Font size
WorksheetsCạnh tranh trong kinh tế thị trường
Total questions: 117
Worksheet time: 1hrs 4mins
Sự ganh đua, đấu trnah giữa các chủ thể kinh tế trong sảnn xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều thuận lợi là nội dung của khái niệm
lợi tức
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua
thoả hiệp
thoả mãn
ký kết
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh là
chiến tranh
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Chủ thể kinh tế giành điều kiện thuận lợi trong mua bán, tiêu dùng hàng hoá dịch vụ là
chiến tranh
tranh giành
cạnh tranh
đấu tranh
Trong nền kinh tế hàng hoá, cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận hàng hoá, dịch vụ
chất lượng tốt
chất lượng xấu
chất lượng bình thường
trực tuyến trên các nền tảng
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình
chính sách đối ngoại
chất lượng sản phẩm
chính sách hậu kiểm
Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
nguyên nhân của sự giàu nghèo
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
nguyên nhân sự ra đời hàng hoá
tính chất của cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh ?
Các chủ thể kinh tế có sự khác biệt về hình thức sở hữu nguồn lực
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh
Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi xchir thể kinh t��� có điều kiện
bằng nhau
giống nhau
khác nhau
cào bằng
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân sự ra đời của hàng hoá
tính chất của cạnh tranh
nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh
nguyên nhân của sự giàu nghèo
Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành thị trườn có lợi để bán hàng
tăng cường độc chiếm thị trường
Làm cho môi trường bị suy thoái
Tiếp cận bán hàng trực tuyến
Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
huỷ hoại môi trường
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh dược những rủi ro bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
sản xuất
tăng vốn
đầu tư
cạnh tranh
Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá
huỷ hoại môi trường
khai thác cạn kiệt tài nguyên
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi
Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tâp đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiên doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiên thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phầm, đưua ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp. a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thằng lợi trong cạnh tranh
Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc
Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh
Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý
Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thằng lợi trong cạnh tranh
Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi
Đúng
Sai
Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B
Đúng
Sai
Sự ganh đua giữa các hãng bột giặt là sự cạnh tranh
Đúng
Sai
Cắt giảm chi phí sản xuất để giảm chi phí mua hàng cho người tiêu dùng là chiến lược cạnh tranh lành mạnh
Đúng
Sai
Có điều kiện sản xuất độc lập và lợi ích giống nhau là nguyên nhân đẫn đến cạnh tranh giữa các hãng bột giặt
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp bột giặt muốn thành công phải tìm cách làm cho đối thủ mình suy yếu
Đúng
Sai
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian
thường xuyên
thẩm định
cố định
nhất định
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định sẽ được gọi là
cung
cầu
lạm phát
thất nghiệp
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua là
cầu
tổng cầu
tổng cung
cung
Cầu là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức
giá như nhau
giá khác nhau
giá khuyến mãi
giá bình ổn
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả các yếu tố sản xuất
nguồn gốc của hàng hoá
chất lượng của hàng hoá
vị thế của hàng hoá đó
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Chi phí sản xuất
Giá cả
Năng suất lao động
Nguồn lực
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cầu là
thu nhập của người tiêu dùng
nguồn gốc của hàng hoá
chất lượng của hàng hoá
vị thế của hàng hoá đó
Yếu tố ảnh hưởng đến cầu là
Giá cả hành hoá đó
nguồn gốc của hàng hoá
chất lượng của hàng hoá
vị thế của hàng hoá đó
Yếu tổ ảnh hưởng đến cung là
trình độ công nghệ sản xuất
nguồn gốc của hàng hoá đó
chất lượng của hàng hoá đó
vị thé của hàng hoá đó
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
khả năng xác định
sản xuất xác định
nhu cầu xác định
thu nhập xác định
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hoá đó
nguồn gốc của hàng hoá
chất lượng của hàng hoá
vị thế cả hàng hoá đó
Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên ?
Lượng cung cân bằng
Lượng cung tăng
Lượng cung giảm
Lượng cung giữ nguyên
Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào ?
Giá cao thì cầu giảm
Giá cao thì cầu tăng
Giá tăng thì cầu tăng
Giá thấp thì cầu thấp
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
cung tăng
cầu tăng
cung giảm
cầu giảm
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi lượng cầu giảm xuống thì sx làm cho lượng cung có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
cân bằng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây
Cung = cầu
Cung < cầu
Cung > cầu
Cầu tăng
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hoá đó có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hoá đó có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
không đổi
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm
cầu giảm
cung tăng
cầu tăng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng
ổn định
không tăng
giảm xuống
tăng lên
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất
Chi phí sản xuất
Giá cả
Năng suất lao động
Nguồn lực
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, bản chất mối quan hệ cung-cầu phản ảnh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán
người mua và người mua
người sản xuất với người tiêu dùng
người sản xuất với người đầu tư
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
lao động
cạnh tranh
thất nghiệp
cung cầu
Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố
đầu vào
đầu ra
thứ yếu
độc lập
Là sự thoả thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
thị trường lao động
thị trường tài chính
thị trường tiền tệ
thị trường công nghệ
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoả thuận nào dưới đây?
Tiền môi giới lao động
Điều kiện đi nước ngoài
Điều kiện xuất khẩu lao động
Tiền công, tiền lương
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoả thuận nào dưới đây?
Bằng tiền đặt cọc
Bằng văn bản
Bằng tài sản cá nhân
Bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoả thuận nào dưới đây?
Bằng miệng
Bằng tiền
Bằng tài sản
Bằng quyền lực
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mya bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Tự nguyện
Cưỡng chế
Cưỡng bức
Tự giác
Khi tham gia và thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Phục tùng
Quyền uy
Bình đẳng
Cưỡng chế
Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
Trực tiếp
Gián tiếp
Uỷ quyền
Đại diện
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cầu về sức lao động
cung về sức lao động
giá cả sức lao động
tiền tệ sức lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là
cung về sức lao động
cầu về sức lao đoongj
giá cả sức lao động
tiền tệ sức lao động
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người bán sức lao động
tỷ giá hối đoái tiền tệ
thị trường ti���n tệ
thị trường chứng khoán
Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?
Người bán sức lao động
Người mua sức lao động
Người môi giới lao động
Người phân phối lao động
Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là
người bán sức lao động
nhà quản lý lao động
Tổ chức công đoàn
Bộ trưởng bộ lao động
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm
thất nghiệp
lạm phát
khủng hoảng
i quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều
việc làm
thất nghiệp
lạm phát
khủng hoảng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
giam
tăng
giữ nguyên
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng
giảm
tăng
giữ nguyên
không đổi
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo
Lao động không qua đào tạo
Lao động giản đơn
lao động có trình độ thấp
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc đọ tăng lao động ttrong các khu vực sản xuất vật chất?
Tăng nhanh hơn
Tăng chậm hơn
Giảm sâu hơn
Luôn cân bằng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động
chất lượng cao
chất lượng thấp
không đào tạo
không trình độ
ĐỌC THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng lao động nữ trong nhiều lĩnh vực có xu hướng được trả lương thấp hơn lao động nam cho cùng một công việc với yêu cầu và năng lực tưởng đương. Bên cạnh đó, phụ nữ ít có cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý cấp cao hơn, một hiện tượng thường được gọi là "rào cản kính"
Thông tin trên phản ánh sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động
Nguyên nhân của tình trạng chênh lệch lương này có thể xuất phát từ định kiến xã hội, thiếu sự minh bạch trong chính sách lương và quan niệm về vai trò giới
ĐỌC ĐOẠN THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Tại các khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp may mặc, giày da thưởng xuyên tăng ca đột xuất cho công nhân vào mùa cao điểm, đổi khi vượt quá số giờ làm thêm quy định của pháp luật. Áp lực sản xuất lớn khiến cho người lao động mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng họ vẫn châos nhận vì muốn có thêm thu nhập
Đây là biểu hiện của quan hệ cung-cầu lao động trong nghành sản xuất khi có đơn hàng lớn
Nguyên nhân người lao động chấp nhận làm thêm giờ vượt quy định chủ yếu là do nhu cầu về thu nhập, một yếu tố thuộc về cung lao động
Hành vi của doanh nghiệp là hoàn toàn hợp pháp và xuất phát từ nhu cầu sản xuất chính đáng
Hành vi này cần bị phê phán va xử lý vì nó vi phạm pháp luật lao động, bóc lột sức lao động và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ lâu dài của người lao động
ĐỌC ĐOẠN THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Trong mùa tuyển dụng 2024, mùa doanh nghiệp than phiền "thiếu lao động có tay nghề" dù có hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp đại học . Điều này cho thấy cung lao động kông đáp ứng đúng yêu cầu của thị trường, đặc biệt ở lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật... chất lượng cao
Khi cung lao động không phù hợp cầu lao động, thị trường lao động bị mất cân đối
Sự thiếu hụt lao động có kỹ năng cao là biểu hiện của cạnh tranh về chất lượng lao động
Có nhiều sinh viên tốt nghiệp thất ng
ĐỌC THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Trong những năm gần đây, nhiều lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan... mang về nguồn ngoại tệ và kinh nghiệm làm việc hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng lao động bỏ hợp đồng, cư trú bất hợp pháp, anh hưởng đến uy tín quốc gia
Xuất khẩu lao động là một bộ phận cả thị trường lao động quốc tế
Người lao động Việt Nam ra nước ngoài giúp giảm áp lực việc làm trong nước
Việc bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp thể hiện hành vi cạnh tranh lành mạnh giữa các lao động
Thị trường lao động quốc tế mang lại lợi ích nhưng cũng đòi hỏi tuân thủ pháp luật
ĐỌC ĐOẠN THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Nhiều doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam đã mang đến hàng triệu việc làm mới, góp phần nâng cao tay nghề lao động trong nước. Tuy nhiên, nếu phụ thuộc quá nhiều vào lao động giá rẻ, Việt Nam có thể đối mặt với nguy cơ "bẫy thu nhập trung bình" do thiếu đổi mới sáng tạo
Đầu tư nước ngoài giúp tạo thêm việc làm cho ngươi lao động Việt Nam
Phụ thuộc vào lao động giá rẻ là chiến lược phát triển bền vững lâu dài
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Việt Nam cần chú trọng dào tạo lao động chất lượng cao
Thị trường lao động cần chuyển bù từ " lao động rẻ " sang " lao động có kĩ năng"
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lao động
