tạo nam châm điện có từ trường cực lớn mà không tiêu hao năng lượng. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Phát biểu: Dùng vật liệu composite làm khung ô tô thay thép giúp giảm trọng lượng nhưng không cải thiện an toàn khi va chạm. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Phát biểu: Gốm kĩ thuật là vật liệu gốm sản xuất bằng công nghệ cao, có độ bền và khả năng chịu nhiệt vượt trội so với gốm truyền thống. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Phát biểu: Vật liệu tự phục hồi có khả năng tự động sửa chữa các hư hỏng nhỏ như vết nứt mà không cần can thiệp từ bên ngoài. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Phát biểu: Các chi tiết máy hoạt động trong môi trường hóa chất ăn mòn mạnh và nhiệt độ cao nên chọn gốm kĩ thuật phù hợp hơn kim loại. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Phát biểu: Sử dụng vật liệu nano trong chế tạo cảm biến sinh học sẽ làm tăng kích thước cảm biến và giảm độ nhạy. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Phát biểu: Vật liệu bán dẫn có khả năng dẫn điện ở mức trung gian giữa kim loại và chất cách điện. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Phát biểu: Công nghệ in 3D là phương pháp sản xuất bồi đắp, tạo ra vật thể ba chiều từ một mô hình số hóa. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Phát biểu: Trong giai đoạn phát triển sản phẩm mẫu cho các bộ phận động cơ ô tô hình dạng phức tạp và cần độ chính xác cao, in 3D là lựa chọn hiệu quả. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Phát biểu: Thay thế vật liệu truyền thống bằng vật liệu mới luôn làm tăng chi phí sản xuất mà không mang lại lợi ích kinh tế nào. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.

a)

Đúng

b)

Sai