WorksheetsÔN TẬP THI ĐD BV - B
Total questions: 98
Worksheet time: 49mins
NB trước mổ thận, để ngừa nhiễm trùng do kết sỏi, điều dưỡng cần thực hiện gì?
Cho người bệnh uống thuốc lợi tiểu
Thực hiện kháng sinh theo y lệnh
Thực hiện thuốc ngủ
Thông tiểu cho người bệnh
Tất cả những câu sau đây về chu kỳ kinh nguyệt đều đúng, ngoại trừ câu nào?
Chu kỳ không rụng trứng thường hay xảy ra ở tuổi dậy thì
Một chu kỳ kinh đều đặn bắt buộc phải là chu kỳ có hiện tượng rụng trứng
Một chu kỳ kinh trong khoảng 25 – 32 ngày vẫn được xem là trong giới hạn sinh lý bình thường
Hiện tượng hành kinh là do lớp nội mạc tử cung bị thiếu máu, hoại tử tróc ra
Trong một chu kỳ kinh nguyệt, nếu không có hiện tượng thụ tinh thì hoàng thể sẽ bắt đầu thoái hóa vào khoảng ngày nào?
Ngày thứ 7 của chu kỳ kinh
Ngày thứ 14 của chu kỳ kinh
Ngày thứ 21 của chu kỳ kinh
Ngày thứ 28 của chu kỳ kinh
Progesterone có những tác dụng sau đây, ngoại trừ nội dung nào?
Làm tăng thân nhiệt
Làm các mạch máu ở niêm mạc tử cung tăng nhiều và thẳng ra
Làm chất nhầy cổ tử cung ít và đặc
Làm cơ tử cung giảm co bóp
Tất cả các câu sau đây về tác dụng của estrogen đều đúng, ngoại trừ nội dung nào?
Giúp niêm mạc tử cung tăng trưởng dày thêm
Làm cơ tử cung bị kích thích, tăng co bóp
Làm các tuyến ở nội mạc tử cung tiết nhiều glycogen
Ngăn chặn sự phân tiết FSH và LH
So với sự thay đổi trên biểu đồ thân nhiệt, hiện tượng rụng trứng xảy ra vào thời điểm nào?
Hai ngày trước khi có sự gia tăng thân nhiệt
Ngay trước khi có tăng thân nhiệt
Ngay vào thời điểm thân nhiệt tăng
Ngày sau khi thân nhiệt tăng
Trong chu kỳ kinh nguyệt, hậu quả của đỉnh LH là gì?
Chấm dứt hành kinh
Tăng trưởng nang noãn
Trứng rụng
Bắt đầu hành kinh
Về những chu kỳ kinh không rụng trứng, chọn câu đúng nhất.
Thường gặp ở tuổi thiếu niên
Thường xảy ra ở các chu kỳ kinh bình thường
Gần như luôn luôn báo hiệu về sự hiện diện của một u buồng trứng tiết steroíd
Ít gặp trong giai đoạn mãn kinh
pH dịch âm đạo bình thường vào khoảng bao nhiêu?
3,5 – 4,2
2,7 – 3,4
4,5 – 5,2
5,3 – 6
Chức năng sinh lý của hCG là để làm gì?
Khởi phát hành kinh
Duy trì hoàng thể thai kỳ
Duy trì hoạt động bánh nhau
Ức chế tuyến Yên
Thời gian tồn tại của hoàng thể khi không có thai, thường vào khoảng bao lâu?
08 – 10 ngày
12 – 14 ngày
16 – 22 ngày
22 – 24 ngày
Lượng máu mất trong một kỳ kinh bình thường trung bình khoảng bao nhiêu?
10 – 25 ml
25 – 75 ml
80 – 120 ml
125 – 175 ml
Nội tiết tố nào sau đây có tính chất làm tăng thân nhiệt?
Estrogen
Progesterone
Prolactine
Oxytocin
Các đặc điểm của buồng trứng bao gồm nội dung nào đúng?
Buồng trứng là tuyến sinh dục nữ
Vừa có chức năng ngoại tiết và nội tiết
Có rất nhiều nang noãn, vào tuổi dậy thì số lượng nang noãn chỉ còn 20.000 – 30.000
Tất cả đều đúng
Hoạt động sinh sản của buồng trứng gồm những gì?
Dưới tác dụng của FSH, nang noãn lớn lên và chín
Nang noãn chín có các thành phần: vỏ nang ngoài, vỏ nang trong, màng tế bào hạt, noãn trưởng thành và hốc nang
Dưới tác dụng của LH nang noãn chín nhanh và phóng noãn
Tất cả đều đúng
Các tác hại do sự cố y khoa bao gồm nội dung nào đúng?
Mắc thêm bệnh mới, chấn thương
Tàn tật, chết người
Đau đớn
Tất cả đúng
Tác dụng của estrogen đối với niêm mạc tử cung là gì?
Kích thích phân bào, gây quá sản niêm mạc tử cung, ung thư niêm mạc tử cung
Khi tụt đột ngột làm bong niêm mạc tử cung, gây chảy máu kinh nguyệt
Khi tăng đột ngột làm bong niêm mạc tử cung, gây chảy máu kinh nguyệt
Kích thích phân bào, gây quá sản niêm mạc tử cung, ung thư niêm mạc tử cung; khi tụt đột ngột làm bong niêm mạc tử cung, gây chảy máu kinh nguyệt
Tác dụng của estrogen đối với cổ tử cung là gì?
Làm tăng tiết, làm trong và loãng chất nhầy cổ tử cung, làm mở cổ tử cung
Làm tăng tiết, làm đặc chất nhầy cổ tử cung, làm mở cổ tử cung
Làm giảm tiết, làm đặc chất nhầy cổ tử cung, làm mở cổ tử cung
Làm giảm tiết, làm trong và loãng chất nhầy cổ tử cung, làm mở cổ tử cung
Các tác dụng khác của Progesteron là gì?
Ức chế tiết chất nhầy ở cổ tử cung
Làm phát triển biểu mô âm đạo
Làm phát triển ống dẫn sữa
Tất cả các câu trên đều đúng
Hiện tượng kinh nguyệt xảy ra do sự tụt giảm đột ngột của nội tiết nào?
Estrogen
Progesteron
Androgen
FSH
Không phát triển các đặc tính sinh dục phụ và không hành kinh ở tuổi nào sau đây thì được gọi là dậy thì muộn?
> 15 tuổi
> 16 tuổi
> 17 tuổi
> 18 tuổi
Với chu kỳ kinh 28 ngày, sự tiết dịch ở cổ TC tối đa vào khoảng
Ngày thứ 8 của chu kỳ kinh
Ngày thứ 14 của chu kỳ kinh
Ngày thứ 23 của chu kỳ kinh
Dịch tiết cổ TC ít thay đổi trong cả chu kỳ
Vào ngày thứ 14 của chu kỳ kinh, các đặc điểm dưới đây của dịch nhầy ở CTC đều đúng, ngoại trừ
Nhiều
Trong
Dai
Có nhiều bạch cầu
Thân nhiệt của một phụ nữ trong chu kỳ kinh có dạng hai pha (<37° và >37°) thì chu kỳ kinh đó là
Chu kỳ có rụng trứng
Chu kỳ không rụng trứng
Phụ nữ đang ở giai đoạn tiền mãn kinh
Chu kỳ đang dùng thuốc tránh thai loại phối hợp
Vào cuối thai kỳ, pH của nước ối vào khoảng
4,5 - 5,2
5,5 - 5,8
6,0 - 6,5
7,1 - 7,3
Thời điểm rụng trứng thường xảy ra khoảng 14 ngày
Kể từ ngày đầu kỳ kinh trước
Kể từ ngày sạch kinh
Trước kỳ kinh tới
Tất cả đều sai
Hormon hướng sinh dục FSH của tuyến yên có tác dụng:
Kích thích noãn phát triển.
Kích thích noãn phát triển và trưởng thành.
Kích thích phóng noãn.
Kích thích hoàng thể hoạt động và chế tiết.
Chức năng của nước ối là
Cung cấp nước cho thai
Bảo vệ thai nhi tránh những va chạm, sang chấn
Làm trơn ống sinh dục lúc chuyển dạ (sau khi ối vỡ) giúp cuộc sanh dễ dàng
Cả ba câu đều đúng
Chất gây bắt đầu xuất hiện trên da thai nhi vào khoảng thời điểm nào của thai kỳ?
Sau tháng thứ ba
Từ tuần lễ thứ 16 - 18
Từ tuần lễ thứ 20 - 28
Sau tuần lễ thứ 32
Sự phát triển của bào thai chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn phôi thai và giai đoạn thai nhi. Giai đoạn phôi thai kéo dài.
3 tuần lễ đầu sau khi thụ tinh
Từ tuần lễ thứ ba đến tuần lễ thứ tám sau thụ tinh
3 tháng đầu sau thụ tinh
Cho đến khi nghe được tiếng tim thai
Về sinh lý nước ối, chọn một câu đúng sau đây
Sau tuần lễ thứ 20, nước ối được tái hấp thu một phần do thai nhi nuốt
Nước ối cũng được tái hấp thu qua da thai nhi
Nước ối có nguồn gốc từ khí - phế quản thai nhi
Tất cả các câu trên đều đúng
Thai nhi được thực hiện trao đổi chất qua:
Tuần hoàn người mẹ
Tuần hoàn thai nhi
Tuần hoàn rau thai
Tuần hoàn nước ối
Trẻ sơ sinh bình thường có chiều dài?
40cm
45cm
50cm
55cm
Vòng đầu của trẻ 01 tuổi khoảng:
35cm
45cm
55cm
65cm
Não của trẻ trưởng thành lúc:
3 tuổi
6 tuổi
12 tuổi
15 tuổi
Đo vòng cánh tay của trẻ dưới 5 tuổi sẽ phát hiện suy dinh dưỡng nếu dưới:
15cm
14cm
13cm
12cm
Trẻ 8 tháng tuổi số răng mọc là:
4 chiếc
6 chiếc
8 chiếc
10 chiếc
Thời kỳ sơ sinh được tính:
0 - 25 ngày tuổi
0 - 22 ngày tuổi
0 - 26 ngày tuổi
0 - 29 ngày tuổi
Thời kỳ nhũ nhi được tính:
Ngày thứ 30 đến 12 tháng
Ngày thứ 29 đến 12 tháng
Ngày thứ 28 đến 12 tháng
Ngày thứ 26 đến 12 tháng
Thời kỳ răng sữa
Bắt đầu từ 1 - 5 tuổi
Bắt đầu từ 1 - 4 tuổi
Bắt đầu từ 1 - 6 tuổi
Bắt đầu từ 2 - 6 tuổi
Thời kỳ niên thiếu
Khi trẻ được 6 - 14 tuổi
Khi trẻ được 5 - 15 tuổi
Khi trẻ được 7 - 14 tuổi
Khi trẻ được 7 - 12 tuổi
Thời kỳ dậy thì thường trong lứa tuổi:
15 - 20 tuổi
14 - 20 tuổi
15 - 21 tuổi
14 - 19 tuổi
Thóp sau của trẻ đóng kín lúc:
1 - 3 tháng tuổi
1 - 2 tháng tuổi
1 - 4 tháng tuổi
1 - 5 tháng tuổi
Thóp trước của trẻ đóng kín lúc:
12 - 18 tháng tuổi
11 - 18 tháng tuổi
12 - 20 tháng tuổi
12 - 22 tháng tuổi
Trẻ sơ sinh đủ tháng có tuổi thai phát triển trong tử cung từ:
27 - 32 tuần
30 - 42 tuần
38 - 42 tuần
42 - 46 tuần
Đặc điểm bên ngoài của trẻ sinh đủ tháng:
Cân nặng lúc sinh > 2500 g
Chiều dài cơ thể > 45 cm
Khóc to, Apgar 8 - 10
Tất cả đều đúng
Dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh khỏe mạnh cần:
Cho trẻ bú 6 - 12 lần/ngày
Cho trẻ bú mẹ ngay sau khi sinh
Bú theo nhu cầu của trẻ
Tất cả đều đúng
Trọng lượng của trẻ sinh thiếu tháng là
Dưới 1.000g
1.000gram – 2.000gram
2.000gram
1.000 – 2.500gram
Đối với trẻ sinh ra có cân nặng < 1800g, số lượng sữa trẻ cần trong ngày thứ nhất là
50 ml/kg/24h
25 – 30 ml/kg/24h
100 ml/kg/24h
120 ml/kg/24h
Hiện tượng vàng da sinh lý xuất hiện từ
Ngày thứ 1 – 3
Ngày thứ 2 – 3
Ngày thứ 3 – 4
Ngày thứ 1 – 2
Tính điểm Apgar đánh giá khi trẻ mới ra đời gồm các thời điểm
Sau 1 phút, sau 5 phút, sau 10 phút
Sau 1 phút, sau 3 phút, sau 10 phút
Sau 1 phút, sau 7 phút, sau 10 phút
Sau 1 phút, sau 3 phút, sau 5 phút
Tính điểm Apgar đánh giá khi trẻ mới ra đời ngạt rất nặng nằm trong khoảng
Từ 0 – 3 điểm
Từ 0 – 2 điểm
Từ 0 – 4 điểm
Từ 0 – 6 điểm
Tính điểm Apgar đánh giá khi trẻ mới ra đời bình thường không ngạt nằm trong khoảng
8 – 10 điểm
9 – 11 điểm
7 – 10 điểm
8 – 12 điểm
Gọi là sẩy thai nếu thai ở tuổi thai
Dưới 18 tuần
Dưới 20 tuần
Dưới 22 tuần
Dưới 16 tuần
Túi dẫn lưu nước tiểu được đặt ở vị trí
Thấp hơn bàng quang
Để trong bô trên sàn nhà tránh rò rỉ nước tiểu ra sàn
Cách sàn nhà 1m
Thấp hơn bàng quang và không chạm sàn nhà
Phạm vi tiến hành giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện có thể là
Trong toàn bệnh viện
Tại một số khoa trọng điểm
Tại một số khoa trọng điểm và trong toàn bệnh viện
Trên một số nhóm bệnh có nguy cơ cao, tại một số khoa trọng điểm và trong toàn bệnh viện
Nhiệt độ thích hợp trong phòng nuôi trẻ non tháng là
28 – 35ºC
26 – 28ºC
24 – 26ºC
22 – 24ºC
Yếu tố nguy cơ sinh non do mẹ
Mẹ sinh con tuổi đời quá trẻ (<16 tuổi), hoặc quá già (40 tuổi)
Các bệnh sản phụ khoa
Các bệnh nội khoa
Tất cả các ý trên
Hiện tượng vàng da sinh lý của trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh
Xuất hiện từ ngày thứ 2–3 đến ngày 7–10 thì hết
Xuất hiện từ ngày thứ 2–3 đến ngày 5–7 thì hết
Xuất hiện từ ngày thứ 1–2 đến ngày 7–10 thì hết
Xuất hiện từ ngày thứ 1–2 đến ngày 5–7 thì hết
Hiện tượng sụt cân sinh lý: cân nặng trẻ giảm
6 – 9% so với cân nặng lúc sinh
4 – 5% so với cân nặng lúc sinh
4 – 6% so với cân nặng lúc sinh
2 – 3% so với cân nặng lúc sinh
Các lợi ích cho mẹ trong việc nuôi con bằng sữa mẹ, NGOẠI TRỪ
Phòng chống băng huyết sau sinh
Là một biện pháp tránh thai tự nhiên
Không mất tiền và thời gian chuẩn bị
Giảm cân
Những trường hợp nào không nên nuôi con bằng sữa mẹ, NGOẠI TRỪ
Lao phổi nặng
Nhiễm HIV/AIDS
Bệnh tim nặng
Bệnh đái tháo đường
Sữa đầu chủ yếu cung cấp chất
Đường
Đạm
Béo
Khoáng
Dấu hiệu góp phần đánh giá trẻ ngậm bắt vú đúng là
Môi dưới hướng ra ngoài
Mặt trẻ đối diện núm vú
Mũi trẻ đối diện núm vú
Trẻ áp sát vào thân mẹ
Để bảo vệ nguồn sữa mẹ, nhân viên y tế thường khuyên người mẹ KHÔNG NÊN
Kiểm soát cân nặng khi mang thai
Ăn dầu mỡ nhiều
Để khoảng cách giữa các lần bú của trẻ quá 3 giờ
Các lợi ích cho con trong việc nuôi con bằng sữa mẹ:
Cung cấp đầy đủ năng lượng và dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của trẻ trong 6 tháng đầu đời
Phòng chống nhiễm khuẩn, dị ứng
Phòng béo phì
Tất cả các ý trên
Để tránh ứ đọng sữa cho bà mẹ nhân viên y tế cần tư vấn:
Cho trẻ bú cả ngày lẫn đêm
Không để thời gian giữa 2 lần bú quá xa, trên 3 tiếng
Nếu trẻ không bú được vắt sữa cho trẻ uống
Tất cả các ý trên đều đúng
Nội dung cơ bản trong kiểm soát NKBV tại các khoa lâm sàng là:
Thực hành cách ly
Rửa tay
Phòng ngừa lây nhiễm cho NVYT
Cả 4 nội dung
Việc tốt nhất cần phải làm ngay để KSNK bệnh viện là:
Mua thêm máy móc hiện đại
