Font size
Worksheets11A_20-11-2025
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nền kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm nào dưới đây?
Đóng góp lớn vào quy mô kinh tế toàn cầu.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Hàm lượng khoa học - công nghệ thấp.
Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao.
Phần lớn các nước đang phát triển có
cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ.
dân cư sống chủ yếu ở thành thị.
tỉ lệ người từ 60 tuổi trở lên cao.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao.
Điều kiện nào dưới đây thuận lợi cho các nước phát triển chuyển dịch kinh tế theo hướng nền kinh tế tri thức?
Là thành viên chủ chốt của nhiều tổ chức hợp tác quốc tế.
Cơ sở hạ tầng giao thông đang được đồng bộ, hiện đại.
Hệ thống giao dục tiên tiến, nguồn vốn đầu tư nghiên cứu cao.
Nguồn lực lao động trẻ, môi trường pháp lý và đầu tư ổn định.
Nhận định nào dưới đây không đúng về biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa?
Tự do hóa việc di chuyển của các luồng vốn đầu tư quốc tế.
Hoạt động thương mại trên thế giới ngày càng tự do hơn.
Các công ty đa quốc gia liên kết thành mạng lưới sản xuất.
Các tiêu chuẩn toàn cầu về sản xuất, quản lý được gỡ bỏ.
Đặc trưng của các công ty xuyên quốc gia là
thúc đẩy chuyển giao công nghệ toàn cầu.
mở rộng quy mô hoạt động toàn cầu.
phát triển nguồn nhân lực toàn cầu.
thúc đẩy thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế.
Để đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia cần phải
thu hẹp khoảng cách phân hóa giàu nghèo.
phát triển nền kinh tế có hàm lượng công nghệ cao.
xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, ổn định.
tôn trọng và thúc đẩy sự đa dạng văn hóa.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu, lợi ích phát triển.
lịch sử phát triển tương đồng với nhau.
chung đường biên giới hoặc vùng biển.
quy mô nền kinh tế bằng nhau.
Trong quá trình liên kết kinh tế khu vực, các quốc gia cần chú trọng vấn đề
khai thác nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường.
nâng cao trình độ lao động, cải tiến quy trình sản xuất.
hợp tác thương mại đa phương hóa, giảm thuế quan.
tự chủ trong quản lý kinh tế và quyền lực quốc gia.
Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây dẫn đến khủng hoảng an ninh lương thực?
Xung đột vũ trang, thiên tai, dịch bệnh diện rộng.
Bùng nổ dân số, diện tích đất canh tác giảm.
Cây trồng chất lượng kém, năng suất thấp.
Suy giảm đa dạng sinh học, ô nhiễm nguồn nước.
Vị trí xung đột tài nguyên nước thường diễn ra ở
nơi có dân số đông.
vùng ven biển, hải đảo.
các lưu vực sông lớn.
khu vực xung đột chính trị.
Nhận định nào dưới đây không đúng về đặc điểm dân cư của Mỹ La tinh?
Tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động thấp, cơ cấu dân số già.
Dân cư tập trung đông ở khu vực ven biển, thưa thớt ở nội địa.
Thành phần dân cư đa dạng tạo nên nền văn hóa đa dạng.
Tỉ lệ gia tăng dân số cao, có sự chênh lệch giữa các quốc gia.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La tinh là
rừng thưa nhiệt đới khô, cây bụi.
hoang mạc và bán hoang mạc.
rừng rêu mưa ẩm, rừng lá kim.
rừng mưa nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Nguyên nhân nào dưới đây khiến nền kinh tế của khu vực Mỹ La tinh còn chậm phát triển?
Các nước khác nhau về chính sách phát triển và giải pháp phát triển kinh tế.
Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, tình hình chính trị không ổn định.
Các nước khác nhau về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.
Đều là những nước phụ thuộc vào ngành nông nghiệp, khai thác khoáng sản.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La tinh hiện nay là
tự do hóa thương mại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, chuyển giao công nghệ.
tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỷ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển dịch vụ, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Liên minh châu Âu là
Hội đồng châu Âu.
Tòa Kiểm toán châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Ủy ban Liên minh châu Âu.
Ba nền kinh tế phát triển nhất trong Liên minh châu Âu là
Hun-ga-ri, Séc, Áo.
Pháp, Bỉ, Phần Lan.
Đức, Pháp, I-ta-li-a.
Hà Lan, Pháp, Tây Ban Nha.
Các nước có chỉ số HDI từ 0,800 trở lên được xếp vào nhóm nào dưới đây?
Phát triển trung bình.
Phát triển thấp.
Phát triển rất cao.
Phát triển cao.
Đặc điểm nào dưới đây là đúng về nền kinh tế của các nước phát triển?
Giá trị ngành nông nghiệp có xu hướng giảm.
Chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức.
Tỉ trọng ngành công nghiệp lớn nhất trong cơ cấu.
Quy mô GDP lớn và tốc độ tăng nhanh.
Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Tổng cầu tăng, tổng cung không thay đổi.
Tăng giá các yếu tố đầu vào của sản xuất.
Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Phát hành thừa tiền trong lưu thông.
Chính phủ chủ trương chính sách lãi suất huy động vốn để kiềm chế lạm phát, ổn định dòng tiền. Ngân hàng Y thấy vậy giữ nguyên mức lãi suất cũ rất thấp. Việc làm của ngân hàng Y gây ra tình trạng gì?
Phân hoá giữa các vùng kinh tế.
Gây thiệt hại kinh tế nhà nước.
Gây ra tình trạng cạnh tranh không lành mạnh.
Gây ra tình trạng người dân đổ xô mua vàng.
Nhà nước có vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
Tăng mạnh chi tiêu công.
Thực hiện chính sách tiền tệ.
Buông lỏng quản lý thị trường.
Cho phép đầu cơ, tích trữ.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
(a)
Biểu hiện hiện nào dưới đây thuộc nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp?
Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật công ty.
Do thiếu kĩ năng, kiến thức làm việc.
Do không hài lòng với đồng nghiệp.
Do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa.
Một trong những hậu quả do thất nghiệp gây nên là
tệ nạn xã hội tăng cao.
ô nhiễm môi trường.
dịch bệnh hoành hành.
mất đoàn kết tôn giáo.
Trong thời kì hiện nay, việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất trở nên phổ biến. Nhiều lao động bị thất nghiệp do thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm việc với máy móc trình độ cao. Trong trường hợp này, nhà nước nên làm như thế nào để hỗ trợ người lao động sớm tìm được việc làm phù hợp với bản thân?
Yêu cầu các doanh nghiệp tư nhân trên cả nước phải tuyển thêm nhiều nhân viên.
Mở các công ty quốc doanh để thu nhận tất cả các lao động thất nghiệp vào làm việc.
Hỗ trợ tiền cho các lao động thiếu kiến thức, kinh nghiệm tự đi học hỏi tại các nước tiên tiến.
Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức khoá học đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cho lao động.
Biểu hiện hiện nào dưới đây thuộc nguyên nhân khách quan dẫn đến thất nghiệp?
Bị đuổi việc do vi phạm kỉ luật công ty.
Do thiếu kĩ năng, kiến thức làm việc.
Do không hài lòng với đồng nghiệp.
Do cơ sở sản xuất kinh doanh đóng cửa.
Một trong những hậu quả do thất nghiệp gây nên là
tệ nạn xã hội tăng cao.
ô nhiễm môi trường.
dịch bệnh hoành hành.
mất đoàn kết tôn giáo.
Trong thời kì hiện nay, việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất trở nên phổ biến. Nhiều lao động bị thất nghiệp do thiếu kiến thức, kinh nghiệm làm việc với máy móc trình độ cao. Trong trường hợp này, nhà nước nên làm như thế nào để hỗ trợ người lao động sớm tìm được việc làm phù hợp với bản thân?
Yêu cầu các doanh nghiệp tư nhân trên cả nước phải tuyển thêm nhiều nhân viên.
Mở các công ty quốc doanh để thu nhận tất cả các lao động thất nghiệp vào làm việc.
Hỗ trợ tiền cho các lao động thiếu kiến thức, kinh nghiệm tự đi học hỏi tại các nước tiên tiến.
Khuyến khích các doanh nghiệp tổ chức khoá học đào tạo kĩ năng nghề nghiệp cho lao động.
Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến cạnh tranh?
Tồn tại nhiều doanh nghiệp do Nhà nước quản lí.
Tồn tại nhiều doanh nghiệp tư nhân.
Tồn tại nhiều chủ sở hữu tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định là gì?
Cầu.
Cung.
Tiêu dùng.
Cạnh tranh.
Sự tăng mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
thất nghiệp.
thị trường.
lạm phát.
việc làm.
Lạm phát thường được tính bằng chỉ số gì?
Chỉ số trung bình ngành.
Chỉ số chi tiêu vốn.
Chỉ số giá tiêu dùng CPI.
Chỉ số dòng tiền với nợ.
Biểu thị mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chịu, luôn tồn tại trong xã hội được gọi là
thất nghiệp loại hình.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kì.
thất nghiệp dạng thức.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là
tiêu dùng.
thất nghiệp.
lạm phát.
lao động.
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động được gọi là
người lao động.
người thất nghiệp.
người tiêu dùng.
người kinh doanh.
Nơi thực hiện các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động) được gọi là
thị trường lao động.
nguồn cung sản xuất.
nhà máy sản xuất.
cam kết lao động.
Thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở
hợp đồng kinh doanh.
hợp đồng lao động.
thói quen lao động.
hợp đồng bán hàng.
Để một cuộc cách mạng tư sản bùng nổ và thắng lợi cần có tiền đề cơ bản nào sau đây?
Giai cấp tư sản đã có hệ tư tưởng quán chủ.
Nhà nước tư bản đã ra đời trong xã hội.
Chế độ phong kiến đã bị sụp đổ hoàn toàn.
Kinh tế tư bản ra đời và phát triển nhanh.
Nội dung nào sau đây là tiền đề về tư tưởng đưa đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản Anh?
Chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Sự xuất hiện của giáo phái Thanh giáo.
Chủ nghĩa Mác – Lê-nin ra đời.
Trào lưu Triết học Ánh sáng ra đời.
Sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở quốc gia, khu vực nào sau đây là tiêu biểu nhất?
Pháp.
Bắc Mỹ.
Nga.
Anh.
Cuộc đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ bùng nổ vào cuối thế kỉ XVIII dựa trên tiền đề kinh tế như thế nào?
Sự tồn tại của nông nô đã kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Bắc Mỹ bị kìm hãm bởi chế độ cai trị của thực dân Anh.
Phong trào “rào đất cướp ruộng” của quý tộc đã đẩy nông dân vào tình cảnh khốn cực.
Chế độ phong kiến chuyên chế đã cản trở sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Nhận định nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?
Nhằm xóa bỏ sự chia cắt lãnh thổ.
Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
Thống nhất thị trường dân tộc.
Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
Một trong những tiến đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là
một bộ phận nhỏ dân cư chuyển sang phương thức buôn bán.
phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.
xuất hiện một số công trường thủ công tương đối nhỏ lẻ.
xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp.
Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là đều
triệt để.
không triệt để.
thất bại.
thắng lợi.
Điểm giống nhau về kết quả giữa Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Pháp là
thiết lập được chế độ quân chủ lập hiến.
lật đổ được chế độ cai trị của chủ dân.
thiết lập được nền cộng hoà tư sản.
lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.
Sự kiện nào đã đánh dấu sự thành lập nhà nước tư sản đầu tiên ở ngoài châu Âu?
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời.
Hợp chúng quốc Mỹ thành lập.
Chế độ quân chủ chuyên chế ở Anh sụp đổ.
Cộng hoà Pháp được thành lập.
Nhận xét nào sau đây là đúng về Cách mạng tư sản Pháp?
Đánh dấu chủ nghĩa tư bản trở thành hệ thống thế giới.
Giải phóng nhân dân Pháp khỏi chế độ thuộc địa.
Có vị phong trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới.
Lật đổ và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.
Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do
động lực cách mạng.
mục tiêu cách mạng.
giai cấp lãnh đạo.
điều kiện lịch sử.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Âu – Mỹ ra đời trong lòng chế độ chính trị
tư sản hoặc phong kiến.
cộng sản chủ nghĩa hoặc tư sản.
chủ nghĩa xã hội hoặc thuộc địa.
phong kiến hoặc thuộc địa.
Nửa sau thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở
châu Á và châu Phi.
châu Phi và châu Mỹ.
châu Âu và Bắc Mỹ.
châu Âu và Bắc Phi.
Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm
tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư.
cạnh tranh với các nước quân chủ lập hiến.
củng cố chế độ tư bản chủ nghĩa trong nước.
khai thác tài nguyên và đầu tư phát triển thuộc địa.
Trong các công thức sau, công thức nào sai?
cos2a = cos²a + sin²a.
cos2a = cos²a - sin²a.
cos2a = 2cos²a - 1.
cos2a = 1 - 2sin²a.
Cho cấp số nhân (u_n) có số hạng đầu u_1 = 12 và công bội q = -2. Số hạng thứ sáu của cấp số nhân đã cho bằng
-24.
-34.
2.
-384.
Cho hàm số y = tan x. Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số đã cho là hàm số lẻ.
Hàm số tuần hoàn với chu kì 2π.
Tập xác định của hàm số là D = R \ {π/2 + kπ, k ∈ Z}.
Tập giá trị của hàm số là R.
Cho cấp số cộng (u_n) có u_1 = 4 và công sai d = 5. Số hạng tổng quát của cấp số cộng (u_n) là
u_n = 4n - 5.
u_n = 5n + 4.
u_n = 5n + 1.
u_n = 5n - 1.
Cho dãy số (u_n), biết u_n = 5n - 5. Mệnh đề nào sau đây sai?
u_1 = -5.
u_4 = 20.
u_3 = 15.
u_2 = 10.
Cho một cấp số cộng (u_n) có u_1 = 1/3, u_3 = 26. Công sai d của cấp số cộng đã cho là
d = 3/10.
d = 3/11.
d = 11 1/3.
d = 10/3.
Phương trình nào sau đây có nghiệm?
cos x = 2.
cot2x=−2.
sin x = π.
tan x = -2.
Dãy số hữu hạn nào sau đây không là cấp số cộng?
2; 4; 8; 16; 32.
1; 3; 5; 7; 9.
-2/3; -1/3; 0; 1/3; 2/3.
3; 6; 9; 12; 15.
Cho hàm số y = sin x + cos x. Tập xác định của hàm số là
D = R \ {kπ}.
D = R.
D = R \ {0}.
D = R \ {1}.
