wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cạnh tranh trong kinh tế thị trường

Total questions: 117

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu trnah giữa các chủ thể kinh tế trong sảnn xuất, kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều thuận lợi là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thoả hiệp

c)

thoả mãn

d)

ký kết

3.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh là

a)

chiến tranh

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

4.

Chủ thể kinh tế giành điều kiện thuận lợi trong mua bán, tiêu dùng hàng hoá dịch vụ là

a)

chiến tranh

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

5.

Trong nền kinh tế hàng hoá, cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng tiếp cận hàng hoá, dịch vụ

a)

chất lượng tốt

b)

chất lượng xấu

c)

chất lượng bình thường

d)

trực tuyến trên các nền tảng

6.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình

b)

chính sách đối ngoại

c)

chất lượng sản phẩm

d)

chính sách hậu kiểm

7.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

nguyên nhân sự ra đời hàng hoá

d)

tính chất của cạnh tranh

8.

Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh ?

a)

Các chủ thể kinh tế có sự khác biệt về hình thức sở hữu nguồn lực

b)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập

c)

Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh

d)

Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập

9.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi xchir thể kinh t��� có điều kiện

a)

bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

10.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những

a)

nguyên nhân sự ra đời của hàng hoá

b)

tính chất của cạnh tranh

c)

nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh

d)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

11.

Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trườn có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

12.

Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

huỷ hoại môi trường

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

13.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh dược những rủi ro bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

sản xuất

b)

tăng vốn

c)

đầu tư

d)

cạnh tranh

14.

Trong nền kinh tế hàng hoá, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

huỷ hoại môi trường

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi

15.

Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tâp đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiên doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiên thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phầm, đưua ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp. a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thằng lợi trong cạnh tranh

a)

Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc

b)

Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh

c)

Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý

d)

Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thằng lợi trong cạnh tranh

16.

Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Sự ganh đua giữa các hãng bột giặt là sự cạnh tranh

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Cắt giảm chi phí sản xuất để giảm chi phí mua hàng cho người tiêu dùng là chiến lược cạnh tranh lành mạnh

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Có điều kiện sản xuất độc lập và lợi ích giống nhau là nguyên nhân đẫn đến cạnh tranh giữa các hãng bột giặt

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Các doanh nghiệp bột giặt muốn thành công phải tìm cách làm cho đối thủ mình suy yếu

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian

a)

thường xuyên

b)

thẩm định

c)

cố định

d)

nhất định

23.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

24.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định sẽ được gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

25.

Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

26.

Cầu là số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức

a)

giá như nhau

b)

giá khác nhau

c)

giá khuyến mãi

d)

giá bình ổn

27.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả các yếu tố sản xuất

b)

nguồn gốc của hàng hoá

c)

chất lượng của hàng hoá

d)

vị thế của hàng hoá đó

28.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá cả

c)

Năng suất lao động

d)

Nguồn lực

29.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cầu là

a)

thu nhập của người tiêu dùng

b)

nguồn gốc của hàng hoá

c)

chất lượng của hàng hoá

d)

vị thế của hàng hoá đó

30.

Yếu tố ảnh hưởng đến cầu là

a)

Giá cả hành hoá đó

b)

nguồn gốc của hàng hoá

c)

chất lượng của hàng hoá

d)

vị thế của hàng hoá đó

31.

Yếu tổ ảnh hưởng đến cung là

a)

trình độ công nghệ sản xuất

b)

nguồn gốc của hàng hoá đó

c)

chất lượng của hàng hoá đó

d)

vị thé của hàng hoá đó

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định

b)

sản xuất xác định

c)

nhu cầu xác định

d)

thu nhập xác định

33.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hoá đó

b)

nguồn gốc của hàng hoá

c)

chất lượng của hàng hoá

d)

vị thế cả hàng hoá đó

34.

Điều gì sẽ xảy ra dưới đây khi trên thị trường lượng cầu tăng lên ?

a)

Lượng cung cân bằng

b)

Lượng cung tăng

c)

Lượng cung giảm

d)

Lượng cung giữ nguyên

35.

Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào ?

a)

Giá cao thì cầu giảm

b)

Giá cao thì cầu tăng

c)

Giá tăng thì cầu tăng

d)

Giá thấp thì cầu thấp

36.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cung tăng

b)

cầu tăng

c)

cung giảm

d)

cầu giảm

37.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi lượng cầu giảm xuống thì sx làm cho lượng cung có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

38.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây

a)

Cung = cầu

b)

Cung < cầu

c)

Cung > cầu

d)

Cầu tăng

39.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hoá đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

40.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hoá đó có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

41.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

42.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi

a)

cung giảm

b)

cầu giảm

c)

cung tăng

d)

cầu tăng

43.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng

a)

ổn định

b)

không tăng

c)

giảm xuống

d)

tăng lên

44.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất

a)

Chi phí sản xuất

b)

Giá cả

c)

Năng suất lao động

d)

Nguồn lực

45.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

46.

hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hoá có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

47.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, bản chất mối quan hệ cung-cầu phản ảnh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

người bán và người bán

b)

người mua và người mua

c)

người sản xuất với người tiêu dùng

d)

người sản xuất với người đầu tư

48.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

49.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào

b)

đầu ra

c)

thứ yếu

d)

độc lập

50.