việc làm
sức lao động
Việc làm là hoạt động lao đ
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lao động
việc làm
sức lao động
Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật
bắt buộc
cấm
không cấm
quy định
Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
khác nhau
bị cấm
bắt buộc
miễn phí
Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận
có việc làm chính thức
việc làm bán thời gian
việc làm không ổn định
Trong đời sống xã hội, việc người lao đông dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
việc làm phi lợi nhuận
có việc làm chính tức
việc làm bán thời gian
việc làm không ổn định
Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là
thị trường tài chính
thị trường kinh doanh
thị trường việc làm
thị trường thất nghiệp
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thoả thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với
người lao động
người sử dụng lao động
các tổ chức đoàn thể
đại diện công đoàn
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thoả thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
tiền lương hưu
trợ cấp thất nghiệp
tiền công
trợ cấp thai sản
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động [!b:$không$]được thoả thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công
Việc làm
Lương Hưu
Tiền thưởn
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động được thoả thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công
Việc làm
Lương Hưu
Tiền thưởng
Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?
Tăng thu nhập cá nhân
Tìm kiếm việc làm cho mình
Tuyển được nhiều lao động mới
Hưởng phí trung gian môi giới
Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể
tuyển được nhiều lao động mới
tăng thu nhập cho bản thân
tăng lượng hàng hoá xuất khẩu
gia tăng việc khấu hao hàng hoá
Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm
hạn chế tình trạng thất nghiệp
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá
tăng thu ngân sách nhà nước
kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao
Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần
mở rộng thị trường lao động
bằng biện pháp cưỡng chế
đề xuất mức lương khởi điểm
lao động và công vụ
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
giảm tỷ lệ thất nghiệp
chia đều của cải xã hội
san bằng thu nhập cá nhân
chia đều lợi nhuận thường niên
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
Thị trường xuất khẩu hàng hoá
Thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường việc làm
Thị trường cạnh tranh
Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
bảo vệ người lao động
tạo ra nhiều sản phẩm
tăng thu nhập cho người lao động
tạo ra nhiều việc làm mới
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị t
Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?
Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên
Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối
Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân
Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
tịch thu
pháp luật cấm
bố mẹ cấm
Kê biên
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thiếu việc làm cho người cần tìm việc
thiêu sản phẩm vật chất cho xã hội
Thiếu nguồn lực lao động
Mất cân đối trong sản xuất
Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm ?
Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm
Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì
Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động
Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được...
vị trí
việc làm
bạn đời
chỗ ở
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp...
thời vụ
giới tính
lứa tuổi
cơ cấu
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
nh thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
Trong nền kinh tế, căn cứ của tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác
quyền lực
không tự nguyện
luôn bắt buộc
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiêp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
chu kỳ thất nghiệp
nguyên nhân thất nghiệp
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chugn về lao động giảm được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp trá hình
thất nghiệp chu kì
thất nghiệp cơ cấu
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sông được gọi là
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp tự nguyện
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổ của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng được yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp chu kỳ
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tự nhiên
thất nghiệp chu kỳ
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các nghành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng
cao
thấp
giữ nguyên
cân bằng
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
tự nguyện
lứa tuổi
cơ cấu
chu kỳ
Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
không tự nguyện
chu kỳ
thời vụ
tạm thời
Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?
Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng
Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ
Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì
Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của lao động
có khả năng cải thiện
gặp nhiều khó khăn
được cải thiện đáng kể
ngày càng sung túc
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
đóng cửa sản xuất
mở rộng sản xuất
thúc đẩy sản xuất
đầu tư hiệu quả
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan đẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp ?
Cơ chế tinh giảm lao động
Thiếu kỹ năng làm việc
Đơn hàng công ty sụt giảm
Do tái cấu trúc
