wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Culture and Civilization Multiple Choice Worksheet

Total questions: 141

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Cấu trúc của hệ thống văn hoá gồm:

a)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức đời sống tập thể, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội

b)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa tận dụng môi trường tự nhiên, Văn hóa tận dụng môi trường xã hội

c)

Văn hóa nhận thức, Văn hóa tổ chức cộng đồng, Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

2.

Chức năng điều chỉnh xã hội tương ứng với đặc trưng nào của văn hóa?

a)

Tính lịch sử

b)

Tính giá trị

c)

Tính nhân sinh

d)

Tính hệ thống

3.

Đặc trưng nào cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội do con người tạo ra với các giá trị tự nhiên do thiên nhiên tạo ra?

a)

Tính lịch sử

b)

Tính giá trị

c)

Tính nhân sinh

d)

Tính hệ thống

4.

Nói văn hóa “là một thứ gien xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau” là muốn nhấn mạnh đến chức năng nào của văn hóa?

a)

Chức năng tổ chức

b)

Chức năng điều chỉnh xã hội

c)

Chức năng giao tiếp

d)

Chức năng giáo dục

5.

Chức năng nào của văn hóa giúp xã hội định hướng các chuẩn mực và làm động lực cho sự phát triển?

a)

Chức năng tổ chức

b)

Chức năng điều chỉnh xã hội

c)

Chức năng giao tiếp

d)

Chức năng giáo dục

6.

Văn minh là khái niệm:

a)

Thiên về giá trị tinh thần và chỉ trình độ phát triển

b)

Thiên về giá trị tinh thần và có bề dày lịch sử

c)

Thiên về giá trị vật chất và có bề dày lịch sử

d)

Thiên về giá trị vật chất – kỹ thuật và chỉ trình độ phát triển

7.

Yếu tố nào sau đây mang tính quốc tế?

a)

Văn hóa

b)

Văn hiến

c)

Văn minh

d)

Văn vật

8.

Xét về tính giá trị, sự khác nhau giữa văn hóa và văn minh là:

a)

Văn hóa gắn với phương Đông nông nghiệp, văn minh gắn với phương Tây đô thị

b)

Văn minh chỉ trình độ phát triển, văn hóa có bề dày lịch sử

c)

Văn minh thiên về vật chất-kỹ thuật, văn hóa thiên về vật chất lẫn tinh thần

d)

Văn hóa mang tính dân tộc, văn minh mang tính quốc tế

9.

Các yếu tố văn hóa truyền thống lâu đời và tốt đẹp của dân tộc, thiên về giá trị tinh thần gọi là:

a)

Văn hóa

b)

Văn vật

c)

Văn minh

d)

Văn hiến

10.

Tín ngưỡng, phong tục... là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

11.

Văn hóa giao tiếp là yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

12.

Theo GS. Trần Ngọc Thêm, ăn, mặc, ở, đi lại là những yếu tố thuộc thành tố văn hóa nào?

a)

Văn hóa nhận thức

b)

Văn hóa tổ chức cộng đồng

c)

Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên

d)

4. Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

13.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Á được nhiều học giả phương Tây gọi là:

a)

Xứ sở mẫu hệ

b)

Xứ sở phụ hệ

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

14.

Sự đa dạng của môi trường tự nhiên và sự đa dạng của các tộc người trong thành phần dân tộc đã tạo nên đặc điểm gì của văn hóa Việt Nam?

a)

Mỗi vùng văn hóa có bản sắc riêng, có tính thống nhất trong sự đa dạng

b)

Bản sắc chung của văn hóa

c)

Sự tương đồng giữa các vùng văn hóa

d)

Sự khác biệt giữa các vùng văn hóa

15.

Trong lối nhận thức, tư duy, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp có đặc điểm:

a)

Tư duy thiên về phân tích và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm

b)

Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về chủ quan, cảm tính và kinh nghiệm

c)

Tư duy thiên về tổng hợp và trọng yếu tố; cách nhìn thiên về chủ quan, lý tính và kinh nghiệm

d)

Tư duy thiên về tổng hợp và biện chứng; cách nhìn thiên về khách quan, cảm tính và thực nghiệm

16.