Là sự thoả thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động

b)

thị trường tài chính

c)

thị trường tiền tệ

d)

thị trường công nghệ

51.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoả thuận nào dưới đây?

a)

Tiền môi giới lao động

b)

Điều kiện đi nước ngoài

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động

d)

Tiền công, tiền lương

52.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoả thuận nào dưới đây?

a)

Bằng tiền đặt cọc

b)

Bằng văn bản

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

53.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thoả thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng

b)

Bằng tiền

c)

Bằng tài sản

d)

Bằng quyền lực

54.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mya bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện

b)

Cưỡng chế

c)

Cưỡng bức

d)

Tự giác

55.

Khi tham gia và thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Phục tùng

b)

Quyền uy

c)

Bình đẳng

d)

Cưỡng chế

56.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Uỷ quyền

d)

Đại diện

57.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cầu về sức lao động

b)

cung về sức lao động

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

58.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao đoongj

c)

giá cả sức lao động

d)

tiền tệ sức lao động

59.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động

b)

tỷ giá hối đoái tiền tệ

c)

thị trường ti���n tệ

d)

thị trường chứng khoán

60.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động

b)

Người mua sức lao động

c)

Người môi giới lao động

d)

Người phân phối lao động

61.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động

b)

nhà quản lý lao động

c)

Tổ chức công đoàn

d)

Bộ trưởng bộ lao động

62.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

việc làm

b)

thất nghiệp

c)

lạm phát

d)

khủng hoảng

63.

i quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần giảm thất nghiệp và gia tăng nhiều

a)

việc làm

b)

thất nghiệp

c)

lạm phát

d)

khủng hoảng

64.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng

a)

giam

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

65.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực dịch vụ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

66.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo

b)

Lao động không qua đào tạo

c)

Lao động giản đơn

d)

lao động có trình độ thấp

67.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc đọ tăng lao động ttrong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn

b)

Tăng chậm hơn

c)

Giảm sâu hơn

d)

Luôn cân bằng

68.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động

a)

chất lượng cao

b)

chất lượng thấp

c)

không đào tạo

d)

không trình độ

69.

ĐỌC THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng lao động nữ trong nhiều lĩnh vực có xu hướng được trả lương thấp hơn lao động nam cho cùng một công việc với yêu cầu và năng lực tưởng đương. Bên cạnh đó, phụ nữ ít có cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý cấp cao hơn, một hiện tượng thường được gọi là "rào cản kính"

a)

Thông tin trên phản ánh sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động

b)

Nguyên nhân của tình trạng chênh lệch lương này có thể xuất phát từ định kiến xã hội, thiếu sự minh bạch trong chính sách lương và quan niệm về vai trò giới

70.

ĐỌC ĐOẠN THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Tại các khu công nghiệp, nhiều doanh nghiệp may mặc, giày da thưởng xuyên tăng ca đột xuất cho công nhân vào mùa cao điểm, đổi khi vượt quá số giờ làm thêm quy định của pháp luật. Áp lực sản xuất lớn khiến cho người lao động mệt mỏi, ảnh hưởng đến sức khoẻ nhưng họ vẫn châos nhận vì muốn có thêm thu nhập

a)

Đây là biểu hiện của quan hệ cung-cầu lao động trong nghành sản xuất khi có đơn hàng lớn

b)

Nguyên nhân người lao động chấp nhận làm thêm giờ vượt quy định chủ yếu là do nhu cầu về thu nhập, một yếu tố thuộc về cung lao động

c)

Hành vi của doanh nghiệp là hoàn toàn hợp pháp và xuất phát từ nhu cầu sản xuất chính đáng

d)

Hành vi này cần bị phê phán va xử lý vì nó vi phạm pháp luật lao động, bóc lột sức lao động và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ lâu dài của người lao động

71.

ĐỌC ĐOẠN THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Trong mùa tuyển dụng 2024, mùa doanh nghiệp than phiền "thiếu lao động có tay nghề" dù có hàng nghìn sinh viên tốt nghiệp đại học . Điều này cho thấy cung lao động kông đáp ứng đúng yêu cầu của thị trường, đặc biệt ở lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật... chất lượng cao

a)

Khi cung lao động không phù hợp cầu lao động, thị trường lao động bị mất cân đối

b)

Sự thiếu hụt lao động có kỹ năng cao là biểu hiện của cạnh tranh về chất lượng lao động

c)

Có nhiều sinh viên tốt nghiệp thất ng

72.

ĐỌC THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Trong những năm gần đây, nhiều lao động Việt Nam ra nước ngoài làm việc theo hợp đồng tại Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan... mang về nguồn ngoại tệ và kinh nghiệm làm việc hiện đại. Tuy nhiên, vẫn còn hiện tượng lao động bỏ hợp đồng, cư trú bất hợp pháp, anh hưởng đến uy tín quốc gia

a)

Xuất khẩu lao động là một bộ phận cả thị trường lao động quốc tế

b)

Người lao động Việt Nam ra nước ngoài giúp giảm áp lực việc làm trong nước

c)

Việc bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp thể hiện hành vi cạnh tranh lành mạnh giữa các lao động

d)

Thị trường lao động quốc tế mang lại lợi ích nhưng cũng đòi hỏi tuân thủ pháp luật

73.

