wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM - Chương I: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VI MÔ

Total questions: 92

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế vi mô nghiên cứu:

a)

Các hoạt động diễn ra trong nền kinh tế

b)

Mức giá chung của một quốc gia

c)

Các chỉ tiêu cơ bản của nền kinh tế

d)

Hành vi ứng xử của các chủ thể trong các loại thị trường

2.

Những nhận định kinh tế đưa ra bởi quan điểm cá nhân về những khuyến cáo và những kiến nghị là:

a)

Kinh tế vi mô

b)

Kinh tế học chuẩn tắc

c)

Kinh tế học thực chứng

d)

Kinh tế vĩ mô

3.

Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:

a)

Khi mức giá chung tăng lên thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn trong ngắn hạn

b)

Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành

c)

Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ để điều tiết nền kinh tế của Chính phủ

d)

Trong nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp tăng cao

4.

Phát biểu nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng:

a)

1) Chính phủ nên tạo công ăn, việc làm nhiều hơn nữa cho người lao động;

b)

2) Nếu chính phủ in quá nhiều tiền sẽ gây ra lạm phát;

c)

3) Nếu chính phủ tăng lương tối thiểu sẽ dẫn đến thất nghiệp

5.

Nhân tố nào trong số các nhân tố sau đây không được xem là nguồn lực sản xuất cơ bản:

a)

Máy móc thiết bị

b)

Công nghệ

c)

Lao động chưa được đào tạo

d)

Tiền

6.

Nguồn lực khan hiếm, nên:

a)

Chính phủ phải phân bổ nguồn lực cho hợp lý

b)

Tất cả mọi người đều phải thực hiện sự lựa chọn

c)

Trừ người giàu có, mọi người khác phải thực hiện sự lựa chọn

d)

Chính phủ phải điều phối các nguồn lực cho tất cả mọi người

7.

Chủ đề quan trọng nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:

a)

Thị trường

b)

Tìm kiếm lợi nhuận

c)

Cơ chế giá

d)

Sự khan hiếm

8.

Khi ra một quyết định, con người thường dựa trên sự thay đổi cận biên, nghĩa là:

a)

Tính đến chi phí bỏ lỡ

b)

Tính đến chi phí gia tăng và lợi ích tăng thêm

c)

So sánh sự chênh lệch giữa lợi ích tăng thêm và chi phí tăng thêm

d)

So sánh sự chênh lệch giữa lợi ích và chi phí phụ

9.

“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

a)

Thời kỳ eo hẹp

b)

Độc quyền về cung ứng hàng hóa

c)

Độc quyền các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa

d)

Tất cả đều sai

10.

Một bộ phận của kinh tế học phân tích các mối tương tác trong toàn bộ nền kinh tế là:

a)

Kinh tế học chuẩn tắc

b)

Kinh tế vĩ mô

c)

Kinh tế vi mô

d)

Kinh tế học thực chứng

11.

Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng:

a)

Lãi suất sẽ kích thích đầu tư

b)

Phải giảm lãi suất xuống thấp để kích thích đầu tư

c)

Cần phải tăng tiết kiệm để giảm tiêu dùng

d)

Nền tảng sản lượng sẽ giảm thất nghiệp

12.

Điều nào không gây ra sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất:

a)

Sự cải tiến trong phương pháp sản xuất

b)

Sự gia tăng dân số của một nước

c)

Thất nghiệp giảm

d)

Một trận lụt hủy hoại đất nông nghiệp

13.

Có An đã chọn kinh doanh một tiệm cà phê có lợi nhuận là 20 triệu đồng/tháng thay vì đi làm quản lý cho công ty. Quyết định của An là gì?

a)

Kinh doanh tiệm cà phê

b)

Đi làm quản lý cho công ty

c)

Làm nhân viên bán hàng

d)

Mở cửa hàng quần áo

14.

Cô An có thể làm việc tại một nhà hàng với mức lương. Chi phí cơ hội của cô An (triệu đồng/tháng) là: ________

a)

15 triệu đồng/tháng

b)

10 triệu đồng/tháng

c)

20 triệu đồng/tháng

d)

5 triệu đồng/tháng

15.

