Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa học kì I – Công nghệ Cơ khí 11 (2025–2026)
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Cơ khí chế tạo nghiên cứu và thực hiện những quá trình nào?
Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người
Thiết kế, thi công, vận hành, sửa chữa các chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người
Thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người
Chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc phục vụ cho sản xuất và cho đời sống của con người
Cho biết cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ ứng dụng nguyên lí của bộ môn nào?
Vật lí
Hóa học
Toán học
Công nghệ
Bước đầu tiên trong quy trình chế tạo cơ khí là:
Đọc bản vẽ chi tiết
Chế tạo phôi
Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm
Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Bước cuối cùng trong quy trình chế tạo cơ khí là:
Đọc bản vẽ chi tiết
Chế tạo phôi
Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm
Lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có những gì?
Các bản vẽ kĩ thuật
Các quy trình gia công sản phẩm
Các công cụ lao động của ngành cơ khí
Hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,…
Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí gắn với những công việc nào? Chọn đáp án đúng nhất
Thiết kế sản phẩm cơ khí; Gia công cơ khí; Bảo dưỡng thiết bị cơ khí
Thiết kế sản phẩm cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng thiết bị cơ khí
Thiết kế sản phẩm cơ khí; Gia công cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí
Thiết kế sản phẩm cơ khí; Lắp ráp sản phẩm cơ khí; Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí
Nghề nghiệp trong lĩnh vực cơ khí không bao gồm công việc nào dưới đây?
Thiết kế sản phẩm cơ khí
Gia công cơ khí
Lắp ráp sản phẩm cơ khí
Lên kế hoạch kinh doanh sản phẩm cơ khí
Gia công cơ khí là gì?
Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí
Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh
Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật
Lắp ráp sản phẩm cơ khí là gì?
Là quá trình chế tạo sản phẩm cơ khí
Là quá trình nghiên cứu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế – kĩ thuật đặt ra
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh
Là công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật
Hình ảnh sau thể hiện công việc nào trong lĩnh vực cơ khí chế tạo?
Thiết kế sản phẩm cơ khí
Gia công cơ khí
Lắp ráp sản phẩm cơ khí
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí
Hình ảnh sau thể hiện công việc nào trong lĩnh vực cơ khí chế tạo?
Thiết kế sản phẩm cơ khí
Gia công cơ khí
Lắp ráp sản phẩm cơ khí
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí
Người lao động trong ngành cơ khí cần:
Biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế
Tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
Có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy
Cả 3 đáp án trên
Quá trình nào là giai đoạn chủ yếu của quá trình sản xuất?
Quá trình thiết kế sản phẩm cơ khí
Quá trình gia công cơ khí
Quá trình lắp ráp sản phẩm cơ khí
Quá trình bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí
Yêu cầu nào sau đây thuộc yêu cầu về tính sử dụng đối với vật liệu cơ khí?
Phải có tính cơ học, tính vật lí và tính hóa học
Phải có khả năng gia công bằng các phương pháp đúc, hàn, gia công bằng áp lực, tính thấm tôi, tính cắt gọt,…
Phải đảm bảo giá thành thấp mà vẫn đáp ứng các yêu cầu sử dụng
Một đáp án khác
Yêu cầu nào sau đây thuộc yêu cầu về tính công nghệ đối với vật liệu cơ khí?
Phải có tính cơ học, tính vật lí và tính hóa học
Phải có khả năng gia công bằng các phương pháp đúc, hàn, gia công bằng áp lực, tính thấm tôi, tính cắt gọt,…
Phải đảm bảo giá thành thấp mà vẫn đáp ứng các yêu cầu sử dụng
Một đáp án khác
Nhóm vật liệu nào được sử dụng phổ biến trong sản xuất cơ khí?
Vật liệu kim loại và hợp kim
Vật liệu phi kim loại và hợp kim
Vật liệu phi kim loại và vật liệu mới
Vật liệu kim loại và vật liệu phi kim loại
Chất dẻo, cao su, gỗ thuộc loại vật liệu nào?
Vật liệu kim loại và hợp kim
Vật liệu phi kim loại
Vật liệu mới
Vật liệu kim loại
Sắt, đồng, nhôm thuộc loại vật liệu nào?
Vật liệu kim loại và hợp kim
Vật liệu phi kim loại
Vật liệu mới
Vật liệu kim loại
Vật liệu kim loại và hợp kim được chia ra thành những loại nào?
Gồm 2 loại: Sắt và hợp kim của sắt; kim loại và hợp kim màu
Gồm 2 loại: Sắt và hợp kim của sắt; kim loại và hợp kim đen
Gồm 2 loại: Thép và hợp kim của thép; kim loại và hợp kim màu
Gồm 2 loại: Thép và hợp kim của thép; kim loại và hợp kim đen
Kim loại và hợp kim màu có những tính chất gì?
Có độ bền, độ dẻo
Có khả năng chống ăn mòn
Có tính trang trí cao
Cả 3 đáp án trên
Đâu là tính chất cơ học của kim loại và hợp kim của nó?
Tính dẻo, đàn hồi, tính chịu ăn mòn
Tính dẻo, đàn hồi, độ bền nén nhất định
Tính đàn hồi, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt
Tính đàn hồi, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt
Tính chất vật lí cơ bản của kim loại thể hiện qua đâu?
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính dẫn nhiệt
Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, tính giãn nở, tính chịu ăn mòn
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính đàn hồi, độ bền
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, tính chịu ăn mòn
Tính công nghệ của vật liệu kim loại thể hiện qua đâu?
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính đàn hồi, độ bền
Tính dẫn nóng, tính dẫn điện và từ tính
Tính rèn, tính đúc, tính hàn, tính mài
Tính giãn nở, tính dẫn nhiệt, tính dẫn điện, tính chịu ăn mòn
Vật liệu phi kim loại được chia thành những loại nào?
Gồm 3 loại: nhựa nhiệt dẻo; nhựa nhiệt rắn; cao su
Gồm 3 loại: nhựa nhiệt dẻo; nhựa nhiệt cứng; cao su
Gồm 2 loại: nhựa nhiệt; cao su
Gồm 2 loại: nhựa nhiệt dẻo; nhựa nhiệt rắn
Tính chất vật lí của vật liệu phi kim loại:
Khối lượng riêng lớn, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp
Khối lượng riêng thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ thấp
Khối lượng riêng cao, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao
Khối lượng riêng thấp, cách điện, cách nhiệt, nóng chảy ở nhiệt độ cao
Vật liệu phi kim có thể được gia công bằng phương pháp nào?
Gia công bằng phương pháp đúc phun
Gia công bằng phương pháp ép
Gia công bằng phương pháp thổi
Cả 3 đáp án trên
Hợp chất cao phân tử là gì?
Hợp chất có khối lượng phân tử lớn
Hợp chất trong cấu trúc có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ bản
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Đặc điểm của vật liệu mới:
Có độ bền, độ cứng cao
Có tính chất hóa học vượt trội so với các vật liệu truyền thống
Vật liệu có thể thay đổi tính chất, hình dạng theo môi trường
Cả 3 đáp án trên
Vật liệu nano là gì?
Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét
Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian
Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó
Vật liệu composite là gì?
Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét
Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian
Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó
Vật liệu có cơ tính biến thiên là gì?
Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét
Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian
Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó
Vật liệu hợp kim nhớ hình là gì?
Vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau trong đó bao gồm vật liệu cốt và vật liệu nền
Vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ nanomét
Vật liệu có tính biến thiên có thể thay đổi liên tục các tính chất của vật liệu trong không gian
Vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó
Vật liệu nào sau đây có thể thay đổi hình dạng theo môi trường?
Vật liệu nano
Vật liệu composite
Vật liệu nhựa nhiệt dẻo
Vật liệu hợp kim nhớ hình
Vật liệu Composite không có tính chất nào sau đây:
Có độ cứng, độ bền cao
Có khả năng chịu nhiệt
Có khối lượng riêng lớn
Có tính chống ăn mòn tốt
Các chi tiết làm bằng hợp kim nhớ hình khi bị biến dạng bởi tác động ngoại lực sẽ khôi phục lại hình dạng ban đầu nhờ một quá trình ………… thích hợp
Cơ nhiệt
Điện nhiệt
Điện quang
Điện cơ
Trong công nghiệp hàng không vũ trụ, ô tô, vật liệu nano được dùng để tạo ra các vật liệu có tính chất gì?
Có tính chống ăn mòn
Có độ cứng, độ bền cao
Có tính siêu nhẹ – siêu bền
Có tính chịu áp lực
Gia công cơ khí là quá trình:
Chế tạo ra sản phẩm
Thiết kế sản phẩm
Hoàn thiện sản phẩm
Bảo dưỡng sản phẩm
Phương pháp phân loại gia công cơ khí là:
Phân loại theo ứng dụng của sản phẩm cơ khí
Phân loại theo công nghệ gia công
Phân loại theo màu sắc sản phẩm
Phân loại theo nguồn gốc sản phẩm
Gia công cơ khí không phôi là quá trình:
Gia công bằng tia lửa điện
Gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi
Gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên
Gia công bằng siêu âm
Gia công cơ khí có phôi là quá trình:
Gia công bằng tia lửa điện
Gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt gọt bỏ đi
Gia công mà khối lượng vật liệu vẫn được giữ nguyên
Gia công bằng siêu âm
Gia công cơ khí là việc sử dụng các máy móc, công cụ, công nghệ và áp dụng các ……… để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu
Phản ứng hóa học
Nguyên lí vật lí
Công thức toán học
Quy trình công nghệ
Đây là phương pháp gia công cơ khí nào?
Phương pháp tiện
Phương pháp phay
Phương pháp đúc
Phương pháp rèn
Phương pháp gia công cơ khí không phoi nào cho sản phẩm có độ chính xác cũng như độ nhẵn bề mặt cao
Phương pháp dập nóng
Phương pháp hàn
Phương pháp dập nguội
Phương pháp đúc áp lực
Bản chất của công nghệ đúc là
Kim loại nấu chảy dưới dạng lỏng được rót vào khuôn; sau khi nguội và kết tinh sẽ tạo thành vật đúc có hình dạng và kích thước của lòng khuôn
Bóc đi lớp vật liệu thừa trên phôi để tạo ra chi tiết có hình dạng và kích thước chính xác theo yêu cầu
Sử dụng ngoại lực tác dụng lên vật liệu kim loại có tính dẻo để nó biến dạng thành sản phẩm có hình dạng, kích thước theo yêu cầu
Tạo mối liên kết cố định giữa các chi tiết kim loại bằng cách nung nóng chảy kim loại ở vùng tiếp xúc; sau khi nguội các chi tiết liên kết tạo thành một khối
Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách
Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy
Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo
Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo
Khoan là gì
Phương pháp gia công cắt gọt vật
Phương pháp gia công mài mòn vật
Phương pháp gia công lỗ trên vật đặc
Tất cả đều đúng
Chế độ cắt khi khoan bao gồm
Vận tốc cắt Vc (m/phút)
Lượng chạy dao S (mm/vòng)
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nhược điểm nào là của công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp đúc
Không chế tạo được các vật có tính dẻo kém
Không chế tạo được các vật có hình dạng, kết cấu phức tạp, quá lớn
Có cơ tính cao
Tạo ra các khuyết tật như rỗ khí, rỗ xì, lõm co, vật đúc bị nứt
Nhược điểm của phương pháp hàn là
Dễ bị cong
Dễ bị vênh
Dễ bị nứt
Dễ bị cong, vênh, nứt
Công nghệ chế tạo phôi bằng phương pháp hàn có ưu điểm gì
Có cơ tính cao
tạo được các chi tiết có hình dạng kết cấu phức tạp
dễ tự động hóa cơ khí hóa
tất cả đều
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Kim loại đen chủ yếu là sắt và các hợp kim của sắt như gang, thép. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Gang là hợp kim của sắt và cacbon với hàm lượng cacbon lớn hơn 2,14%. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Một chi tiết máy yêu cầu độ bền cao, chịu va đập tốt và có thể hàn được, nên lựa chọn thép hợp kim để chế tạo. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 1 — Để tăng cường khả năng chống ăn mòn cho các chi tiết máy làm việc trong môi trường ẩm ướt hoặc hóa chất, chỉ cần phủ một lớp sơn bảo vệ là đủ. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Đồng và hợp kim của đồng (như đồng thau, đồng thanh) thuộc nhóm kim loại màu. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Độ dẻo là khả năng của vật liệu biến dạng mà không bị phá hủy dưới tác dụng của lực. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Để chế tạo một chi tiết có hình dạng phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao ngay từ ban đầu mà không cần gia công cắt gọt nhiều, nên ưu tiên sử dụng phương pháp đúc với vật liệu dễ đúc như gang. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 2 — Trong các ứng dụng đòi hỏi vật liệu có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, đồng luôn là lựa chọn tối ưu nhất về mọi mặt so với các kim loại khác. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Vật liệu composite là vật liệu được tạo thành từ sự kết hợp của hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau, tạo ra vật liệu mới có tính chất vượt trội so với các vật liệu thành phần. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng đàn hồi của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Để chế tạo một chi tiết máy làm việc trong môi trường nhiệt độ rất cao (ví dụ: cánh tua-bin động cơ phản lực), vật liệu thép hợp kim thông thường là lựa chọn phù hợp nhất. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí — Câu 3 — Khi chọn vật liệu cho một chi tiết, nếu chi tiết đó chịu tải trọng tĩnh, thì việc ưu tiên các vật liệu có giới hạn bền kéo cao là quan trọng hơn so với giới hạn mỏi. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Kim loại là những vật liệu có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim và dễ bị biến dạng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Thép là hợp kim của sắt và cacbon, trong đó hàm lượng cacbon luôn lớn hơn 2%. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Một chi tiết máy yêu cầu chịu mài mòn cao và độ cứng bề mặt tốt, nên ưu tiên chọn vật liệu là thép hợp kim đã được nhiệt luyện. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 1 — Khi sản xuất các chi tiết cần độ dẻo cao để dễ dàng uốn, dập, người ta thường chọn gang để gia công. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Gang là hợp kim của sắt và cacbon, có độ cứng cao nhưng giòn, khó rèn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Tính công nghệ của vật liệu thể hiện khả năng dễ dàng gia công bằng các phương pháp như cắt gọt, đúc, hàn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Để chế tạo một vỏ động cơ có hình dạng phức tạp và yêu cầu độ bền tương đối, phương pháp đúc bằng gang là một lựa chọn kinh tế và phù hợp. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 2 — Việc thêm các nguyên tố hợp kim vào thép luôn làm tăng độ bền và độ cứng của thép. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Nhôm là kim loại có khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, có khả năng chống ăn mòn trong không khí. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Tính cứng là khả năng của vật liệu chống lại sự biến dạng dẻo hoặc phá hủy dưới tác dụng của tải trọng tĩnh. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Khi cần làm một chi tiết chịu lực kéo lớn nhưng yêu cầu trọng lượng nhẹ, hợp kim nhôm là một lựa chọn tối ưu hơn thép cacbon. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim — Câu 3 — Một vật liệu có độ dai va đập cao thì sẽ dễ bị phá hủy giòn khi chịu tải trọng động. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Nhựa nhiệt dẻo là loại vật liệu phi kim loại có thể tái chế nhiều lần bằng cách nung nóng và làm nguội. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Vật liệu gốm có độ bền nén cao nhưng độ bền kéo và độ dẻo thấp. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Để chế tạo một chi tiết máy chịu tải trọng lớn, va đập mạnh và yêu cầu khả năng dẫn điện tốt, nên ưu tiên sử dụng vật liệu composit nền polymer. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 1 — Cao su tự nhiên có độ đàn hồi cao, có thể được dùng làm lò xo nhưng dễ bị lão hóa bởi nhiệt độ và hóa chất. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Vật liệu composit là vật liệu được tạo thành từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau có tính chất riêng biệt. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Nhựa nhiệt rắn không thể tái chế bằng cách nung nóng chảy vì chúng bị phân hủy khi đạt đến nhiệt độ nhất định. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Khi sản xuất vỏ điện thoại di động yêu cầu nhẹ, độ bền và dập tốt và dễ gia công tạo hình phức tạp, vật liệu polymer (nhựa) là lựa chọn tối ưu hơn kim loại. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 2 — Thủy tinh là vật liệu gốm có cấu trúc tinh thể hoàn chỉnh, mang lại độ trong suốt cao. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Amiăng là một loại vật liệu phi kim loại có khả năng chịu nhiệt và cách điện tốt, thường được sử dụng trong xây dựng. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Cao su tổng hợp luôn có tính chất cơ học tốt hơn và khả năng chịu nhiệt độ cao hơn cao su tự nhiên. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Để chế tạo chi tiết cần độ cứng vững cao, chịu mài mòn tốt và có khả năng chịu nhiệt lên đến 1000°C, nên sử dụng vật liệu gốm kỹ thuật thay vì thép hợp kim thông thường. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 3 — Vật liệu composit sợi thủy tinh nên epoxy thường được ứng dụng trong vỏ máy bay, thân tàu thuyền vì chúng nhẹ và có độ bền kéo cao. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Polymer là một loại vật liệu hữu cơ có cấu trúc phân tử lớn, được tạo thành từ sự lặp lại của các đơn vị nhỏ hơn (monome). Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Vật liệu composit luôn có khối lượng riêng nhỏ hơn so với các vật liệu thành phần. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Một chi tiết cần chịu được môi trường hóa chất ăn mòn mạnh như axit đậm đặc và không dẫn điện, nên lựa chọn vật liệu như PTFE (Teflon) thay vì kim loại. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 4 — Khi thiết kế một bộ phận chịu lực trong ô tô, việc sử dụng vật liệu composit sợi carbon nên epoxy sẽ làm tăng khối lượng tổng thể của xe so với việc sử dụng hợp kim kim loại. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Thủy tinh là vật liệu có độ cứng cao, giòn và có thể chịu được nhiệt độ rất cao. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Các vật liệu polyme luôn có khả năng chịu nhiệt độ cao hơn các vật liệu gốm. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Để chế tạo một chi tiết cần cách điện tuyệt đối và chịu được va đập ở nhiệt độ phòng, vật liệu nhựa PVC là một lựa chọn kinh tế và hiệu quả. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 5: Vật liệu phi kim loại — Câu 5 — Khi sản xuất cánh quạt của tua bin gió, người ta thường sử dụng vật liệu composite sợi thủy tinh thay vì kim loại để giảm khối lượng và tăng khả năng chống ăn mòn. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phần II: Trắc nghiệm Đúng - Sai — Bài 6: Vật liệu mới — Câu 2 — Vật liệu nano là vật liệu có ít nhất một chiều có kích thước trong khoảng từ 1 đến 100 nanomet. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu: Vật liệu polymer thông minh có khả năng thay đổi tính chất dưới tác động của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, pH, điện trường. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Để chế tạo các linh kiện điện tử siêu nhỏ và khả năng lưu trữ dữ liệu lớn, việc sử dụng vật liệu nano là xu hướng tất yếu vì tính chất đặc biệt ở kích thước nanomet. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Trong ngành y tế, vật liệu polymer tự phân hủy sinh học được ứng dụng rộng rãi để chế tạo các thiết bị cấy ghép trong cơ thể người. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Vật liệu siêu dẫn có điện trở bằng 0 khi được làm lạnh dưới một nhiệt độ tới hạn nhất định. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Hợp kim nhớ hình có khả năng “ghi nhớ” hình dạng ban đầu và trở về hình dạng đó khi được nung nóng. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Có thể dùng vật liệu siêu dẫn ở nhiệt độ phòng để tạo nam châm điện có từ trường cực lớn mà không tiêu hao năng lượng. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Dùng vật liệu composite làm khung ô tô thay thép giúp giảm trọng lượng nhưng không cải thiện an toàn khi va chạm. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Gốm kĩ thuật là vật liệu gốm sản xuất bằng công nghệ cao, có độ bền và khả năng chịu nhiệt vượt trội so với gốm truyền thống. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Vật liệu tự phục hồi có khả năng tự động sửa chữa các hư hỏng nhỏ như vết nứt mà không cần can thiệp từ bên ngoài. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Các chi tiết máy hoạt động trong môi trường hóa chất ăn mòn mạnh và nhiệt độ cao nên chọn gốm kĩ thuật phù hợp hơn kim loại. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Sử dụng vật liệu nano trong chế tạo cảm biến sinh học sẽ làm tăng kích thước cảm biến và giảm độ nhạy. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Vật liệu bán dẫn có khả năng dẫn điện ở mức trung gian giữa kim loại và chất cách điện. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Công nghệ in 3D là phương pháp sản xuất bồi đắp, tạo ra vật thể ba chiều từ một mô hình số hóa. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Trong giai đoạn phát triển sản phẩm mẫu cho các bộ phận động cơ ô tô hình dạng phức tạp và cần độ chính xác cao, in 3D là lựa chọn hiệu quả. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
Phát biểu: Thay thế vật liệu truyền thống bằng vật liệu mới luôn làm tăng chi phí sản xuất mà không mang lại lợi ích kinh tế nào. Chọn đánh giá đúng hoặc sai cho phát biểu này.
Đúng
Sai