Mua thêm nhiều vật tư tiêu hao chăm sóc NB
Tổ chức lại hệ thống KSNKBV
Tất cả các việc trên (A, B, C và D)
Sữa bò tươi ít được dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi là do:
Thiếu dưỡng chất
Dễ bị nhiễm khuẩn
Dễ bị táo bón
Dễ bị nôn trớ
Bé Nam, 4 tháng tuổi không được bú mẹ, nên cho bé ăn:
3 bữa/ ngày
4 bữa/ ngày
5 bữa/ ngày
6 bữa/ ngày
Khi pha sữa cho bé được nuôi theo chế độ ăn nhân tạo nên:
Cho thêm ít đường
Pha bằng nước nóng
Cho bú bằng bình
Cho bú mẹ trước nếu còn bú mẹ
Để đánh giá chế độ nuôi dưỡng ở trẻ từ 1 tuần đến 2 tháng tuổi, cần kiểm tra các vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
Những khó khăn khi nuôi dưỡng trẻ
Cân nặng theo lứa tuổi
Đánh giá bữa bú của trẻ
Tìm các dấu nguy hiểm toàn thân
Chỉ định thay dụng cụ hỗ trợ hô hấp đúng nhất trong trường hợp:
Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy 2 ngày một lần.
Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy 3 ngày một lần.
Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy khi dùng cho NB khác.
Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy khi dùng hàng ngày.
Thức ăn chính trong thời kỳ trẻ ăn dặm là:
Sữa
Thức ăn từ 4 nhóm thức phẩm
Trái cây và thức ăn
Tất cả câu trên đều đúng
Cho trẻ ăn dặm là:
Cho trẻ ăn thêm để quen dần thức ăn của người lớn
Là thức ăn chủ yếu thích hợp cho tăng trưởng
Cung cấp các chất không thể thiếu được cho trẻ
Là nguồn dinh dưỡng chủ yếu của trẻ
Cho trẻ ăn dặm từ tháng thứ 4 nếu, NGOẠI TRỪ:
Trẻ còn đói sau mỗi bữa bú mẹ
Trẻ không tăng cân bình thường
Trẻ tăng cân, phát triển bình thường
Tất cả đều sai
Khi cho trẻ ăn dặm nên:
Ăn từ ít đến nhiều, loãng đến đặc dần và mềm đến cứng
Tập cho trẻ quen dần với tất cả các loại thức ăn
Ăn theo ô vuông thức ăn
Tất cả đều đúng
Có 3 đường lây ở trong các cơ sở y tế, bao gồm:
Lây qua đường tiếp xúc
Lây qua đường giọt bắn
Lây qua đường không khí
Tất cả đều đúng.
Thời gian thường được tính đến trong xuất hiện NKBV là:
Sau 12 giờ kể từ khi nhập viện
Sau 24 giờ kể từ khi nhập viện
NB mắc nhiễm khuẩn bệnh viện là do:
Yếu tố nội sinh (bản thân NB)
Ngoại sinh (môi trường)
Cán bộ y tế
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân làm cho nhân viên y tế bị NKBV do:
Tai nạn rủi ro từ kim tiêm và vật sắc nhọn nhiễm khuẩn
Bắn máu và dịch từ NB vào niêm mạc mắt, mũi, miệng khi làm thủ thuật
Da tay không lành lặn tiếp xúc với máu và dịch sinh học của NB có chứa tác nhân gây bệnh
Tất cả đều đúng
Các nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp là:
Viêm phổi
Nhiễm khuẩn huyết
Nhiễm khuẩn tiết niệu
Tất cả các loại trên
Dụng cụ hỗ trợ hô hấp sau sử dụng cần sử dụng biện pháp xử lý hợp lý nhất trong những biện pháp dưới đây:
Mức độ thấp
Mức độ trung bình
Mức độ cao
Nhất thiết phải tiệt khuẩn
Biện pháp nào quan trọng nhất để phòng ngừa nhiễm khuẩn do tiếp xúc?