Ông Bình đã quyết định ở lại công ty để làm thêm 3 giờ thay vì về nhà xem phim với gia đình. Biết rằng, thu nhập tăng thêm do là vượt giờ tại công ty là 150 ngàn đồng/giờ. Chi phí cơ hội của ông Bình là:

a)

450 ngàn đồng

b)

Thời gian xem phim với gia đình

c)

150 ngàn đồng

d)

Thời gian xem phim với gia đình và 450 ngàn đồng

16.

Các nhân tố sản xuất cơ bản là:

a)

Tài nguyên, lao động, vốn, kỹ năng quản lý.

b)

Tài nguyên, lao động, tiền, công nghệ.

c)

Tài nguyên, lao động, vốn, tổ chức sản xuất.

d)

Tài nguyên, lao động, vốn, công nghệ.

17.

Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:

a)

Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi

b)

Làm tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau

c)

Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau

d)

Tất cả đều sai

18.

Nguồn lực:

a)

Khan hiếm đối với các hộ gia đình nhưng dồi dào với nền kinh tế đang phát triển

b)

Khan hiếm đối với nền kinh tế kém phát triển nhưng dồi dào với nền kinh tế phát triển

c)

Khan hiếm đối với các hộ gia đình và khan hiếm đối với nền kinh tế

d)

Dồi dào đối với các hộ gia đình nhưng khan hiếm đối với nền kinh tế

19.

Sự khan hiếm liên quan trực tiếp đến:

a)

Những nước đang phát triển

b)

Những quốc gia khi phân chia lợi ích trong thương mại quốc tế

c)

Những nước thiếu tài nguyên thiên nhiên

d)

Mọi nền kinh tế và mọi cá nhân.

20.

Khi dân số tăng, các nguồn lực sản xuất sẽ thay đổi theo chiều hướng nào dưới đây:

a)

Tìm thấy các mỏ dầu mới

b)

Dân số tăng

c)

Tìm ra các phương án sản xuất tốt hơn

d)

Tất cả đều đúng

21.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:

a)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất

b)

Lạm phát

c)

Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng

d)

Thất nghiệp

22.

Khái niệm nào sau đây không thể lí giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):

a)

A. Chi phí cơ hội

b)

B. Sự đánh đổi

c)

C. Sự khan hiếm

d)

D. Sự công bằng

23.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do:

a)

Những thay đổi về công nghệ sản xuất

b)

Những thay đổi trong phối hợp hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra

c)

Những thay đổi trong hành vi người tiêu dùng

d)

Những thay đổi do chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

24.

“Mặc dù tham gia vào WTO khiến cho một số người Việt Nam thất nghiệp, nhưng nó sẽ làm tăng thu nhập trung bình của người Việt nam”, thuộc:

a)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

c)

Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc

d)

Kinh tế học vĩ mô, thực chứng

25.

Kinh tế học thực chứng nhằm:

a)

Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan, có cơ sở khoa học

b)

Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân

c)

Giải thích các hành vi ứng xử của các tác thể bảo kinh tế trong các loại thị trường

26.

“Ấn tượng hình ngắn được tội ác” là một:

a)

Phát biểu thực chứng

b)

Phát biểu chuẩn tắc

c)

Phát biểu phân tích

d)

Tiêu chuẩn giá trị

27.

An có 100 ngàn đồng để chi tiêu cho thể chơi game và ăn sáng. Giá của một thể chơi game là 5 ngàn đồng, giá một phần ăn sáng là 20 ngàn đồng. Khả năng nào sau đây không nằm trong tập hợp cơ hội của An:

a)

1 phần ăn sáng và 16 thẻ chơi game

b)

2 phần ăn sáng và 15 thẻ chơi game

c)

5 phần ăn sáng và không có thẻ chơi game

d)

Không phần ăn sáng và 20 thẻ chơi game

28.

Đường PPF sẽ dịch chuyển ra ngoài khi:

a)

Các nguồn lực của nền kinh tế gia tăng

b)

Kỳ vọng dân cư thay đổi

c)

Chi phí cơ hội giảm

d)

Câu A, B và C đều đúng.

29.

Giá sự lựa chọn khác của sinh viên đại học là đi làm, chi phí cơ hội của việc học đại học là:

a)

Học phí

b)

Học phí và chi phí sách vở

c)

Tiền lương do đi làm kiếm được

d)

Học phí, chi phí sách vở và tiền lương do đi làm kiếm được

30.