Trong sự giao lưu rộng rãi với các nền văn hóa Đông Tây, văn hóa Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu đậm của nền văn hóa nào?

a)

Trung Hoa

b)

Ấn Độ

c)

Pháp

d)

Mỹ

17.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp?

a)

Con người luôn có tham vọng chinh phục tự nhiên

b)

Con người ưa sống theo nguyên tắc trọng tình

c)

Lối sống linh hoạt, luôn biến báo cho thích hợp với hoàn cảnh

18.

Lối ứng xử năng động và linh hoạt giúp người Việt thích nghi cao với mọi tình huống, nhưng đồng thời cũng mang lại thói xấu là:

a)

Thói đố kỵ, cào bằng

b)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

c)

Thói tùy tiện

d)

Thói bè phái

19.

Nhóm cư dân Bách Việt là khối tộc người thuộc nhóm

a)

Austroasiatic

b)

Australoid

c)

Austronésien

d)

Mongoloid

20.

Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt-Mường chung vào khoảng thời gian:

a)

2000 năm trước Công nguyên

b)

1000 năm trước Công nguyên

c)

Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-II)

d)

Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII)

21.

Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Tây Bắc là

a)

Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn

b)

Lễ hội lồng tồng

c)

Văn hóa cồng chiêng

d)

Những trường ca (khan, k ămon) nổi tiếng

22.

Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Việt Bắc là

a)

Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn

b)

Lễ hội lồng tồng

c)

Văn hóa cồng chiêng

d)

Những trường ca (khan, k ămon) nổi tiếng

23.

Vùng văn hóa nào lưu giữ được truyền thống văn hóa bản địa đậm nét, gần gũi với văn hóa Đông Sơn nhất?

a)

Vùng văn hóa Việt Bắc

b)

Vùng văn hóa Tây Bắc

c)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

d)

Vùng văn hóa Tây Nguyên

24.

Trong hệ thống các vùng văn hóa, vùng sớm có sự tiếp cận và đi đầu trong quá trình giao lưu hội nhập với văn hóa phương Tây là:

a)

Vùng văn hóa Trung Bộ

b)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)

Vùng văn hóa Nam bộ

d)

Vùng văn hóa Việt Bắc

25.

Vùng văn hóa nào có truyền thống lâu đời và là cái nôi hình thành văn hóa, văn minh của dân tộc Việt?

a)

Vùng văn hóa Trung Bộ

b)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)

Vùng văn hóa Nam bộ

d)

Vùng văn hóa Việt Bắc

26.

Làng Đông Sơn – chiếc nôi của nền văn minh Đông Sơn trong lịch sử thuộc khu vực văn hóa nào sau đây?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Bắc Bộ

d)

Đông Bắc

27.

Nền văn hóa nào đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nên bản sắc văn hóa Việt?

a)

Văn hóa Sơn Vi

b)

Văn hóa Hòa Bình

c)

Văn hóa Đông Sơn

d)

Văn hóa Sa Huỳnh

28.

Theo GS.Trần Ngọc Thêm, tiến trình văn hóa Việt Nam có thể chia thành:

a)

3 lớp – 6 giai đoạn văn hóa

b)

3 lớp – 3 giai doạn văn hóa

c)

4 lớp – 6 giai đoạn văn hóa

d)

6 lớp – 3 giai đoạn văn hóa

29.

Thời kỳ 938-1858 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?

a)

Giai đọan văn hoá tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

30.

Thời kỳ 179TCN- 938 ứng với giai đoạn nào trong tiến trình lịch sử của văn hóa Việt Nam?

a)

Giai đọan văn hoá tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

31.

Thành tựu nổi bật của giai đoạn văn hóa Văn Lang – Âu Lạc là:

a)

Nghề thủ công mỹ nghệ

b)

Kỹ thuật đúc đồng thau

c)

Nghề trồng dâu nuôi tằm

d)

Kỹ thuật chế tạo đồ sắt

32.

Trống đồng Đông Sơn là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đọan văn hoá tiền sử

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

33.

Lớp văn hóa bản địa là thành tựu của giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đọan văn hoá tiền sử và Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc

b)

Giai đoạn văn hóa Văn Lang- Âu Lạc và Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ chống Bắc thuộc và Giai đoạn văn hóa Đại Việt

d)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt và giai đoạn văn hóa Đại Nam

34.