Thay găng và rửa tay mỗi khi dụng chạm vào NB hoặc đồ vật trong buồng cách ly
Đeo khẩu trang khi vào buồng cách ly
Nghiêm cấm NB không ra khỏi phòng cách ly
NB ra khỏi phòng cách ly phải đeo khẩu trang
Mục đích của sử dụng găng tay là:
Hạn chế vật sắc nhọn xuyên vào tay
Hạn chế nguy cơ phơi nhiễm với máu, dịch
Nhân viên y tế để thao tác khi thực hành chăm sóc NB
Cả 3 mục đích đều đúng
Khi áp dụng phòng ngừa chuẩn, chỉ định mang găng trong tình huống nào sau đây là đúng:
Trước khi khám NB bị nhiễm khuẩn
Chuẩn bị đặt nội khí quản
Chuẩn bị đo huyết áp
Cả 3 tình huống A, B và C
Vệ sinh hô hấp được yêu cầu thực hiện trong trường hợp nào sau đây:
Chỉ trong các vụ dịch SARS hoặc cúm.
Chỉ trong các cơ sở y tế có NB lao kháng thuốc.
Chỉ ở buồng cho khám của cơ sở y tế.
Đối với bất kỳ người nào đang có ho và hắt hơi.
Khi ho, hắt hơi, động tác nào sau đây được khuyến cáo để phòng ngừa lây nhiễm:
Che mũi miệng bằng khăn giấy hoặc khủy tay, rửa tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng bàn tay và rửa tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng khăn giấy hoặc bàn tay, không cần rửa tay
Che mũi miệng bằng khăn giấy hoặc khủy tay, không cần rửa tay
Biện pháp quan trọng NHẤT để phòng ngừa lây truyền qua đường giọt bắn là
Cho NB nằm phòng cách ly có xử lý không khí thích hợp (áp lực âm) hoặc thông khí tốt.
Khoảng cách giữa các NB cách nhau ít nhất 1 mét.
Mang áo choàng, bao giày, găng tay trước khi vào phòng và tháo ngay ra trước khi ra khỏi phòng và rửa tay
Tất cả đều đúng
Biện pháp quan trọng NHẤT để phòng ngừa lây truyền qua đường tiếp xúc là
Cho NB nằm phòng cách ly có xử lý không khí thích hợp (áp lực âm) hoặc thông khí tốt.
Khoảng cách giữa các NB cách nhau ít nhất 1 mét.
Mang áo choàng, bao giày, găng tay trước khi vào phòng và tháo ngay ra trước khi ra khỏi phòng, rửa tay
Tất cả đều đúng
Tiêm là một trong những biện pháp đưa thuốc vào cơ thể nhằm mục đích:
Điều trị
Chẩn đoán và điều trị
Điều trị và tiêm chủng
Chẩn đoán, điều trị, tiêm chủng và kế hoạch hóa gia đình
Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến hành vi thiếu an toàn trong tiêm là
Thiếu phương tiện rửa tay/sát khuẩn tay
Thiếu ý thức tuân thủ quy trình tiêm an toàn của cán bộ y tế
Tình trạng quá tải NB, quá tải công việc
Thiếu dụng cụ tiêm phù hợp với yêu cầu sử dụng
Phương tiện thu gom đồ vải tại buồng bệnh gồm có:
Bao đựng đồ vải không thấm nước, không thủng.
Thùng đựng đồ vải có nắp.
Xe vận chuyển đồ vải.
Cả 3 loại phương tiện
Vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh về nơi tập trung chất thải gần nhất:
Ít nhất một lần/ngày
Ít nhất một lần/ngày và khi cần
Ít nhất hai lần/ngày
Ít nhất hai lần/ngày và khi cần
Khoảng cách từ nơi lưu giữ chất thải trong các cơ sở y tế phải cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu là:
10 mét
50 mét
100 mét
150 mét
Căn nguyên vi sinh vật gây NKBV gồm:
Vi khuẩn
Vi rút
Ký sinh trùng
Cả 3 loại
Virus viêm gan B, C, và HIV lây truyền trong bệnh viện chủ yếu theo đường:
Đường hô hấp
Đường máu
Đường tiêu hoá
Đường tiếp xúc
