wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Nhóm nước phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

2.

Nhóm nước đang phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

c)

chỉ số phát triển con người chưa cao.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

3.

Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.

c)

Chỉ số phát triển con người cao.

d)

Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.

4.

Các nước đang phát triển có đặc điểm là

a)

GNI bình quân đầu người rất cao.

b)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.

c)

chỉ số phát triển con người rất cao.

d)

một số nước còn có nợ nước ngoài nhiều.

5.

Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?

a)

Đông Á.

b)

Trung Đông.

c)

Bắc Mỹ.

d)

Đông Âu.

6.

Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?

a)

Tây Âu.

b)

Bắc Mỹ.

c)

Trung Phi.

d)

Bắc Á.

7.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Lâm nghiệp.

8.

Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?

a)

Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.

b)

Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.

c)

Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.

d)

Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.

9.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.

b)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.

c)

khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.

10.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm nhanh.

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm.

c)

Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động, tăng.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người chưa cao.

b)

Chỉ số phát triển con người đều thấp.

c)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.

d)

Một số nước nợ nước ngoài rất lớn.

12.

Các nước phát triển có đặc điểm là

a)

GNI bình quân đầu người thấp.

b)

Chỉ số phát triển con người thấp.

c)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.

d)

đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.

13.

Các quốc gia đang phát triển thường

a)

A. đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.

b)

B. có nền công nghiệp phát triển rất sớm.

c)

C. GNI bình quân đầu người rất cao.

d)

D. tuổi thọ trung bình của người dân cao.

14.

Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức

a)

A. cao, trung bình cao và trung bình thấp.

b)

B. thấp, trung bình thấp và rất cao.

c)

C. trung bình cao, trung bình thấp và thấp.

d)

D. trung bình thấp, cao và rất cao.

15.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.

c)

Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn.

d)

Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.

16.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

công nghiệp hóa.

b)

đô thị hóa.

c)

xuất khẩu.

d)

dịch vụ.

17.

Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.

b)

B. Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.

c)

C. Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

d)

D. Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.

18.

Đặc điểm nào sau đây là của đa số các nước đang phát triển?

a)

GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.

b)

GNI/người chưa cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.

c)

GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.

d)

GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.

19.

Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

20.

Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?

a)

Sức khỏe, giáo dục và thu nhập.

b)

Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.

c)

Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.

d)

Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.

21.

Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

môi trường sống thích hợp.

b)

chất lượng cuộc sống cao.

c)

nguồn gốc gen di truyền.

d)

làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.

22.

Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

a)

giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao.

b)

giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.

c)

giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao.

d)

giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp.

23.

Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là

a)

dịch vụ.

b)

công nghiệp.

c)

nông nghiệp.

d)

thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.

24.

Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là

a)

tỉ trọng khu vực III rất cao.

b)

tỉ trọng khu vực II rất thấp.

c)

tỉ trọng khu vực I còn cao.

d)

tỉ trọng khu vực III thấp.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.

b)

đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.

c)

chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.

d)

dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.

26.

Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là

a)

gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.

b)

cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.

27.

Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là

a)

tăng cường lực lượng lao động.

b)

thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.

d)

tập trung khai thác tài nguyên.

28.

Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có

a)

chỉ số HDI vào loại rất cao.

b)

tỉ lệ người biết chữ rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.

d)

tuổi thọ trung bình rất thấp.

29.

Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có

a)

tỉ lệ người biết chữ rất thấp.

b)

chỉ số HDI vào loại rất cao.

c)

tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.

d)

tuổi thọ trung bình khá thấp.

30.

Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm

a)

Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.

b)

GNI bình quân đầu người thấp.

c)

tập trung chủ yếu ở châu Phi.

d)

chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.

31.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

a)

thành phần dân tộc và tôn giáo.

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

trình độ khoa học - kĩ thuật.

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

32.

Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

trình độ phát triển kinh tế.

b)

phong phú về tài nguyên.

c)

sự đa dạng về chủng tộc.

d)

phong phú nguồn lao động.

33.

Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

b)

Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.

c)

Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.

d)

Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.

34.

Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?

a)

Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.

b)

Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.

c)

Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.

d)

Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.

35.

Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu

a)

tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.

b)

tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.

c)

tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.

d)

cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.

36.

Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do

a)

dân số đông và còn tăng nhanh.

b)

truyền thống sản xuất lâu đời.

c)

trình độ phát triển kinh tế thấp.

d)

kĩ thuật canh tác còn lạc hậu.

37.

Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là

a)

phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.

b)

sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.

c)

phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.

d)

chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.