Ở giai đoạn văn hóa tiền sử, thành tựu lớn nhất của cư dân Nam Á là:

a)

Hình thành nghề nông nghiệp lúa nước

b)

Kỹ thuật luyện kim đồng

c)

Kỹ thuật luyện sắt

35.

Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mác – Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

b)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Pháp thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa hiện đại

36.

Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là:

a)

Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc

b)

Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc

c)

Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ

d)

Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

37.

Thời kỳ văn hóa Văn Lang – Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là:

a)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Óc Eo

b)

Văn hóa Hòa Bình – Văn hóa Sơn Vi – Văn hóa Phùng Nguyên

c)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh – Văn hóa Đồng Nai

d)

Văn hóa châu thổ Bắc Bộ – Văn hóa Chămpa – Văn hóa Óc Eo

38.

Năm 1943, Đề cương văn hóa của Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời đã vạch ra con đường phát triển văn hóa dân tộc theo nguyên tắc:

a)

Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa

b)

Nhân văn, dân chủ và tiến bộ

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh

39.

Dưới ảnh hưởng của văn hóa phương Tây, nền giáo dục Nho học của Việt Nam dần tàn lụi và hoàn toàn chấm dứt vào năm:

a)

1898

b)

1906

c)

1915

d)

1919

40.

Điều múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào?

a)

Vùng văn hóa Tây Bắc

b)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)

Vùng văn hóa Việt Bắc

d)

Vùng văn hóa Trung Bộ

41.

Hệ thống “Mường – Phai – Lái – Lịn” là hệ thống tưới tiêu nổi tiếng của văn hóa nông nghiệp thuộc vùng nào?

a)

Vùng văn hóa Tây Bắc

b)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)

Vùng văn hóa Việt Bắc

d)

Vùng văn hóa Trung Bộ

42.

Chợ tình là sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào?

a)

Vùng văn hóa Tây Bắc

b)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)

Vùng văn hóa Việt Bắc

d)

Vùng văn hóa Trung Bộ

43.

Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ:

a)

Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á

b)

Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực

c)

Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

d)

Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới

44.

Mai táng bằng chum gồm là phương thức mai táng đặc thù của cư dân thuộc nền văn hóa nào?

a)

Văn hóa Đông Sơn

b)

Văn hóa Sa Huỳnh

c)

Văn hóa Óc Eo

d)

Văn hóa Đồng Nai

45.

Kiểu nhà ở phổ biến của cư dân văn hóa Đông Sơn là:

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà mặt bằng

c)

Nhà bè

d)

Nhà

46.

Chế phẩm đặc thù của văn hóa Đồng Nai là:

a)

Khuyên tai hai đầu thú

b)

Mộ chum gốm

c)

Trang sức bằng vàng

d)

Đàn đá

47.

Nền văn học chữ viết của người Việt chính thức xuất hiện vào thời kỳ nào?

a)

Thời Bắc thuộc

b)

Thời Lý-Trần

c)

Thời Minh thuộc

d)

Thời Hậu Lê

48.

Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ… được triều đình ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời Bắc thuộc

b)

Thời Lý-Trần

c)

Thời nhà Nguyễn

d)

Thời Hậu Lê

49.

Theo quan niệm của đồng bào Giẻ (Triêng) ở Tây Nguyên, cồng chiêng là biểu tượng cho:

a)

Thần Sấm - tính Nam

b)

Mặt trời - tính Nam

c)

Mặt trăng - tính Nữ

d)

Đất - tính

50.

Kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phố phường vào thời kỳ nào?

a)

Thời Minh

b)

Thời Lý-Trần

c)

Thời nhà Nguyễn

d)

Thời Hậu Lê

51.

Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về:

a)

Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

b)

Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật

c)

Các cặp đối lập trong vũ trụ

d)

Quy luật âm dưng chuyển hóa

52.

Xét dưới góc độ triết lý âm dương, loại hình văn hóa gốc nông nghiệp được gọi là:

a)

Văn hóa trọng dương

b)

Văn hóa trọng âm

c)

Cả 2 đều đúng

d)

Cả 2 đều sai

53.

Câu tục ngữ : “Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời” phản ánh quy luật nào của triết lý âm dương ?

a)

Quy luật về bản chất các thành tố

b)

Quy luật về quan hệ giữa các thành tố

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

54.

Thành ngữ : “Trong cái rủi có cái may” phản ánh quy luật nào của triết lý âm-dương?

a)

Quy luật về bản chất các thành tố

b)

Quy luật về quan hệ giữa các thành tố

c)

Quy luật nhân quả

d)

Quy luật chuyển hóa

55.

Biểu tượng âm dương truyền thống lâu đời của người Việt là:

a)

Công cha nghĩa mẹ

b)

Con Rồng Cháu Tiên

c)

Biểu tượng vuông tròn

d)

Ông Tơ bà Nguyệt

56.

Trong Ngũ hành, hành nào được đặt vào vị trí trung tâm, cai quản bốn phương?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

57.

Theo Hà đồ, hành Hoả trong Ngũ Hành ứng với:

a)

Phương Đông

b)

Phương Nam

c)

Phương Tây

d)

Phương Bắc

58.

Phương Tây ứng với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

59.

Hành Hỏa tương khắc với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

60.

Việc nhận thức rõ hai quy luật của triết lý âm dương đã mang lại ưu điểm gì trong quan niệm sống của người Việt ?

a)

Sống hài hòa với thiên nhiên

b)

Giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể

c)

Giữ gìn sự hòa thuận, sống không mất lòng

d)

Triết lý sống quân bình

61.

Hành Thủy tương sinh với hành nào trong Ngũ hành?

a)

Hành Thổ

b)

Hành Mộc

c)

Hành Kim

d)

Hành Hỏa

62.

Màu biểu của phương Đông là màu nào?

a)

Đỏ

b)

Xanh

c)

Đen

d)

Trắng

63.

Màu biểu của phương Tây là màu nào?

a)

Đỏ

b)

Xanh

c)

Đen

d)

Trắng

64.

Lịch cổ truyền của Việt Nam là loại lịch nào?

a)

Lịch thuần dương

b)

Lịch thuần âm

c)

Lịch âm dương

d)

Âm

65.

Lịch cổ truyền Á Đông trong khoảng bao nhiêu năm thì có một tháng nhuận?

a)

4 năm

b)

Gần 4 năm

c)

3 năm

d)

Gần 3 năm

66.

Lịch cổ truyền Á Đông được xây dựng trên cơ sở:

a)

Phản ánh chu kỳ chuyển động của mặt trời

b)

Phản ánh chu kỳ hoạt động của mặt trăng

c)

Phản ánh sự biến động thời tiết có tính chu kỳ của vũ trụ

d)

Kết hợp cả chu kỳ hoạt động của mặt trăng lẫn mặt trời

67.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các tháng trong năm thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

68.

Trong lịch Á Đông cổ truyền, việc xác định các ngày trong tháng thường dựa theo:

a)

Chu kỳ hoạt động của mặt trăng

b)

Chu kỳ hoạt động của mặt trời

c)

Sự biến động thời tiết của vũ trụ

d)

Hiện tượng thủy triều

69.

Theo hệ đếm can chi, giờ khắc khởi đầu của một ngày, khi dương khí bắt đầu sinh ra gọi là giờ:

a)

b)

Thìn

c)

Ngọ

d)

Dần

70.

Việc áp dụng các mô hình nhận thức về vũ trụ vào việc nhận thức về con người tự nhiên được hình thành trên cơ sở:

a)

Sự gắn bó mật thiết giữa con người nông nghiệp với thiên nhiên

b)

Quy luật tương tác giữa các hành trong Ngũ hành

c)

Đoán định vận mệnh của con người trong các mối quan hệ xã hội

d)

Quan niệm “thiên địa vạn vật nhất thể”, coi con người là một vũ trụ thu nhỏ

71.

Đối với Ngũ tạng bên trong cơ thể con người, khi khám chữa bệnh, y học cổ truyền Việt Nam coi trọng nhất là tạng nào?

a)

Thận

b)

Can

c)

Phế

72.

Nếu xem 5 ngón tay trên một bàn tay là một hệ thống Ngũ hành thì ngón cái thuộc hành nào?

a)

Hỏa

b)

Mộc

c)

Kim

d)

Thổ

73.

Theo quan niệm truyền thống, mỗi cá nhân trong xã hội đều mang đặc trưng của một hành trong Ngũ hành. Việc quy hành cho mỗi người được tiến hành trên cơ sở:

a)

Căn cứ vào đặc điểm tính cách của cá nhân

b)

Căn cứ vào mối quan hệ gia đình, bạn bè, hôn nhân...

c)

Căn cứ vào thời điểm ra đời của cá nhân được xác định theo hệ can chi

d)

Căn cứ vào nho – y – lý – số

74.