Kinh tế học liên quan đến những nghiên cứu sự lựa chọn, sự lựa làm như thế nào để:

a)

Quyền lực chính trị được sử dụng một cách có đạo đức để kiếm tiền

b)

Các nguồn lực được phân bổ để thỏa mãn những nhu cầu của con người

c)

Tạo sự hợp hợp giữa những sản phẩm và những lợi ích khác nhau mà ngân sách gia đình bạn phải sử dụng

d)

Những đồng tiền khác nhau phải phụ thuộc vào nhau trong một hệ thống chung.

31.

Với số vốn đầu tư xác định, chi Nga lựa chọn giữa 4 phương án A, B, C và D lần lượt có lợi nhuận kỳ vọng là: 100, 200, 150 và 80 triệu đồng. Nếu chỉ Nga chọn phương án C thì chi phí cơ hội của phương án đó là:

a)

120 triệu đồng

b)

80 triệu đồng

c)

Không xác định được

d)

200 triệu đồng

32.

Khi một yếu tố đầu vào thay đổi, làm cho các yếu tố đầu vào khác phải thay đổi. Vấn đề này thuộc:

a)

Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

c)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế học vi mô, thực chứng

33.

Chi phí cơ hội được hiểu là:

a)

Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được khi quyết định thực hiện một dự án.

b)

Cơ hội để tìm kiếm lợi nhuận cao nhất trong các cơ hội hiện có của doanh nghiệp.

c)

Số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một phương án sản xuất thay thế tốt nhất trong tất cả các phương án thay thế đã bị bỏ qua.

d)

Số tiền mà doanh nghiệp kiếm được từ một phương án kinh doanh không tốt như phương án kinh doanh đang thực hiện.

34.

Bạn bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua được 1 cái áo 300 ngàn đồng. Chi phí cơ hội của cái áo là:

a)

Một giờ

b)

300 ngàn đồng

c)

Một giờ cộng 300 ngàn đồng

d)

Phương án sử dụng thay thế tốt nhất một giờ và 300 ngàn đồng

35.

Nếu cả 6USD để mua một đơn vị hàng A và 3 USD để mua một đơn vị hàng B, khi đó chi phí cơ hội của hàng B tính theo hàng A là:

a)

2

b)

½

c)

-2

d)

-1/2

36.

Vì vậy nào dưới đây là ví dụ minh họa tốt nhất về chi phí cơ hội?

a)

Các khoản chi phí của doanh nghiệp dùng để sản xuất hàng hóa.

b)

Tổng số lợi nhuận mà doanh nghiệp đã bỏ qua khi quyết định giảm một dây chuyền sản xuất để tăng sản lượng một sản phẩm khác.

c)

Phần chênh lệch lợi nhuận của doanh nghiệp này so với doanh nghiệp khác.

d)

Tổng số tiền mà doanh nghiệp có thể kiếm được từ một dự án đầu tư.

37.

Đường PPF2 thể hiện điều gì?

a)

Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất ô tô cao hơn

b)

Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất máy tính cao hơn

c)

Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất ô tô và máy tính cao hơn

d)

Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất máy tính bị giảm

38.

Giá sự thị trường xăng dầu tuân theo quy luật cung cầu, tại một mức giá mà lượng xăng người mua muốn mua nhiều hơn lượng xăng người bán muốn bán thì khi đó thị trường xăng sẽ có xu hướng:

a)

Giá xăng giảm, lượng xăng giao dịch tăng

b)

Giá xăng giảm, lượng xăng giao dịch giảm

c)

Giá xăng tăng, lượng xăng giao dịch tăng

d)

Giá xăng tăng, lượng xăng giao dịch giảm.

39.

Mức giá mà ở đó số lượng hàng hoá người mua muốn mua để tiêu dùng cao hơn số lượng người bán muốn sản xuất để bán (đường cung dốc lên):

a)

Nằm ở bên trên giá cân bằng.

b)

Nằm ở bên dưới giá cân bằng.

c)

Nằm tại mức giá cân bằng.

d)

Không câu nào đúng.

40.

Tăng cung hàng hoá X ở một mức giá xác định nào đó có thể do:

a)

Tăng giá của các hàng hoá khác.

b)

Tăng giá của các yếu tố sản xuất.

c)

Giảm giá của các yếu tố sản xuất.

d)

Giảm giá của các hàng hoá thay thế.

41.

Hình thức nào sau đây không biểu thị cho cầu hàng hoá hay dịch vụ:

a)

A. Đường cầu

b)

B. Lượng cầu

c)

C. Hàm số cầu

d)

D. Biểu cầu

42.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hoá căn bản được xác định bởi:

a)

Người sản xuất

b)

Chi phí sản xuất

c)

Sự tương tác giữa cung và cầu hàng hoá

d)

Người tiêu dùng

43.

Giá sự ràng co do giãn của cầu theo giá là -0,5. Cầu về hàng hoá này là:

a)

Hoàn toàn không co giãn.

b)

Co giãn ít

c)

Co giãn nhiều

d)

Co giãn hoàn toàn.

44.

Đường cầu thẳng đứng có thể được mô tả là:

a)

Co giãn nhiều.

b)

Hoàn toàn không co giãn.

c)

Co giãn ít.

d)

Co giãn hoàn toàn.

45.

Đường cầu của sản phẩm X dịch chuyển là do:

a)

Giá sản phẩm X thay đổi

b)

Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi

c)

Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi

d)

Thuế thay đổi

46.

Hàm cung và cầu sản phẩm X có dạng Qs = 2P + 10, Qd = -2P + 70. Giá và lượng sản phẩm X cân bằng là:

a)

P = 15, Q = 40.

b)

P = 40, Q =15.

c)

P =15, Q =15.

d)

P = 40, Q =40

47.

Khi giá của một hàng tăng thì người tiêu dùng mua ít đi. Bạn có thể suy luận đây là hàng hoá:

a)

Thiết yếu

b)

Thứ cấp

c)

Bổ sung

d)

Thay thế

48.

Khi giá của cà chua là 10.000 đồng/kg, lượng cung sẽ là 400 tấn. Khi giá tăng 15.000 đồng/kg, lượng cung là 600 tấn, hệ số co giãn của cung theo giá bằng:

a)

0,1

b)

-1

c)

1

d)

-0,1

49.

Giả sử rằng độ co giãn của cầu theo giá là -1,5. Nếu giá giảm tổng doanh thu sẽ:

a)

tăng

b)

giảm

c)

không đổi

d)

không xác định

50.

Yếu tố nào sau đây không làm thay đổi cầu của hàng hóa hay dịch vụ:

a)

Giá của hàng hóa liên quan

b)

Thu nhập của người tiêu dùng

c)

Công nghệ sản xuất

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng

51.

Nếu một người tiêu dùng tăng lượng sữa tiêu thụ lên gấp rưỡi khi thu nhập của anh ta tăng 20%, thì độ co giãn của cầu theo thu nhập của anh ấy đối với sữa là:

a)

0,2

b)

2

c)

2,5

d)

-2

52.

Nếu giá xăng tăng mạnh, đường cầu về xe gắn máy sẽ:

a)

Thẳng đứng

b)

Nằm ngang

c)

Dịch chuyển sang trái

d)

Dịch chuyển sang phải

53.

Khi thu nhập thay đổi, lượng cầu của một hàng hóa vẫn giữ nguyên, độ co giãn của cầu theo thu nhập của hàng hóa này là:

a)

b)

+1

c)

-1

d)

0

54.

Năm nay, giá của cam xoài cát Hòa Lộc tăng và lượng xoài cát Hòa Lộc được mua bán giảm, nguyên nhân gây ra hiện tượng này là:

a)

Hiện nay, người tiêu dùng ngày càng thích ăn cam sành hơn

b)

Diện tích trồng xoài cát Hòa Lộc năm nay được mở rộng

c)

Năm nay, xoài cát Hòa Lộc bị mất mùa

d)

Có thông tin cho rằng ăn xoài nhiều sẽ tốt cho sức khỏe.

55.

Giả sử các nhà quản lý sân vận động muốn tăng doanh thu bằng cách tăng giá vé xem bóng đá. Chiến lược này của các nhà quản lý sân vận động chỉ có ý nghĩa nếu độ co giãn của cầu theo giá đối với vé xem bóng đá (lấy giá trị tuyệt đối) là:

a)

Nhỏ hơn 1

b)

Lớn hơn 1

c)

Bằng 1

d)

Hoàn toàn không co giãn

56.

Khi thu nhập tăng sản phẩm X, sự di chuyển dọc trên đường cầu, điều này có nghĩa là:

a)

Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi

b)

Giá sản phẩm thay thế của X thay đổi

c)

Giá sản phẩm bổ sung của X thay đổi

d)

Giá của X thay đổi

57.

Xét hai hàng hóa X và Y. Nếu độ co giãn chéo là dương, hai hàng hóa này là:

a)

Hàng hóa thứ cấp

b)

Hai hàng hóa bổ sung

c)

Hai hàng hóa thay thế

d)

Hai hàng hóa không liên quan

58.

Độ co giãn của cầu theo giá bằng 0 khi đường cầu:

a)

Nằm ngang

b)

Thẳng đứng

c)

Dốc ít

d)

Dốc nhiều

59.

Giá trị sản lượng và giá dứa trái đang cân bằng trên thị trường, nếu các công ty ngừng lơn dứa trái để làm nguyên liệu sản xuất bánh kẹo thì sản lượng và giá dứa trái trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá tăng

b)

Sản lượng giảm, giá tăng

c)

Sản lượng giảm, giá tăng

d)

Sản lượng giảm, giá giảm

60.

Gas và bếp gas là hai hàng hóa bổ sung cho nhau. Giả sử, giá gas tăng thì số lượng và giá cả của bếp gas trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Sản lượng giảm, giá tăng

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

61.

Xăng E5 và xăng A95 là hai hàng hóa thay thế cho nhau. Hiện tại, người tiêu dùng thích sử dụng xăng E5 vì nó thân thiện với môi trường thì lượng và giá cả của xăng A95 trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Không xác định được

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

62.

Đường cầu về chuối lapa sẽ không dịch chuyển nếu:

a)

Giá chuối lapa giảm 20%

b)

Người tiêu dùng ngày càng thích chuối lapa hơn

c)

Giá của chuối sứ giảm

d)

Số lượng người mua chuối giảm

63.

Giá trị sản lượng và giá lúa đang cân bằng trên thị trường, năm nay do hạn hán kéo dài làm mất mùa trên diện rộng thì sản lượng và giá cả của lúa trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Sản lượng giảm, giá tăng

c)

Sản lượng giảm, giá giảm

d)

Sản lượng tăng, giá tăng

64.

Câu phát biểu nào sau đây đúng nhất

a)

Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm tăng

b)

Giá tăng dẫn đến cầu sản phẩm giảm

c)

Giá tăng dẫn đến lượng cầu sản phẩm giảm

d)

Giá tăng dẫn đến lượng cung sản phẩm giảm.

65.

Trong thời gian diễn ra giải cầu lông quốc tế tại Tp.HCM, giá phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch khác đều tăng lên là do:

a)

Cung về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch giảm.

b)

Cầu thị trường về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch tăng

c)

Cung về phòng khách sạn và các dịch vụ du lịch tăng

d)

Thu nhập người tiêu dùng tăng.

66.

Giá của bưởi da xanh tăng và lượng bưởi da xanh được mua bán giảm, nguyên nhân gây ra hiện tượng này là:

a)

Người tiêu dùng ngày càng thích ăn bưởi da xanh hơn

b)

Diện tích trồng bưởi da xanh ngày càng được mở rộng

c)

Dưới da xanh nằm nay bị mất mùa

d)

Có thông tin cho rằng ăn bưởi da xanh tốt cho sức khỏe.

67.

Giá gạo, lúa mì và ngô là loại thực phẩm thay thế nhau trong chăn nuôi. Giả sử, do thiên tai nên các vùng trồng ngô bị mất mùa thì sản lượng và giá lúa mì tiêu thụ trên thị trường sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Sản lượng tăng, giá giảm

b)

Sản lượng giảm, giá tăng

c)

Sản lượng tăng, giá tăng

d)

Sản lượng giảm, giá giảm

68.

Cung hàng hóa thay đổi khi:

a)

Công nghệ sản xuất thay đổi

b)

Nhu cầu hàng hóa thay đổi

c)

Thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi

d)

Sự xuất hiện của người tiêu dùng mới

69.

Giá lúa mì tăng sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cung đối với lúa gạo

a)

Gây ra sự vận động dọc theo đường cung lúa gạo tới mức giá cao hơn

b)

Làm cho cầu tăng và giá lúa gạo cao hơn

c)

Làm cho cầu đối với lúa gạo giảm xuống

d)

Làm cho đường cung đối với lúa gạo dịch chuyển lên trên sang bên trái

70.

Chi phí đầu tư vào sản xuất ra hàng hóa X tăng lên sẽ làm cho:

a)

Đường cầu dịch chuyển lên trên

b)

Đà đường cung về đường cầu đều dịch chuyển lên trên

c)

Đường cung dịch chuyển xuống dưới

d)

Đường cung dịch chuyển lên trên

71.

Điều gì chắc chắn gây ra sự gia tăng của giá cân bằng:

a)

Cầu cung và cầu đều tăng

b)

Sự tăng lên của cầu kết hợp với sự giảm xuống của cung

c)

Sự giảm xuống của cầu kết hợp với sự tăng lên của cung

d)

Sự giảm xuống của cầu và cung

72.

Giá bia, Saigon có hệ số co giãn của cầu theo giá: E_D = -1,5 điều này có nghĩa là khi:

a)

Giá bia Saigon tăng 15% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ tăng 10%

b)

Giá bia Saigon tăng 15% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ giảm 10%

c)

Giá bia Saigon tăng 10% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ tăng 15%

d)

Giá bia Saigon tăng 10% thì lượng bia Saigon được tiêu thụ giảm 15%

73.

Doanh thu của một loại hàng hóa đạt cực đại khi:

a)

Cầu không co giãn theo giá

b)

Cầu co giãn đơn vị theo giá

c)

Cầu ít co giãn theo giá

d)

Cầu co giãn nhiều theo giá

74.

Đối với hàng hóa bình thường, khi thu nhập tăng:

a)

Đường cầu dịch chuyển sang trái

b)

Lượng cầu giảm

c)

Đường cầu dịch chuyển sang phải

d)

Chi ít tiền hơn cho hàng hóa đó

75.

Giả sử, một doanh nghiệp không thể xác định cầu về sản phẩm của mình có co giãn hay không. Tuy nhiên, doanh nghiệp khám phá rằng mỗi lần tăng giá bán sản phẩm thì tổng doanh thu giảm. Như vậy, sản phẩm của doanh nghiệp có:

a)

Cầu co giãn đơn vị

b)

Cầu co giãn ít

c)

Cầu co giãn nhiều

d)

Cầu không co giãn

76.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cân bằng được xác định bởi:

a)

Cung hàng hóa

b)

Tương tác giữa cung và cầu

c)

Chi phí sản xuất hàng hóa

d)

Cầu hàng hóa

77.

Đường cầu thị trường có thể được xác định:

a)

Cộng tất cả đường cầu của các cá nhân theo chiều ngang

b)

Cộng tất cả đường cầu cá nhân theo chiều dọc

c)

Cộng lượng mua của các người mua lớn

d)

Không câu nào đúng

78.

Khi chính phủ quy định giá sàn cho một loại hàng hóa là mức giá:

a)

Không thể xác định

b)

Bằng giá cân bằng thị trường

c)

Thấp hơn giá cân bằng thị trường

d)

Giá cao hơn giá cân bằng thị trường

79.

Khi chính phủ quy định giá trần là để:

a)

Bảo hộ cho người sản xuất

b)

Bảo hộ cho người tiêu dùng

c)

Bảo hộ cho người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Chính phủ thu lợi từ chính sách này

80.

Quy luật cầu chỉ ra rằng nếu các yếu tố khác không đổi thì:

a)

Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau

b)

Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến

c)

Giữa số lượng hàng hóa và giá cả hàng hóa có mối quan hệ nghịch biến

d)

Giữa số lượng hàng hóa và sở thích có mối quan hệ đồng biến

81.

Phát biểu nào không đúng trong trường hợp giá bán chưa bao gồm thuế gián thu, người bán phải nộp thêm một khoản thuế trên một đơn vị hàng hóa:

a)

Nếu hoàn toàn co giãn theo giá thì người sản xuất phải đóng toàn bộ khoản thuế

b)

Nếu cung hoàn toàn co giãn theo giá thì người sản xuất phải đóng toàn bộ khoản thuế

c)

Nếu cầu hoàn toàn không co giãn theo giá thì người tiêu dùng phải đóng toàn bộ khoản thuế

d)

Nếu cung hoàn toàn không co giãn theo giá thì người sản xuất phải đóng toàn bộ khoản thuế

82.