ĐỌC ĐOẠN THÔNG TIN SAU VÀ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG SAI Nhiều doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam đã mang đến hàng triệu việc làm mới, góp phần nâng cao tay nghề lao động trong nước. Tuy nhiên, nếu phụ thuộc quá nhiều vào lao động giá rẻ, Việt Nam có thể đối mặt với nguy cơ "bẫy thu nhập trung bình" do thiếu đổi mới sáng tạo

a)

Đầu tư nước ngoài giúp tạo thêm việc làm cho ngươi lao động Việt Nam

b)

Phụ thuộc vào lao động giá rẻ là chiến lược phát triển bền vững lâu dài

c)

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, Việt Nam cần chú trọng dào tạo lao động chất lượng cao

d)

Thị trường lao động cần chuyển bù từ " lao động rẻ " sang " lao động có kĩ năng"

74.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lao động

c)

việc làm

d)

sức lao động

75.

Việc làm là hoạt động lao đ

4 lines
76.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lao động

c)

việc làm

d)

sức lao động

77.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc

b)

cấm

c)

không cấm

d)

quy định

78.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau

b)

bị cấm

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

79.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

80.

Trong đời sống xã hội, việc người lao đông dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận

b)

có việc làm chính tức

c)

việc làm bán thời gian

d)

việc làm không ổn định

81.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường kinh doanh

c)

thị trường việc làm

d)

thị trường thất nghiệp

82.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thoả thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động

b)

người sử dụng lao động

c)

các tổ chức đoàn thể

d)

đại diện công đoàn

83.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thoả thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

trợ cấp thất nghiệp

c)

tiền công

d)

trợ cấp thai sản

84.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động [!b:$không$]được thoả thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương Hưu

d)

Tiền thưởn

85.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động được thoả thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương Hưu

d)

Tiền thưởng

86.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Tuyển được nhiều lao động mới

d)

Hưởng phí trung gian môi giới

87.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới

b)

tăng thu nhập cho bản thân

c)

tăng lượng hàng hoá xuất khẩu

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hoá

88.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao

89.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động

b)

bằng biện pháp cưỡng chế

c)

đề xuất mức lương khởi điểm

d)

lao động và công vụ

90.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp

b)

chia đều của cải xã hội

c)

san bằng thu nhập cá nhân

d)

chia đều lợi nhuận thường niên

91.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hoá

b)

Thị trường tư liệu sản xuất

c)

Thị trường việc làm

d)

Thị trường cạnh tranh

92.

Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

bảo vệ người lao động

b)

tạo ra nhiều sản phẩm

c)

tăng thu nhập cho người lao động

d)

tạo ra nhiều việc làm mới

93.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị t

4 lines
94.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

b)

Có chính sách sản xuất kinh doanh tự do tuyệt đối

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

95.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu

b)

pháp luật cấm

c)

bố mẹ cấm

d)

Kê biên

96.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc

b)

thiêu sản phẩm vật chất cho xã hội

c)

Thiếu nguồn lực lao động

d)

Mất cân đối trong sản xuất

97.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm ?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo công ty

98.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

99.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được...

a)

vị trí

b)

việc làm

c)

bạn đời

d)

chỗ ở

100.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp...

a)

thời vụ

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

cơ cấu

101.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

102.

nh thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

103.

Trong nền kinh tế, căn cứ của tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác

b)

quyền lực

c)

không tự nguyện

d)

luôn bắt buộc

104.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiêp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

chu kỳ thất nghiệp

d)

nguyên nhân thất nghiệp

105.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chugn về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp trá hình

c)

thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp cơ cấu

106.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sông được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

thất nghiệp tự nguyện

107.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổ của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng được yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệp chu kỳ

108.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp tự nhiên

d)

thất nghiệp chu kỳ

109.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

110.

khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

111.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các nghành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao

b)

thấp

c)

giữ nguyên

d)

cân bằng

112.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

a)

tự nguyện

b)

lứa tuổi

c)

cơ cấu

d)

chu kỳ

113.

Theo tính chất của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

a)

không tự nguyện

b)

chu kỳ

c)

thời vụ

d)

tạm thời

114.

Theo đặc trưng của người thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành các loại nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp theo giới tính, thất nghiệp theo lứa tuổi, thất nghiệp theo vùng

b)

Thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện, thất nghiệp thời vụ

c)

Thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp trá hình, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tự nguyện

115.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của lao động

a)

có khả năng cải thiện

b)

gặp nhiều khó khăn

c)

được cải thiện đáng kể

d)

ngày càng sung túc

116.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

đóng cửa sản xuất

b)

mở rộng sản xuất

c)

thúc đẩy sản xuất

d)

đầu tư hiệu quả

117.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan đẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp ?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc