Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
DoK 1 – Chọn phương án đúng: Nhóm nước phát triển thường có đặc điểm nào nổi bật về cơ cấu kinh tế?
Tỉ trọng nông nghiệp rất lớn
Tỉ trọng dịch vụ cao trong GDP
Tỉ trọng công nghiệp thấp
Phụ thuộc chủ yếu vào xuất khẩu nông sản
DoK 1 – Chọn phương án đúng: Nhóm nước đang phát triển thường có đặc điểm nào về lao động?
Lao động tập trung vào dịch vụ hiện đại
Lao động tập trung vào công nghiệp nặng
Lao động chủ yếu trong nông nghiệp
Lao động có trình độ tay nghề rất cao
DoK 1 – Chọn phương án đúng: Chỉ số phát triển con người (HDI) thường ở mức nào tại đa số nước phát triển?
Mức thấp, tăng chậm
Mức trung bình, biến động mạnh
Mức cao, tỉ lệ dân đô thị lớn
Mức rất thấp do tuổi thọ thấp
DoK 1 – Chọn phương án đúng: GNI bình quân đầu người của nhóm nước phát triển so với nhóm đang phát triển thường như thế nào?
Thấp hơn đáng kể
Tương đương nhau
Cao hơn đáng kể
Không liên quan đến mức phát triển
DoK 1 – Chọn phương án đúng: Đặc điểm phổ biến của các nước đang phát triển về cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế là
Tỉ trọng khu vực I rất thấp
Tỉ trọng khu vực II rất cao
Tỉ trọng khu vực I còn cao
Dịch vụ hiện đại chiếm đa số
DoK 2 – Vận dụng kiến thức: Yếu tố nào chủ yếu giải thích vì sao các nước phát triển có tỉ trọng dịch vụ cao?
Nhu cầu đa dạng về giáo dục, y tế, tài chính trong xã hội đô thị hóa
Thiếu nguồn tài nguyên thiên nhiên
Lao động nông nghiệp dư thừa
Xuất khẩu nông sản là chủ đạo
DoK 2 – Vận dụng kiến thức: Cơ cấu dân số trẻ phổ biến ở khu vực nào trên thế giới theo xu thế chênh lệch phát triển?
Châu Âu
Châu Á
Châu Mĩ
Châu Phi
DoK 2 – Vận dụng kiến thức: Ngành nào thường thu hút nhiều lao động và đóng góp lớn vào thu nhập quốc dân ở nước phát triển?
Nông nghiệp
Công nghiệp chế biến
Dịch vụ
Khai thác tài nguyên
DoK 2 – Vận dụng kiến thức: Thành tố nào KHÔNG được dùng để xác định HDI?
Tuổi thọ trung bình
GNI bình quân đầu người
Tỉ lệ biết chữ của người trưởng thành
Chỉ số hài lòng với cuộc sống
DoK 3 – Lập luận: Một nước có tỉ trọng khu vực I cao, công nghiệp hóa chậm, dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục – y tế hạn chế. Nhận định hợp lý nhất là
Thuộc nhóm nước phát triển
Thuộc nhóm nước đang phát triển
Đang đô thị hóa bão hòa
Có HDI rất cao
DoK 1 – Chọn phương án đúng: Các nước phát triển thường có đặc điểm nào về tốc độ tăng dân số tự nhiên?
Rất cao
Thấp
Bất thường
Không liên quan đến phát triển
DoK 2 – Vận dụng: Trong quá trình công nghiệp hóa nhanh, vấn đề cần chú ý ở nước đang phát triển là
Hạn chế ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng và nguyên liệu
Giảm đầu tư cho giáo dục
Thu hẹp dịch vụ y tế
Tăng xuất khẩu nông sản truyền thống
DoK 3 – Lập luận: Một quốc gia muốn chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại, giải pháp phù hợp nhất là
Phát triển mạnh các ngành công nghệ cao, tăng hàm lượng khoa học – công nghệ
Tập trung khai thác tài nguyên thô để tăng sản lượng
Đóng cửa ngành công nghiệp nặng truyền thống
Giảm đầu tư cho nghiên cứu – phát triển
DoK 3 – Lập luận: Nếu tỉ trọng khu vực II và dịch vụ hiện đại tăng nhanh trong GDP, còn nông – lâm – ngư giảm, xu hướng này phản ánh điều gì về mức độ phát triển?
Đang lùi bước trong công nghiệp hóa
Đang chuyển dịch cơ cấu theo hướng hiện đại hóa, quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa tiến triển
Nền kinh tế suy thoái toàn diện
Không liên quan đến phát triển xã hội
Khái niệm: Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về lĩnh vực nào?
kinh tế
văn hóa
khoa học
chính trị
Theo hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế, điều nào sau đây là đúng?
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt
phát triển nhanh chuỗi liên kết toàn cầu
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo
thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực thường được thành lập bởi các quốc gia có đặc điểm nào?
chung mục tiêu và lợi ích phát triển
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều
cộng đồng nhập quốc gia tương tự nhau
lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về những lĩnh vực nào?
hàng hóa, dịch vụ, công nghệ
thương mại, tài chính, quân sự
tài chính, giáo dục và chính trị
giáo dục, chính trị và sản xuất
Tác động tích cực của toàn cầu hóa không phải là:
tăng cường sự hợp tác về kinh tế và văn hóa giữa các nước
đẩy nhanh đầu tư và khai thác hiệu quả khoa học, công nghệ
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
thúc đẩy quá trình đô thị hóa tự phát ở nước đang phát triển
Thách thức lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là:
tự do hóa thương mại được mở rộng
cần giữ vững tính tự chủ về kinh tế
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi
các quốc gia đón đầu công nghệ mới
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có nét tương đồng về điều gì?
địa lí, văn hóa, xã hội
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều
cộng đồng nhập quốc gia tương tự nhau
lịch sử phát triển đất nước giống nhau
Phát biểu nào sau đây không đúng về xu hướng toàn cầu hóa?
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt
Quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về một số mặt
Có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của kinh tế - xã hội thế giới
Liên kết giữa các quốc gia đi kèm với văn hóa, khoa học
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa kinh tế?
Thương mại thế giới phát triển mạnh
Các công ty đa quốc gia có vai trò lớn
Chính trị quốc tế nhanh chóng mở rộng
Các quốc gia gần nhau lập các tổ chức
Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là:
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng rất lớn
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là:
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc
tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi
Biểu hiện của việc phát triển nhanh mạng lưới tài chính toàn cầu là:
việc di chuyển các luồng vốn quốc tế diễn ra thuận lợi
các tiêu chuẩn toàn cầu ngày càng được áp dụng rộng rãi
vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng lớn
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty xuyên quốc gia?
Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa
Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến hệ quả nào?
tạo điều kiện và cơ hội để gắn kết trong khu vực
xây dựng môi trường phát triển ổn định và hợp tác
góp phần đẩy nhanh sự phát triển kinh tế - xã hội
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau
Các công ty xuyên quốc gia có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng có xu hướng ngày càng giảm
Phạm vi hoạt động trong một khu vực
Nắm trong tay nguồn của cải vật chất rất lớn
Chi phối hoạt động chính trị của nhiều nước
Hệ quả quan trọng nhất của toàn cầu hóa kinh tế là:
đẩy nhanh đầu tư
xóa đói giảm nghèo
giao lưu, học tập
tăng trưởng kinh tế
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là:
tăng trưởng và phát triển kinh tế
tăng cường tự do hóa thương mại
đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch
mở cửa thị trường các quốc gia
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
Thương mại quốc tế phát triển mạnh
Áp dụng nhiều tiêu chuẩn toàn cầu
Các tổ chức liên kết khu vực ra đời
Hoạt động nào sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp
Du lịch, công nghiệp, giáo dục
Đặc trưng của các công ty xuyên quốc gia là:
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế
phát triển nguồn nhân lực trên khắp toàn cầu
quốc tế hóa, mở rộng hoạt động cấp toàn cầu
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn thế giới
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thách thức do toàn cầu hóa kinh tế gây ra?
Phải làm chủ được các ngành kinh tế mũi nhọn
Môi trường bị suy thoái trong phạm vi toàn cầu
Áp dụng ngay thành tựu khoa học vào phát triển
Các giá trị đạo đức lâu đời có nguy cơ xói mòn
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
Khu vực hóa kinh tế là liên kết kinh tế giữa:
những khu vực có sự gần gũi nhau
những nước cùng trình độ phát triển
các nước có sự tương đồng với nhau
các nhóm nước có quan hệ với nhau
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là:
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa
trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là:
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nước với nhau
Sản xuất máy bay Boeing là kết quả của 650 công ty thuộc 30 nước. Điều này phản ánh đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay?
Có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia
Sự phân công lao động quốc tế ngày càng sâu
Tác động mạnh mẽ của khoa học và công nghệ
Vai trò các công ty đa quốc gia ngày càng lớn
Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là:
tạo lập được một thị trường chung rộng lớn, ổn định
sự tự do hóa thương mại giữa các nước thành viên
sự tự do hóa đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực
sự hợp tác, cạnh tranh giữa các quốc gia thành viên
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh không phải để:
khai thác hiệu quả nguồn lực khu vực
nâng cao năng lực sản xuất của thành viên
giữ vững quyền lực chính trị của từng nước
tạo thế mạnh chung để hội nhập
Để tăng sức cạnh tranh kinh tế trong quá trình toàn cầu hóa, các nước đang phát triển cần ưu tiên điều gì?
Bãi bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan
Làm chủ ngành công nghệ mũi nhọn
Phương hóa thương mại quốc tế
Tăng nhập khẩu hàng tiêu dùng
Biểu hiện nào cho thấy mạng lưới tài chính toàn cầu phát triển nhanh?
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ kém hiệu quả
Sự sáp nhập của các ngân hàng lại với nhau
Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau
Tăng phụ thuộc của các ngân hàng với nhau
Các nước nhận đầu tư có cơ hội gì lớn nhất khi tham gia toàn cầu hóa?
Tận dụng các lợi thế tài nguyên
Sử dụng đất đai, lao động giá rẻ
Thu hút vốn, tiếp thu công nghệ
Sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực chủ yếu là do điều nào sau đây?
Phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới
Phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
Phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới
Phát triển đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức nào?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Liên hợp quốc
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức nào?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Tổ chức nào được thiết lập để duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Liên hợp quốc
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Việt Nam trở thành thành viên của APEC vào năm nào?
1977
1976
2007
1998
Trụ sở của APEC đặt tại thành phố nào?
Béc-lin (Đức)
Xin-ga-po
Giơ-ne-vơ (Thụy Sĩ)
Niu Oóc (Hoa Kỳ)
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào?
2005
2006
2007
2008
Liên hợp quốc được thành lập năm nào?
1918
1939
1945
1975
Việt Nam gia nhập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào?
1977
1976
2007
1998
APEC được thành lập vào năm nào?
1944
1945
1989
1995
Vai trò lớn của WTO là gì?
Củng cố nền kinh tế toàn cầu
Tăng cường liên kết các khối kinh tế
Thúc đẩy tự do hóa thương mại
Giải quyết xung đột giữa các nước
Nhiệm vụ chính của WTO là gì?
Cung cấp các khoản cho vay
Bảo vệ các quyền con người
Minh bạch trong thương mại
Thực hiện cứu trợ nhân đạo
Nhiệm vụ của Liên hợp quốc là gì?
Cung cấp các khoản cho vay
Bảo vệ các quyền con người
Minh bạch trong thương mại
Đảm bảo an ninh tài chính
Phát biểu nào đúng về APEC?
Tổ chức liên chính phủ lớn nhất thế giới
Là một liên minh tiền tệ quốc tế lớn nhất
Tổ chức thương mại lớn nhất trên thế giới
Là một diễn đàn kinh tế mở với GDP lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với WTO?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới
Có 164 nước tham gia (năm 2020)
Chịu phối phần lớn hoạt động thương mại thế giới
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước
Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU)
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA)
APEC
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Động lực cơ bản thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của APEC là
Sự hình thành thị trường thống nhất trong khu vực
Các nước thành viên đều tham gia vào WTO
Sự tự do hóa đầu tư dịch vụ trong khu vực
Sự hợp tác và cạnh tranh giữa các thành viên
IMF giám sát hệ thống tài chính toàn cầu bằng biện pháp chủ yếu nào?
Theo dõi giá hối đoái và cân cân thanh toán
Hỗ trợ tài chính cho các nước thành viên IMF
Đưa ra quy bảo kinh tế cho các nước thành viên
Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo nhân lực chất lượng
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới hình thành chủ yếu do nguyên nhân nào?
Các nước có nét tương đồng về lịch sử phát triển
Chịu sức ép cạnh tranh và sự phát triển không đều
Các quốc gia có chung mục tiêu và lợi ích phát triển
Tổng thu nhập quốc dân tương tự nhau giữa các nước
Nhiệm vụ chủ yếu của WTO đối với các cuộc đàm phán đa phương là
Tổ chức các diễn đàn
Kí kết các hiệp định
Tư vấn kí kết hiệp định
Giám sát chính sách
Vấn đề nào có thể được giải quyết hiệu quả nhất khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí cục bộ.
Biểu hiện nào sau đây không phải là hệ quả của vấn đề mất an ninh lương thực?
Thiếu lương thực.
Xảy ra nạn đói.
Phụ thuộc vào nước ngoài.
Xuất khẩu thiếu ổn định.
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Công nghệ thông tin.
Lý do chính cần bảo vệ hòa bình thế giới là gì?
Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
De dọa trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là yếu tố nào?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Thiên nhiên đa dạng.
Các vụ khủng bố.
Giải quyết vấn đề nào sau đây đòi hỏi trực tiếp có sự hợp tác toàn cầu?
Ổn định, hòa bình thế giới.
Sử dụng hợp lý tài nguyên.
Chống khan hiếm nước ngọt.
Bảo vệ môi trường ven biển.
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh lương thực là gì?
Cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo.
Tăng năng suất và phát triển bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế.
Bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực.
Vấn đề nào sau đây thuộc an ninh phi truyền thống?
An ninh mạng.
An ninh tài chính.
Chiến tranh.
Biến đổi khí hậu.
Năng lượng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào?
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng cạn kiệt.
Tài nguyên năng lượng phân bố không đồng đều.
Tác động trực tiếp tới nền kinh tế - xã hội thế giới.
Quyết định sự phát triển của các quốc gia, khu vực.
Các xung đột ở thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI liên quan chủ yếu tới vấn đề nào?
An ninh nguồn nước.
An ninh lương thực.
An ninh năng lượng.
An ninh mạng.
Tại sao phải chú ý tới vấn đề an ninh toàn cầu?
Là thách thức đặt ra đối với toàn thế giới.
Gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
Tác động mạnh mẽ bởi cuộc cách mạng 4.0.
Nền kinh tế của thế giới bị suy thoái nhanh.
Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là gì?
Cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.
Tập trung phát triển lương thực.
Sản xuất nông nghiệp bền vững.
Phát huy vai trò của các tổ chức.
Phát biểu nào không phải biểu hiện mất an ninh nguồn nước?
Nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm.
Nhiều hệ thống sông bị cạn nước.
Có khoảng 2 tỉ người thiếu nước.
Nguồn nước phân bố không đều.
Biện pháp quan trọng nhất để sử dụng có hiệu quả và hợp lí nguồn nước các hệ thống sông lớn là gì?
Có sự hợp tác giữa các quốc gia trên cùng lưu vực sông.
Hạn chế xây dựng công trình thủy điện ở thượng nguồn.
Tăng cường trồng rừng vùng thượng nguồn và hạ nguồn.
Tăng cường xây dựng công trình thủy lợi vùng hạ nguồn.
Biện pháp quan trọng nhất nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế với các vấn đề an ninh toàn cầu là gì?
Phát triển theo chiều rộng.
Phát triển theo chiều sâu.
Phát triển nhanh, trọng điểm.
Phát triển bền vững.
Hoạt động kinh tế nào thường là nguồn cơ gây nguy cơ làm ảnh hưởng nhiều nhất tới nguồn cung cấp nước ở khu vực hạ nguồn?
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển nông nghiệp.
Xây dựng thủy điện.
Phát triển du lịch.
Vấn đề an ninh năng lượng ngày càng phức tạp hơn do nguyên nhân chủ yếu nào?
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp.
Do các cường quốc cạnh tranh sức ảnh hưởng.
Đa số các nước phát triển lại giàu năng lượng.
Nguồn cung cấp năng lượng ngày càng hạn chế.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với lãnh thổ nào?
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở vùng biển nào?
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
biển Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?
Pam-pa.
La Pla-ta.
A-ma-dôn.
Ó-ri-nô-cô.
Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ La-tinh là gì?
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
sắt, đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên, vàng, chì, kẽm.
chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, sắt, u-ra-ni-um.
Hồ Ti-ti-ca-ca nằm ở khu vực nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Dãy An-đét.
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Bra-xin.
Sơn nguyên Guy-an.
Mỹ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị như thế nào?
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là khoảng bao nhiêu phần trăm?
60.
70.
80.
90.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ La-tinh?
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô.
Bu-ê-nốt Ai-ret, Bắc Kinh, xao Pao-lô.
Đô thị nào có số dân lớn nhất trong các đô thị sau đây?
La-ha-ba-na.
Xan-hô-xê.
Xao Pao-lô.
Ca-ra-cát.
Khu vực Mỹ La-tinh có đặc điểm dân số như thế nào?
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân già.
dân số đông và cơ cấu dân trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là gì?
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
xây dựng.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh bao gồm những ngành nào?
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Mỹ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Rừng nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh kiểu thảm thực vật nào?
rừng thưa.
cây bụi.
rừng rậm.
xavan.
Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển các ngành kinh tế nào?
Khai khoáng, thủy điện, du lịch.
Thủy điện, trồng trọt, chăn nuôi.
Trồng trọt, thủy sản, du lịch.
Chăn nuôi, du lịch, khai khoáng.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét cho phát triển kinh tế là gì?
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Nơi nào của Mỹ La-tinh có khí hậu khô hạn nhất?
Đồng bằng A-ma-dôn.
Sơn nguyên Guy-a-na.
Hoang mạc A-ta-ca-ma.
Đồng bằng La-nốt.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là gì?
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sinh vật ở khu vực Mỹ La-tinh?
Chiếm trên 20% diện tích rừng trên Trái Đất.
Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Rừng nhiệt đới ẩm A-ma-dôn lớn nhất thế giới.
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ La-tinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ La-tinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Phát triển thủy điện.
Phát biểu nào sau đây đúng về sông, hồ của khu vực Mỹ La-tinh?
Có ít sông lớn nhưng có nhiều hồ lớn.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu là băng.
Sông ngòi khá dày đặc, đều ngắn và dốc.
Vấn đề đáng chú ý trong khai thác tài nguyên vùng biển Mỹ La-tinh là gì?
cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
ô nhiễm môi trường, tranh chấp chủ quyền.
tranh chấp chủ quyền và cạn kiệt tài nguyên.
nhiều thiên tai và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào?
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Nét đặc sắc nhất của nền văn hóa Mỹ La-tinh là gì?
văn hóa lễ hội.
tôn giáo.
sắc tộc.
ẩm thực.
Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là gì?
lương thực.
cây công nghiệp.
thực phẩm.
gia súc.
Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các ngành công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là gì?
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nhiều loại đất khác nhau.
các cao nguyên bằng phẳng.
phần lớn có khí hậu nóng ẩm.
Trong bối cảnh khu vực Mỹ La-tinh, yếu tố nào thường gây cản trở lớn đối với phát triển kinh tế do tác động xã hội kéo dài?
Lạm phát cao và thất nghiệp kéo dài
Tỷ lệ sinh thấp và dân số già
Thiếu nguồn nước ngọt nghiêm trọng trên toàn khu vực
Thiếu đất nông nghiệp ở đồng bằng
Vì sao vùng biển Ca-ri-bê có lợi thế trồng các cây có nguồn gốc nhiệt đới?
Khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo, lượng mưa lớn
Khí hậu ôn đới hải dương, mùa đông ấm
Khí hậu lục địa khô hạn, biên độ nhiệt lớn
Khí hậu cận cực mát mẻ, mùa hè ngắn
Ở vùng núi An-đết, kiểu địa hình chủ yếu tạo ra các đồng bằng hẹp và sườn dốc là gì?
Dãy núi cao kéo dài, độ dốc lớn, phân chia hai sườn rõ rệt
Địa hình đồi thấp, thung lũng rộng, dốc thoải
Bình nguyên rộng bằng phẳng, ít bị chia cắt
Địa hình cao nguyên bazan bằng phẳng
Một nguyên nhân quan trọng làm chậm phát triển kinh tế ở nhiều nước Mỹ La-tinh là gì?
Chính trị thiếu ổn định, xung đột xã hội và tôn giáo
Khí hậu ôn đới lạnh kéo dài
Thiếu hoàn toàn tài nguyên khoáng sản
Dân số quá ít, thiếu lao động
Vùng biển Ca-ri-bê thuận lợi cho phát triển cây trồng nguồn gốc nhiệt đới chủ yếu nhờ yếu tố nào?
Khí hậu nhiệt đới ẩm với gió mậu dịch và bão nhiệt đới
Khí hậu cận cực ổn định
Địa hình cao nguyên lạnh, ít mưa
Vùng ven biển khô hạn do dòng biển lạnh
Tác động xã hội nào sau đây thường gắn với đô thị hóa nhanh ở Mỹ La-tinh và ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển?
Bạo lực đô thị, bất bình đẳng, thất nghiệp thanh niên
Giảm dân số và thiếu trường học
Nhiệt độ mùa đông giảm sâu, thiếu sưởi ấm
Cấm vận thương mại toàn khu vực
Nguồn lực nào giúp vùng đồng bằng Pam-pa phát triển mạnh nông nghiệp hàng hóa?
Đất đen phì nhiêu, khí hậu ôn hòa, thuận tiện cơ giới hóa
Đất cát khô hạn, mưa ít, cần tưới tiêu lớn
Đất bazan dốc, rừng rậm khó khai thác
Địa hình núi cao chia cắt, ruộng nhỏ lẻ
Giải pháp kinh tế nào được nhiều nước Mỹ La-tinh triển khai để giảm lạm phát và thất nghiệp?
Tích cực hội nhập, đổi mới cơ cấu kinh tế, phát triển thương mại
Đóng cửa thị trường, hạn chế xuất nhập khẩu
Tăng chi quốc phòng, giảm đầu tư giáo dục
Phát triển độc canh nông nghiệp quy mô nhỏ
Tài nguyên thiên nhiên nào là thế mạnh của Bra-xin hỗ trợ phát triển thủy điện?
Mạng lưới sông ngòi lớn, địa hình bậc thang ở vùng cao nguyên
Sa mạc khô nóng rộng lớn
Đồng bằng ven biển bằng phẳng hoàn toàn
Băng tuyết dày quanh năm ở miền núi cao
Thách thức môi trường nổi bật ở các nước Mỹ La-tinh gắn với khai thác rừng Amazon là gì?
Mất rừng và suy giảm đa dạng sinh học
Bão tuyết và lũ băng tan
Hoang mạc hóa do thiếu mưa quanh năm
Nhiễm xạ hạt nhân tự nhiên
Một đặc điểm thuận lợi của đồng bằng La Pla-ta đối với nông nghiệp và chăn nuôi là gì?
Đồng bằng rộng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu ôn hòa
Dốc lớn, đất đá khô cằn, mưa ít
Núi cao chia cắt mạnh, ruộng nhỏ
Đất mặn ven biển, mùa khô kéo dài
Biện pháp chính sách nào giúp các nước Mỹ La-tinh nâng cao hiệu quả quản lí tài nguyên và giảm nợ công?
Đa dạng hóa xuất khẩu, tăng giá trị chế biến, cải cách tài khóa
Tăng vay nợ nước ngoài để đầu tư tiêu dùng
Tập trung độc canh một mặt hàng thô
Giảm thu thuế doanh nghiệp xuống 0%