Hệ số co giãn của cầu theo giá của xăng là -0,4, có nghĩa là:

a)

Giá tăng 4%, lượng cầu giảm 10%

b)

Giá tăng 10%, lượng cầu giảm 40%

c)

Giá giảm 10%, lượng cầu tăng 4%

d)

Giá giảm 4%, lượng cầu tăng 10%

83.

Hàm cung và cầu về Măng cầu trên thị trường là: Ps = 2Q - 10; Pd = - Q + 50. Hệ số co giãn của cầu tại trạng thái cân bằng:

a)

1,5

b)

- 1,5

c)

-1

d)

1

84.

Giá một kilogram thị bò là 150.000 đồng. Khi chính phủ đánh thuế 15.000 đồng/kg bán ra thì giá thịt bò bán trên thị trường vẫn là 150.000 đồng/kg. Độ co giãn của cầu theo giá của thịt bò là:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn hoàn toàn

c)

Hoàn toàn không co giãn

d)

Co giãn ít.

85.

Nếu chính phủ tăng thuế đánh vào mỗi sản phẩm bán ra sẽ làm cho:

a)

Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng

b)

Lượng cân bằng tăng.

c)

Giá cân bằng tăng, lượng cân bằng giảm

d)

Đường cung dịch chuyển sang phải.

86.

Giả sử rằng giá giảm 20% và lượng cầu tăng 40%. Độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

- 2.

b)

- 1.

c)

0.

d)

0,5.

87.

Cho hàm số cầu P = - 2Q + 48. Tại mức giá P = 32, độ co giãn của cầu theo giá là:

a)

Ep = 0,5.

b)

Ep = -2

c)

Ep = - 0,5.

d)

Ep = 2.

88.

Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau: 1) Cầu co giãn ít hơn cung, người tiêu dùng chịu khoản thuế nhiều hơn người sản xuất; 2) Cầu co giãn nhiều hơn cung, người tiêu dùng chịu khoản thuế nhiều hơn người sản xuất; 3) Cung co giãn ít hơn cầu, người sản xuất chịu khoản thuế nhiều hơn người tiêu dùng; 4) Cung co giãn nhiều hơn cầu, người sản xuất chịu khoản thuế nhiều hơn người tiêu dùng; 5) Cầu và cung co giãn bằng nhau, người tiêu dùng và người sản xuất chịu một khoản thuế bằng nhau.

a)

A. 1, 2, 4

b)

B. 2, 3, 4

c)

C. 1, 3, 5

d)

D. 2, 3, 5

89.

Nếu mục tiêu của công ty là tối đa hóa doanh thu, và cầu về sản phẩm của công ty tại mức giá hiện hành là co giãn nhiều, công ty sẽ:

a)

Tăng giá

b)

Giảm giá

c)

Tăng lượng bán

d)

Giữ giá như cũ

90.

Hàm cung và hàm cầu về sản phẩm X được cho bởi: Qs = 1/8P - 5; Qd = 45 - 1/2P. Nếu chính phủ quy định giá trần là 72 $/sản phẩm. Giá và sản lượng trao đổi thực tế trên thị trường lần lượt là:

a)

P = 72, Q = 9.

b)

P = 72, Q = 4.

c)

P = 4, Q = 72.

d)

P = 9, Q = 72.

91.

Giá sỉ, giá một vỉ thuốc là 10.000 đồng, khi chính phủ đánh thuế 1.000 đồng/vỉ vào người bán thì giá bán tại các tiệm thuốc 11.000 đồng/vỉ. Độ co giãn của cầu theo giá của thuốc là:

a)

Co giãn đơn vị

b)

Co giãn hoàn toàn

c)

Hoàn toàn không co giãn

d)

Co giãn ít.

92.

Khi đường cầu hàng hóa là đường thẳng dốc xuống về phía bên phải, độ co giãn của cầu theo giá sẽ là:

a)

Không đổi tại mọi vị trí trên đường cầu.

b)

Phụ thuộc vào độ dốc, vị trí trên đường cầu

c)

Không phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu.

d)

Phụ thuộc vào độ dốc của đường cầu.