38.

Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b)

Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.

c)

Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.

d)

Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.

39.

Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là

4 lines
40.

Cho thông tin sau: Vào tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI/người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD đến 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Cho thông tin sau: Vào tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI/người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD đến 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao. b) Các nước có GNI/người cao luôn là những nước có chất lượng cuộc sống cao.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Cho thông tin sau: Vào tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI/người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD đến 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao. c) Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Cho thông tin sau: Vào tháng 7 hằng năm, Ngân hàng Thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI/người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI/người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD đến 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao. GNI/người phản ánh mức sống và năng suất lao động của người dân.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Cho bảng số liệu: GDP phân theo giá hiện hành và tốc độ tăng GDP của một số nước năm 2021 Chỉ tiêu | Quy mô GDP (tỉ USD) | Tốc độ tăng GDP (%) Phát triển: Đức 4223 (2,9%), Hoa Kì 22996 (5,7%) Đang phát triển: Bra-xin 1609 (4,6%), Việt Nam 363 (2,6%) (Nguồn: UN, 2021)

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Nhóm nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức…). Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao. c) Ngành dịch vụ ở các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu GDP.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

49.

Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong cơ cấu GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Trị giá xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2020 tăng liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Trị giá nhập khẩu của thế giới năm 2015 lớn nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh trị giá xuất nhập khẩu thế giới, giai đoạn 2000 - 2020.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Năm 2020, cán cân thương mại của thế giới có giá trị âm.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Dựa vào bảng số liệu: GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của các nước đang phát triển, năm 2020. Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Dựa vào bảng số liệu: GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của các nước đang phát triển, năm 2020. Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Dựa vào bảng số liệu: GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của các nước đang phát triển, năm 2020. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các nước.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Dựa vào bảng số liệu: GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của các nước đang phát triển, năm 2020. GNI/người của các nước đang phát triển đồng đều.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Dựa vào thông tin sau về HDI: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550). HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

59.

Dựa vào thông tin sau về HDI: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550). Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Dựa vào thông tin sau về HDI: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550). Quốc gia có HDI cao thì thường có tuổi thọ trung bình cao.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

61.

Điền vào chỗ trống: Trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2010 là ______ tỉ USD.

a)

19149,6

b)

15000,0

c)

21000,5

d)

17500,3

62.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2019 là bao nhiêu tỉ USD?

a)

24348,1

b)

18000,5

c)

30000,0

d)

21000,7

63.

Cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 2020 là ______ tỉ USD.

a)

629,9

b)

500,0

c)

700,5

d)

450,2

64.

Điền vào chỗ trống: Dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu của thế giới là ______.

a)

biểu đồ miền

b)

biểu đồ cột

c)

biểu đồ tròn

d)

biểu đồ đường

65.

Điền vào chỗ trống: GNI/người của Thụy Sĩ năm 2020 là ______ USD.

a)

82 620

b)

65 300

c)

90 000

d)

75 500

66.

Điền vào chỗ trống: GNI/người của Xô-ma-li năm 2020 là ______ USD.

a)

420

b)

350

c)

600

d)

1000

67.

Điền vào chỗ trống: GNI/người của Hoa Kỳ năm 2020 là ______ USD.

a)

64 140

b)

45 000

c)

80 000

d)

55 500

68.

Điền vào chỗ trống: GNI/người của Ai Cập năm 2020 là ______ USD.

a)

3 000

b)

1 500

c)

5 000

d)

10 000

69.

GNI/người của nước cao nhất (Thụy Sĩ) gấp hơn bao nhiêu lần của nước thấp nhất (Xô-ma-li)?

a)

196,7 lần

b)

50 lần

c)

120 lần

d)

300 lần

70.

Chênh lệch (số lần) GNI/người giữa các nước phát triển lớn hơn các nước đang phát triển là bao nhiêu lần?

a)

Khoảng 20-30 lần

b)

Khoảng 2-3 lần

c)

Khoảng 5-7 lần

d)

Khoảng 50-60 lần

71.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GNI/người của một số nước trên thế giới năm 2020.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho bảng số liệu: GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021. Nước: Hoa Kỳ, Đức, Bra-xin, Việt Nam. GDP (tỉ USD): 23315,1; 4259,9; 1609,0; 366,1. Tốc độ tăng trưởng (%): 1,7; 2,6; 4,6; 2,6. a) Hoa Kỳ có quy mô GDP lớn nhất, tăng trưởng GDP cao nhất. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Việt Nam có quy mô GDP thấp nhất, tăng trưởng GDP thấp nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Quy mô GDP của Hoa Kỳ gấp Việt Nam trên bao nhiêu lần?

a)

Trên 60 lần

b)

Trên 20 lần

c)

Trên 40 lần

d)

Trên 10 lần

75.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

So sánh tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP của CHLB Đức và Việt Nam năm 2020.

a)

Tỷ trọng ngành dịch vụ của CHLB Đức (63,4%) cao hơn nhiều so với Việt Nam (41,8%)

b)

Tỷ trọng ngành dịch vụ của CHLB Đức (41,8%) thấp hơn Việt Nam (63,4%)

c)

Tỷ trọng ngành dịch vụ của CHLB Đức (50,0%) bằng với Việt Nam (50,0%)

d)

Tỷ trọng ngành dịch vụ của CHLB Đức (41,8%) cao hơn Việt Nam (63,4%)

77.

CHLB Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hơn Việt Nam 21,6%.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của CHLB Đức chiếm tỉ trọng nhỏ, thấp hơn Việt Nam hơn 18 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng thấp hơn CHLB Đức 10,2%.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của CHLB Đức và Việt Nam năm 2020.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Câu 11: Cho thông tin sau: Việc phân loại các nhóm nước trên thế giới sẽ dựa trên một số tiêu chí, như: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); Cơ cấu kinh tế; Chỉ số phát triển con người (HDI)…. Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy việc phân loại các nhóm nước sẽ có sự thay đổi.

4 lines
82.

Câu 11: Cho thông tin sau: Việc phân loại các nhóm nước trên thế giới sẽ dựa trên một số tiêu chí, như: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); Cơ cấu kinh tế; Chỉ số phát triển con người (HDI)…. Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy việc phân loại các nhóm nước sẽ có sự thay đổi. b) Một trong những tiêu chí quan trọng để xác định các nhóm nước là HDI.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Câu 11: Cho thông tin sau: Việc phân loại các nhóm nước trên thế giới sẽ dựa trên một số tiêu chí, như: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); Cơ cấu kinh tế; Chỉ số phát triển con người (HDI)…. Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy việc phân loại các nhóm nước sẽ có sự thay đổi.

4 lines
84.

Câu 11: Cho thông tin sau: Việc phân loại các nhóm nước trên thế giới sẽ dựa trên một số tiêu chí, như: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người); Cơ cấu kinh tế; Chỉ số phát triển con người (HDI)…. Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy việc phân loại các nhóm nước sẽ có sự thay đổi.

4 lines
85.

Câu 12: Cho thông tin sau: Nước đang phát triển là một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. Còn các quốc gia phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao cũng như công tác đảm bảo an ninh khá tốt.

4 lines
86.

Câu 12: Cho thông tin sau: Nước đang phát triển là một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. Còn các quốc gia phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao cũng như công tác đảm bảo an ninh khá tốt. b) Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ phân công lao động xã hội, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Câu 12: Cho thông tin sau: Nước đang phát triển là một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. Còn các quốc gia phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao cũng như công tác đảm bảo an ninh khá tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Câu 12: Cho thông tin sau: Nước đang phát triển là một quốc gia có bình quân mức sống còn khiêm tốn, có nền tảng công nghiệp chưa được phát triển hoàn toàn và có chỉ số phát triển con người (HDI) cũng như thu nhập bình quân đầu người không cao. Còn các quốc gia phát triển có thu nhập bình quân đầu người cao, chỉ số phát triển con người (HDI) cao cũng như công tác đảm bảo an ninh khá tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới tăng liên tục, tăng hơn 3 lần?

a)

Đúng

b)

Sai

90.

GDP của thế giới tăng chậm và không liên tục trong giai đoạn 2000 - 2020. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

91.

So với năm 2000, GDP thế giới tăng trên 20 lần, tăng nhanh hơn trị giá xuất nhập khẩu. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000 - 2020. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Câu 14: Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ do trình độ phát triển đã tới giới hạn.

b)

Đúng

c)

Sai

94.

Câu 14: Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Câu 14: Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Nhóm nước đang phát triển có GNI/người và HDI thấp hơn nhóm nước phát triển. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Dựa vào bảng số liệu GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của một số nước năm 2020, hãy cho biết: GNI/người và HDI của hai nhóm nước ít có sự chênh lệch.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Ngành dịch vụ đóng vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế của nhóm nước phát triển. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết: GNI/người, HDI, tuổi thọ trung bình của nước phát triển cao hơn nước đang phát triển đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai