Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về chức năng của giao tiếp

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào nhóm chức năng xã hội, hai chức năng nào của giao tiếp thể hiện rõ nhất vai trò truyền tải thông tin và phối hợp hành động?

a)

Chức năng phê bình và tự phê bình, giúp nhận ra ưu điểm và thiếu sót

b)

Chức năng điều khiển, thể hiện ở khía cạnh ảnh hưởng tác động qua lại

c)

Chức năng thông tin, biểu hiện ở khía cạnh truyền thông (trao đổi thông tin)

d)

Chức năng tổ chức, phối hợp hành động, giúp phân công nhiệm vụ và phổ biến quy trình

2.

Câu 4: Điền từ còn thiếu trong câu sau: Chức năng điều khiển được thể hiện ở khía cạnh....... của giao tiếp.

a)

ảnh hưởng tác động qua lại

b)

truyền đạt thông tin

c)

tạo lập mối quan hệ

d)

giải quyết xung đột

3.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: Trong giao tiếp, chúng ta có thể ảnh hưởng, tác động đến những người xung quanh bằng nhiều hình thức khác nhau, như: thuyết phục,.......bắt chước.

a)

Ám thị

b)

Thông báo

c)

Lắng nghe

d)

Chỉ trích

4.

Trong một buổi họp dự án, Trưởng nhóm Minh trình bày các ý tưởng một cách thuyết phục, thể hiện sự hiểu biết sâu rộng về chuyên môn và luôn lắng nghe, tôn trọng ý kiến của Minh không chỉ nhận được sự đồng tình mà còn khiến mọi người trong nhóm sẵn sàng làm theo và nỗ lực hết mình để đạt được mục tiêu chung. Theo bạn, tình huống trên thể hiện rõ nhất vai trò nào của giao tiếp? CHỌN 3

a)

A. Chức năng điều khiển

b)

B. Chức năng tổ chức, phối hợp hành động

c)

C. Chức năng hình thành phát triển tâm lý nhân cách

d)

D. Chức năng phê bình và tự phê bình

e)

E. Chức năng thông tin

5.

Trong mô hình truyền thông, giao tiếp được xem là quá trình nào?

a)

Quá trình truyền đạt thông báo về một sự việc mà không bao gồm tâm trạng

b)

Quá trình mà chỉ người phát có vai trò chủ động, người nhận là thụ động

c)

Quá trình trao đổi và nhận thông tin hai chiều giữa những người giao tiếp

d)

Quá trình chỉ có một chiều từ người phát đến người nhận thông tin

6.

Theo mô hình truyền thông, hai phát biểu nào sau đây mô tả đúng về vai trò của phản hồi hoặc bản chất của truyền thông giữa các cá nhân?

a)

A.   Phản hồi giúp người phát điều chỉnh hoặc chuyển tiếp những thông điệp cần thiết khác

b)

A.   Hiệu quả của quá trình truyền thông chỉ bị chi phối bởi người phát và người nhận, không có yếu tố nào khác

c)

A.   Phản hồi là hoạt động mà người nhận gửi tín hiệu trả lời để người phát biết thông điệp đã được tiếp nhận và hiểu

d)

A.   Truyền thông giữa các cá nhân là một quá trình một chiều, không có sự tương tác qua lại

7.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: Quá trình truyền thông trong giao tiếp hiệu quả hay không trước hết phụ thuộc vào người phát và ……………

a)

Nội dung thông điệp

b)

Kênh truyền thông

c)

Môi trường giao tiếp

d)

Người nhận

8.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: Nội dung của ngôn ngữ là ý nghĩa của những từ ngữ mà chúng ta nói hay viết, ý mà chúng ta chuyển tới…………..

a)

Người nghe hay người đọc

b)

Người phát và người viết

c)

Kênh truyền thông

d)

Môi trường giao tiếp

9.

Theo bạn, khi người phát chú ý đến yếu tố "Who" (người nghe) trong giao tiếp, họ cần tìm hiểu những đặc điểm nào sau đây của đối tượng?CHỌN 3

a)

Nhu cầu, mong đợi của người nghe trong cuộc giao tiếp

b)

Tâm trạng và thái độ của người nghe tại thời điểm giao tiếp

c)

Trình độ nhận thức của người nghe

d)

Chỉ đơn thuần là tên và tuổi của người nghe

e)

Sở thích âm nhạc và phim ảnh của người nghe

10.

Khả năng nào sau đây thể hiện vai trò của ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp?

a)

Có thể truyền đi một cách chính xác bất kì loại thông tin nào và diễn tả tâm trạng, tình cảm

b)

Chủ yếu dùng để miêu tả sự vật mà không dùng cho việc truyền thông tin chính xác

c)

Chỉ có thể truyền đạt thông tin về sự vật, hành động mà không thể diễn tả tâm trạng

11.

Điều kiện thiết yếu nào sau đây là của sự thông hiểu trong giao tiếp, được rút ra từ mặt khách quan của ngôn ngữ?

a)

Sử dụng những từ có nhiều nghĩa khác nhau

b)

Chỉ tập trung vào ý muốn cá nhân của người nói

c)

Dùng từ phải chuẩn xác

d)

Luôn dựa vào ngữ cảnh để suy diễn nghĩa

12.

Trong giao tiếp, hai lợi ích nào sau đây của một lời khen chân tình là đúng?

a)

Góp phần khơi dậy sức mạnh tiềm tàng của tình cảm bạn bè

b)

Khiến chúng ta tự tin hơn

c)

Biểu hiện của sự xu nịnh và thiếu chân thành

d)

Giúp đối phương cảm thấy cần phải cố gắng làm việc tệ hơn

13.

theo quan điểm của dale carnegie, hai đặc điểm nào sau đây là đúng khi phân biệt sự đánh giá cao (appreciation) và sự xu nịnh (flattery) chọn 2 đáp án đúng.

a)

Sự đánh giá cao là chân thành, còn xu nịnh là giả dối

b)

Sự đánh giá cao không ích kỷ, còn xu nịnh thì ích kỷ

c)

Sự đánh giá cao bị lên án mọi lúc mọi nơi, còn xu nịnh được ngưỡng mộ

d)

Sự đánh giá cao xuất phát từ cái miệng, còn xu nịnh xuất phát từ trái tim

14.

dựa trên mô hình truyền thông, hai đặc điểm nào sau đây là đúng về quá trình mã hóa (encoding) trong giao tiếp

a)

Kết quả của quá trình này luôn là một thông điệp bằng lời nói

b)

Nó là quá trình biểu đạt ý nghĩ thành lời nói, chữ viết hoặc các dấu hiệu phi ngôn ngữ

c)

Mục đích chính của mã hóa là để loại bỏ các yếu tố gây nhiễu trong môi trường

d)

Sự mã hóa không những phụ thuộc vào tình huống cụ thể mà còn vào đặc điểm của người phát

15.

nội dung của ngôn ngữ là ….. mà chúng ta nói hay viết:

a)

Ý nghĩa của những từ ngữ

b)

Phát âm và ngữ điệu

c)

Ngữ pháp và cấu trúc câu

d)

Hình thức biểu đạt

16.

Ba yếu tố nào nếu người phát không cân nhắc kỹ, có thể làm giảm hiệu quả truyền thông hoặc gây hậu quả không mong muốn?

a)

Việc người phát tạo tâm lý thoải mái cho người nhận

b)

Người phát nói ngắn gọn, đúng trọng tâm

c)

Nội dung thông điệp chưa phù hợp với đối tượng

d)

Thời điểm và bối cảnh truyền thông không hợp lý

e)

Kênh truyền thông không phù hợp với người nhận

17.

Ngôn ngữ là gì?

a)

C.    Hệ thống âm thanh và ký hiệu được con người sử dụng để giao tiếp và biểu đạt tư duy

b)

A.   Tập hợp các quy ước hình ảnh để truyền tải thông tin trong xã hội

c)

B.    Phương tiện giao tiếp duy nhất của loài người, không thay đổi theo thời gian.

d)

D.   Hệ thống biểu tượng ngẫu nhiên, không có quy luật, dùng trong nghệ thuật

18.

Điền từ còn thiếu trong câu sau: Theo các nhà giao tiếp học, để nâng cao hiệu quả của quá trình truyền thông, người phát triển và người nhận cần chú ý đến sáu vấn đề được thể hiện trong sáu chữ huyền diệu, đó là: what (cái gì), why (tại sao), who (ai), when (bao giờ), where (ở đâu), và ______ (bằng cách nào, như thế nào)

a)

How much

b)

Whom

c)

For whom

d)

How

19.

mặt chủ quan trong nội dung của ngôn ngữ được thể hiện rõ nhất qua biểu hiện nào sau đây?

a)

Ngôn ngữ của con người mang tính tình huống, do đó cần nắm được tình huống giao tiếp

b)

Người nói sử dụng ngôn ngữ để truyền tải ý nghĩ cá nhân, đôi khi không trùng với từ ngữ trong phát ngôn

c)

Ngôn ngữ có ý nghĩa xác định, không phụ thuộc vào ý muốn của chúng ta

d)

Mỗi từ hoặc cụm từ được dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng cố định

20.

Câu 29: Điền từ còn thiếu vào câu sau: truyền thông hiệu quả cần chú ý đến……… vấn đề.

a)

Sáu

b)

Bảy

c)

Năm

d)

Bốn

21.

Phát biểu nào dưới đây mô tả chính xác chức năng điều khiển của giao tiếp và tầm quan trọng của nó?

a)

Chức năng điều khiển chủ yếu liên quan đến việc sắp xếp thời gian biểu cá nhân

b)

Đây là một chức năng rất quan trọng của giao tiếp, đặc biệt với người có khả năng lãnh đạo

c)

Chức năng này chỉ áp dụng trong việc trao đổi thông tin kỹ thuật giữa các bộ phận

d)

Nó thể hiện ở khía cạnh ảnh hưởng tác độ qua lại, bao gồm thuyết phục, ám thị hoặc bắt chước