Thốn là đơn vị đo dùng trong y học phương Đông, được tính bằng:

a)

Đốt giữa ngón tay út của người bệnh

b)

Đốt gốc ngón tay út của người bệnh

c)

Đốt giữa ngón tay giữa của người bệnh

d)

Đốt gốc ngón tay giữa của người bệnh

75.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương nam là con vật nào?

a)

Rùa

b)

Chim

c)

Rồng

d)

Hổ

76.

Trong truyền thuyết Nam Tào – Bắc Đẩu, thần nào là thần giữ sổ sinh, ở cung hướng nào? Khi chầu Ngọc Hoàng đứng bên trái hay bên phải

a)

Bắc Đẩu / Nam/ trái

b)

Bắc Đẩu / Bắc/ phải

c)

Nam Tào / Nam/ trái

d)

Nam Tào / Bắc/ phải

77.

Sự tích Trầu Cau trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam thể hiện triết lý gì của văn hóa nhận thức?

a)

Âm dương

b)

Tam tài

c)

Ngũ hành

d)

Bát quái

78.

Trong Hà đồ, con số mấy được gọi là số ”tham thiên lưỡng địa”?

a)

2

b)

5

c)

7

d)

9

79.

Theo lịch âm dương, ngày nóng nhất trong năm là ngày nào?

a)

Lập hạ

b)

Hạ chí

c)

Đoan ngọ

d)

Đoan dương

80.

Theo Ngũ hành, vật biểu cho phương đông là con vật nào?

a)

Rùa

b)

Chim

c)

Rồng

d)

Hổ

81.

Trong cơ cấu tổ chức xã hội Việt Nam truyền thống, lĩnh vực nào đóng vai trò quan trọng, chi phối cả diện mạo xã hội lẫn tính cách con người?

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức nông dân

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

82.

Khu vực lưu giữ, bảo tồn được những giá trị văn hóa cổ truyền, mang đậm bản sắc văn hóa Việt chính là:

a)

Tổ chức gia tộc

b)

Tổ chức nông dân

c)

Tổ chức đô thị

d)

Tổ chức quốc gia

83.

Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là:

a)

Phường

b)

Giáp

c)

Hội

d)

Gia tộc

84.

Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?

a)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)

Thói gia trưởng, tôn ti

c)

Thói cào bằng, đố kị

d)

Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân

85.

Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế… hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là:

a)

Công điền

b)

Tư điền

c)

Từ đường

d)

Hương hòa

86.

Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích:

a)

Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)

Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)

Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)

Duy trì sự ổn định của làng xã

87.

Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

1. Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)

2. Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản

c)

3. Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)

4. Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

88.

Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam ?

a)

Lũy tre

b)

Sân đình

c)

Bến nước

d)

Cây đa

89.

Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng:

a)

1. Phép vua thua lệ làng

b)

2. Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

3. Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

4. Cha chung không ai khóc

90.

Những tập tục, quy tắc, lề thói… do dân làng đặt ra, được ghi chép thành văn bản và có giá trị như một bộ luật riêng của làng, được gọi là:

a)

Hương hòa

b)

Gia lễ

c)

Hương ước

d)

Gia pháp

91.

Nói về làng Nam Bộ, nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

1. Thôn ấp ở Nam Bộ trải dài dọc theo các kênh rạch, các trục giao thông thuận tiện…

b)

2. Làng Nam Bộ không có đình làng và tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

c)

3. Dân cư của làng Nam Bộ thường biến động bởi người dân hay rời làng đi nơi khác

d)

4. Làng Nam Bộ có tính mở

92.

Câu “Khôn độc không bằng ngốc đàn” là biểu hiện của đặc điểm gì trong tính cách người Việt?

a)

Tính cộng đồng

b)

Tính dân chủ

c)

Thói dựa dẫm

93.

Truyền thống hiếu học và tinh thần “Tôn sư trọng đạo” trong văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ quan niệm nào trong xã hội phong kiến?

a)

1. Thái độ khinh rẻ nghề buôn

b)

2. Việc coi trọng chế độ khoa cử

c)

3. Quan niệm “Nhất sĩ nhì nông”

d)

4. Quan niệm “Không thầy đố mày làm nên”

94.

Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà – làng – nước được hình thành vào giai đoạn nào?

a)

Văn hóa tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

c)

Văn hóa thời Bắc thuộc

d)

Văn hóa Đại Việt

95.

Trong xã hội Việt Nam truyền thống, nghề nào được coi trọng nhất và đứng đầu danh mục các nghề trong xã hội?

a)

b)

Nông

c)

Công

d)

Thương

96.

Vào thời Hậu Lê, đối tượng nào sau đây không được đi học, đi thi?

a)

Con nhà xướng ca

b)

Con nhà nghèo

c)

Con nhà buôn bán

d)

Con nhà tả điền

97.

Bộ luật Hồng Đức đánh dấu một bước phát triển quan trọng của lịch sử pháp quyền Việt Nam. Bộ luật này được ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Lý

b)

Thời nhà Trần

c)

Thời nhà Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

98.

Hình thức lãnh đạo tập thể (vua anh – vua em, vua cha – vua con, vua – chúa...) thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

99.

Việc tuyển chọn người tài vào bộ máy quan lại bằng hình thức thi cử thể hiện đặc điểm gì trong tổ chức quốc gia Việt Nam?

a)

Tinh thần dân tộc mạnh mẽ

b)

Ý thức quốc gia

c)

Truyền thống dân chủ của văn hóa nông nghiệp

d)

Thái độ trọng tình, trọng đức, trọng văn

100.

Việt Nam là một quốc gia chậm phát triển vì:

a)

Nền văn hóa nông nghiệp lạc hậu, khoa học kỹ thuật kém phát triển

b)

Chính sách “bế quan tỏa cảng” đã kìm hãm sức vươn lên của xã hội

c)

Khả năng bảo mạnh, tạo nên sự bảo thủ, kìm giữ sức vươn lên của xã hội

d)

Đô thị bị lệ thuộc vào nông thôn, không phát huy được sức mạnh

101.

Xét về chức năng, đô thị truyền thống của Việt Nam có đặc điểm nào nổi bật?

a)

Do nhà nước sản sinh ra

b)

Do nhà nước sản sinh ra

c)

Chủ yếu thực hiện chức năng hành chính

d)

Hình thành một cách tự phát

102.

Các đô thị cổ của Việt Nam đa số được hình thành theo hướng:

a)

Bộ phận làm kinh tế xuất hiện trước

b)

Bộ phận quản lý hành chính có trước

c)

Bộ phận kinh tế – hành chính xuất hiện đồng thời

d)

Nông thôn phát triển thành đô thị

103.

Trong các đô thị cổ của Việt Nam, đô thị nào được hình thành theo hướng từ thị đến đô?

a)

Thăng Long

b)

Phú Xuân

c)

Phố Hiến

d)

Cổ Loa

104.

Bàn về đặc điểm của tổ chức đô thị Việt Nam truyền thống, nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Đô thị do nhà nước sinh ra, chủ yếu thực hiện chức năng hành chính

b)

Đô thị chịu ảnh hưởng của nông thôn và mang đặc tính nông thôn khá đậm nét

c)

Đô thị hình thành một cách tự phát

d)

Đô thị luôn có nguy cơ bị nông thôn hóa

105.

Lối tổ chức buôn bán quần tụ theo kiểu phố phường làm thương nghiệp Việt Nam có gì khác biệt so với thương nghiệp phương Tây?

a)

1. Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng

b)

2. Thương nhân cố gắng chiếm giữ lòng tin của khách hàng

c)

3. Thương nhân liên kết với khách hàng và tính toán để chèn ép nhau

d)

4. Tính cạnh tranh cao

106.

Đô thị Việt Nam bắt đầu phát triển theo mô hình đô thị công-thương nghiệp, chú trọng vào chức năng kinh tế từ thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

107.

Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông lâm sản… xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

108.

Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)

Tính tôn ti trật tự

b)

Tính gia trưởng

c)

Thói bè phái

d)

Thói dựa dẫm, ỷ lại

109.

Chế độ thị tộc phụ quyền xuất hiện trong xã hội Việt Nam vào thời kỳ văn hóa nào?

a)

Văn hóa thời kỳ tiền sử

b)

Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

c)

3. Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)

4. Văn hóa Đại Việt

110.

Theo điều "Tam bất khả xuất trong luật Gia Long", trường hợp nào sau đây thì người đàn ông không được phép bỏ vợ?

a)

Người vợ không có con

b)

Người vợ đã để tang cha mẹ chồng

c)

Người vợ cãi cha mẹ chồng

d)

Người vợ hay ghen tuông

111.

Theo điều “Thất xuất” trong luật Gia Long, trường hợp nào sau đây thì người đàn ông được phép bỏ vợ?

a)

Người vợ không cưới nàng hầu cho chồng

b)

Người vợ không nuôi con riêng của chồng

c)

Người vợ không còn nơi nương tựa

d)

Người vợ hay ghen tuông

112.

Dưới thời các vua Hùng, kinh đô của nhà nước Văn Lang được đặt ở đâu ?

a)

Cổ Loa

b)

Phong Châu

c)

Mê Linh

d)

Vạn An

113.

Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)

Thời nhà Đinh

b)

Thời nhà Lý

c)

Thời nhà Hồ

d)

Thời nhà Nguyễn

114.

Năm Ất Mão (1075), vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển lựa nhân tài. Người đỗ đầu trong kỳ thi đó là nhà Nho:

a)

Lê Văn Hưu

b)

Chu Văn An

c)

Lê Văn Thịnh

d)

Nguyễn Hiền

115.

Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm:

a)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)

Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)

Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét

116.

Tục thờ Tứ bất tử là một giá trị văn hóa tinh thần rất đẹp của người Việt, thờ bốn vị:

a)

Vua Hùng, Thành Hoàng, Thổ Công, Thổ Địa

b)

Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

c)

Tản Viên, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử , Liễu Hạnh

d)

Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải, Mẫu Địa

117.

Trong tục thờ Tứ bất tử, Chử Đồng Tử là biểu tượng cho ước mơ gì của người Việt ?

a)

Sức mạnh đoàn kết ứng phó với môi trường tự nhiên

b)

Sức mạnh đoàn kết chống giặc ngoại xâm

c)

Xây dựng cuộc sống phồn vinh về vật chất

d)

Xây dựng cuộc sống hạnh phúc về tinh thần

118.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là :

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

119.

Chế độ mẫu hệ đã làm “nguyên lý Mẹ” ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua:

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

120.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất ?

a)

Cây lúa

b)

Cây đa

c)

Cây dâu

d)

Quà Bầu

121.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

122.

Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là:

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

123.

Dân gian có câu : “Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ”. Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào ?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

124.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

125.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là:

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

126.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là:

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

127.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi…) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì :

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh

128.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là:

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

129.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng – nàng dâu

130.

Tục “giã cối đón dâu” của người Việt trong nghi lễ hôn nhân cổ truyền có ý nghĩa :

a)

1. Cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ được đông con nhiều cháu

b)

2. Cầu chúc cho lứa đôi hạnh phúc đến đầu bạc răng long

c)

3. Cầu chúc cho đại gia đình trên thuận dưới hòa

d)

4. Chúc cho cô dâu đảm đang, tháo vát, làm lợi cho gia đình nhà chồng

131.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục:

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

132.

Câu tục ngữ “Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ” phản ánh :

a)

1. Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng

b)

2. Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư

c)

3. Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

4. Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

133.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau ?

a)

1. Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

2. Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

134.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa:

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

135.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ:

a)

1. Tắm rửa cho người chết

b)

2. Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

3. Đặt tên thụy cho người chết

d)

4. Khâm liệm cho người chết

136.

Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng ?

a)

1. Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành

b)

2. Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu

c)

3. Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

4. Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp

137.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài…) đều phải sử dụng:

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả 2 đúng

d)

Cả 2

138.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

1. Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ

b)

2. Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng

c)

3. Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người

d)

4. Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế…) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian…).

139.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm ?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

140.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen:

a)

1. Thích thăm viếng, hiếu khách

b)

2. Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

3. Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

4. Xem trọng nghi thức giao tiếp

141.

Thói quen nói chuyện “vòng vo tam quốc”, luôn đắn đo cân nhắc kỹ càng khi nói phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?

a)

Trọng danh dự

b)

Tế nhị, ý tứ

c)

3. Trọng tình cảm

d)

4. Trọng nghi thức