WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên
quy mô, chất lượng.
về quy mô, sản lượng.
chỉ tiêu năm trước.
giá cả hàng hóa.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Tiềm lực quốc phòng.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội gọi là
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Cơ cấu kinh tế.
Phát triển xã hội.
Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?
tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.
tạo điều kiện củng cố quốc phòng an ninh.
San bằng thu nhập cá nhân và xã hội.
Sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định được gọi là
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Cơ cấu kinh tế.
Phát triển xã hội.
Khi đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Hành vi nào dưới đây kìm hãm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?
Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu giả.
Tạo việc làm cho người lao động.
Sản xuất nông nghiệp theo hướng Global GAP.
Đóng thuế theo quy định của pháp luật.
Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với quốc gia đang phát triển như Việt Nam là vai trò
Phát triển cơ cấu kinh tế.
Phát triển xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thay đổi thu nhập của người dân.
Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?
Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.
Chỉ số lạm phát tự nhiên.
Chỉ số lao động, việc làm.
Chỉ số phát triển con người.
Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập quốc dân.
Thu ngân sách.
Đâu là phát biểu đúng khi nói về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế đơn thuần chỉ là sự thay đổi về lượng, còn phát triển kinh tế là sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
Phát triển kinh tế là sự thay đổi về lượng còn tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về chất của nền kinh tế.
Phát triển kinh tế là sự thay đổi về quy mô còn tăng trưởng kinh tế là bao hàm cả tăng trưởng kinh tế và sự kết hợp của tiến bộ xã hội.
Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế là đồng nhất.
Dựa vào đoạn thông tin: "Năm 2023, GDP của Hậu Giang tiếp tục duy trì ở mức cao; GDP năm 2023 của tỉnh Hậu Giang với mức tăng trưởng 28,32%. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, số doanh nghiệp hoạt động sản xuất công nghiệp tăng." Kết luận đúng về kinh tế Hậu Giang năm 2023 là
có sự tăng trưởng kinh tế.
rơi vào suy thoái.
giảm về quy mô, sản lượng.
rơi vào khủng hoảng.
Theo khái niệm, GDP là tiêu chí nào trong các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Dựa vào thông tin sau: trong giai đoạn 2016–2020, tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt 5,8%/năm; tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng từ 19% năm 2010 lên khoảng 50% năm 2020; các kết quả này tạo tiền đề về chất để thúc đẩy tiến bộ xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống. Kết luận phù hợp nhất về tình hình kinh tế giai đoạn 2016–2020 ở nước ta là gì?
Có sự tăng trưởng kinh tế.
Có sự phát triển kinh tế.
Không có sự tăng trưởng kinh tế.
Không có sự phát triển kinh tế.
Dựa vào thông tin sau: đời sống người dân không ngừng được cải thiện; thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51,5 triệu đồng năm 2019; thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Xu hướng thu nhập bình quân đầu người ở nước ta giai đoạn 2016–2020 là gì?
Không ngừng được tăng lên.
Không thay đổi.
Có xu hướng đi xuống.
Không được cải thiện.
Quá trình một quốc gia gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung thuộc khái niệm nào?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Toàn cầu hóa kinh tế.
Liên kết kinh tế khu vực.
Tự do hóa thương mại.
Khái niệm nào sau đây?
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Liên kết kinh tế quốc tế.
Kết nối kinh tế quốc tế.
Tích hợp kinh tế quốc tế.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
cùng hưởng lợi ích riêng và tuân thủ các quy định chung.
cùng tôn trọng và tuân thủ các quy định của mỗi quốc gia.
cùng được đảm bảo nguyên tắc và pháp luật quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức hội nhập nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.
Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.
Hai nước Việt Nam - Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1992 và nâng cấp lên quan hệ Đối tác Hợp tác chiến lược vào năm 2009; tiếp đó năm 2022, hai nước nâng cấp quan hệ lên Đối tác chiến lược toàn diện. Điều này thể hiện cho hình thức hội nhập kinh tế
song phương.
toàn diện.
toàn cầu.
khu vực.
Việt Nam tham gia vào diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?
1998.
1995.
1997.
2000.
Trong xu thế toàn cầu hoá, việc hội nhập kinh tế quốc tế là
tính tất yếu khách quan.
yêu cầu bắt buộc với mỗi quốc gia.
cơ hội tiếp cận nguồn lực bên ngoài.
hoạt động cần thiết cho sự phát triển kinh tế.
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
Khu vực.
đa phương.
toàn cầu.
song phương.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế song phương.
Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế nào dưới đây là hình thức hội nhập toàn cầu?
WTO (Tổ chức Thương mại Thế giới).
ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á).
APEC (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương)
TPP (Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương)
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?
Đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hiện đại.
Hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Tháng 01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?
WTO.
WHO.
UNICEF.
WB.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Thương mại quốc tế.
Hiệp định thương mại tự do đầu tiên mà Việt Nam ký kết với quốc gia hoặc khu vực nào dưới đây?
ASEAN.
Liên minh Châu Âu.
Hoa Kỳ.
Nhật Bản.
Trong các tổ chức quốc tế sau, tổ chức nào Việt Nam chưa phải là thành viên?
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD).
Liên Hiệp Quốc (UN).
Ngân hàng thế giới (WB).
Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?
Cấp độ song phương.
Cấp độ đa phương.
Cấp độ khu vực.
Cấp độ toàn cầu.
Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam còn kí kết FTA song phương với Israel (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2 000 tỉ USD. Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Vay vốn
Tín dụng
Bảo hiểm
An sinh
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giải quyết thất nghiệp
Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước
Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế và lạm phát
Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm rủi ro
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm rủi ro
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm rủi ro, bảo hiểm hưu trí
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm du lịch
Bảo hiểm hưu trí
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm thương mại
Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
Người sử dụng lao động
Người lao động
Tổ chức thương mại
Người lao động và người sử dụng lao động
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế
Góp phần dự trữ và dự phòng đầu tư
Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội
Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm y tế bắt buộc
Bảo hiểm y tế tự nguyện
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của loại hình nào?
Bảo hiểm thân thể
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm du lịch
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động tham gia bảo hiểm?
Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định
Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
Chủ thể tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức bao gồm những ai tham gia?
Người lao động và người sử dụng lao động
Người không lao động và người sử dụng lao động
Người chủ doanh nghiệp và người không tham gia lao động
Người không tham gia lao động và người sử dụng lao động
Chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm là khái niệm của loại hình nào?
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm thương mại bao gồm những loại nào?
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm y tế
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm du lịch
Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận của những chủ thể nào?
Người sử dụng lao động và Xí nghiệp
Bên mua bảo hiểm và Tổ chức bảo hiểm
Bên mua bảo hiểm và Xí nghiệp
Tổ chức bảo hiểm và Doanh nghiệp
Nhận định nào sau đây về bảo hiểm là đúng?
Bảo hiểm ra đời giúp con người chia sẻ rủi ro và khắc phục tổn thất
Bảo hiểm là hình thức đóng tiền góp hàng tháng
Bảo hiểm chỉ bao gồm bảo hiểm y tế và xã hội
Bảo hiểm là một gánh nặng và áp lực lớn của xã hội
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn tất cả phương án đúng: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Việc tham gia bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống bà T khi đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu.
Lao động tự do đóng bảo hiểm xã hội 20 năm là quá dài và thêm gánh nặng chi tiêu hàng tháng.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống bảo hiểm xã hội bắt buộc đều quy định rõ về mức đóng và phương thức đóng.
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn tất cả phương án đúng: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
Đọc đoạn thông tin sau rồi chọn tất cả phương án đúng: Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulife Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T.
Bảo hiểm anh T tham gia thuộc bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thương mại là một kênh huy động vốn rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Anh T đã chuyển giao rủi ro của mình cho bên tổ chức bảo hiểm thông qua tham gia hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm thương mại mang yếu tố nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần đối với người tham gia bảo hiểm.
