Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về ASEAN và Đông Nam Á
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Quá trình phát triển từ “ASEAN 5” đến “ASEAN 10” diễn ra lâu dài chủ yếu vì
mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.
ngay từ khi thành lập không có mục tiêu rõ ràng.
nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
nguyên tắc đồng thuận của 5 nước lớn sáng lập.
Nét nổi bật trong mối quan hệ của ba nước Đông Dương và ASEAN từ cuối những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX là gì?
Đối thoại hòa bình.
Đối đầu, căng thẳng.
Hòa bình, cùng phát triển.
Hợp tác cùng phát triển.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) kết thúc là
chống khủng bố.
liên kết khu vực.
thực dân hóa.
toàn cầu hóa.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có vì các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN khi thành lập là
xã hội.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Nội dung nào dưới đây không phải phạm vi hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN khi thành lập?
xã hội.
kinh tế.
tiền tệ.
chính trị.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
A. là thành viên của Liên hợp quốc.
B. là những quốc gia theo Phật giáo.
C. không vay nợ từ bên ngoài.
D. có nền kinh tế phát triển mạnh.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
lỏng lẻo.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Hội nghị cấp cao ASEAN (11-2007) đã kí kết bản Hiến chương ASEAN nhằm
xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn.
xây dựng ASEAN thành một khu vực mậu dịch tự do.
thành lập diễn đàn khu vực Đông Nam Á (ARF).
đẩy mạnh quan hệ với các nước ngoài khu vực.
Các nước tham gia sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Thái lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN
tiếp tục căng thẳng.
bắt đầu căng thẳng.
bước đầu được cải thiện.
được xác lập.
Ngay khi ra Tuyên bố Băng Cốc (năm 1967), ASEAN đã mong muốn
xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á.
tái thiết lập một liên minh chính trị - quân sự chung cho toàn khu vực.
giải quyết tất cả các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự.
thành lập một khối quân sự thống nhất giữa các nước trong khu vực.
Tháng 1/2007, ASEAN quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối, thống nhất mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Hiệp ước Bali.
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Bali II.
Hiến chương ASEAN.
Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?
Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
Tuyên bố Ba-li II
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua
Tầm nhìn ASEAN 2020
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng
Đối ngoại – Tiền tệ
Văn hóa – Xã hội
Thể thao – Du lịch
Giáo dục – Công nghệ
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?
Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua
Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020
Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc
Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
tạo điều kiện để ASEAN phát triển quân sự.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của ASEAN.
thúc đẩy quá trình nhất thể hóa khu vực.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đây trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
): Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
A. Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
B. Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
C. Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.
D. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN
Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
Xây dựng một xã hội chia sẻ, hòa thuận, đùm bọc lẫn nhau.
Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.
Thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều
Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết giữa các quốc gia.
Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ đầu tư và luồng vốn.
APSC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
AEC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Năm 2015, cùng với việc thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thống qua văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020
Hiến chương ASEAN.
Năm 2020, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
Thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Kết nạp Đông Ti-mo là quốc gia thành viên thứ 11.
Tuyên bố chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã
tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu.
tạo cơ sở cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước phát triển lên một tầm cao mới.
đánh dấu chấm dứt sự chia rẽ trong nội bộ của các nước sáng lập tổ chức ASEAN.
đưa ASEAN trở thành tổ chức liên kết khu vực thành công nhất trên thế giới.
Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.
Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã
kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
thông qua bản Hiến chương ASEAN.
đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á
gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.
nhất thể hóa, không có cạnh tranh.
không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.
không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là nội dung của văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Băng Cốc
Tuyên bố Ba-li II
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là
xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung.
xây dựng một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất.
xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
xây dựng một xã hội chia sẻ, đùm bọc, hòa thuận và cởi mở.
Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã
xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
tạo hành lang pháp lý cho xây dựng Cộng đồng ASEAN.
vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.
đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.
Trong giai đoạn 2009 – 2015, các quốc gia thành viên của tổ chức ASEAN đã
hoàn thiện đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
tích cực chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN.
xóa bỏ hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.
xây dựng cơ sở pháp lý để thành lập Cộng đồng ASEAN.
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2009 – 2015.
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Đưa ASEAN thành khối hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ.
C. Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý.
D. Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước.
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng
Kinh tế
Chính trị - An ninh
Văn hóa – Xã hội
Giáo dục – Công nghệ
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?
Đảm bảo môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN.
Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội.
Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu.
Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã
làm thất bại học thuyết Nichxơn.
làm thất bại học thuyết Kennodi.
làm thất bại học thuyết Aixenhao.
cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.
Địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Hải Dương.
Hà Tiên.
Đồng Nai thượng.
Cần Thơ.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Thủ đô Hà Nội được giải phóng.
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?
phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Giải quyết thành công mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.
Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.
Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan làm bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực điểm.
Quân Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Quần chúng cách mạng sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa.
Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là
giải phóng dân tộc
dân chủ tư sản kiểu mới.
dân chủ tư sản kiểu cũ
dân tộc, dân chủ nhân dân.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
không mang tính bạo lực.
có tính dân chủ điển hình.
không mang tính cải lương
chỉ mang tính chất dân tộc.
Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây?
Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nguyên nhân chủ quan nào sau đây đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện.
Truyền thống yêu nước và đoàn kết của dân tộc Việt Nam.
Quân đội Đồng minh chưa kịp vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
Chính quyền thực dân – phong kiến suy yếu, khủng hoảng trầm trọng.
Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Góp phần làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc.
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh.
Mở đầu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân cũ.
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Truyền thống yêu nước của toàn dân tộc được phát huy.
Quá trình chuẩn bị toàn diện của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Phát xít Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Tính chất triệt để của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Xóa bỏ tất cả các giai cấp bóc lột trong xã hội.
Giải quyết hai vấn đề “dân tộc”, và “điền địa”.
Hoàn thành cuộc cách mạng tư sản dân quyền.
Thực hiện thắng lợi vấn đề “giải phóng dân tộc”.
Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được xác định từ sự kiện
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật đảo chính lật đổ Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
Nhật - Pháp cùng thống trị Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.
Một trong những đặc điểm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định.
khởi nghĩa đồng thời ở nông thôn và thành thị.
bùng nổ ở các thành thị rồi về vùng nông thôn.
diễn ra nhanh chóng, ít đổ máu và giành thắng lợi.
Trong cách mạng tháng Tám năm 1945, nhân dân Việt Nam đấu tranh chống kẻ thù nào sau đây?
Phát xít Nhật.
Thực dân Anh.
Đế quốc Mĩ.
Trung Hoa Dân quốc.
Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.
B. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng.
C. Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.
D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi
quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
Kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại.
Khởi nghĩa ở những địa phương nào tác động lớn, đưa đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước?
A. Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
B. Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
C. Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng.
D. Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.
Ngày 25/8/1945, Tổng khởi nghĩa tháng Tám giành thắng lợi ở
Hải Dương.
Hà Nội.
Thái Nguyên.
Sài Gòn.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào ngày 16 - 17/8/1945?
Khẳng định tinh thần quyết tâm giành cho được độc lập dân tộc của Đảng ta.
Khẳng định tinh thần nhất trí, quyết tâm cao độ của toàn thể nhân dân cả nước.
Khẳng định đây là thời cơ ngàn năm có một để dân tộc ta giành lại độc lập.
Khẳng định sự ra đời của một chính quyền cách mạng trong giai đoạn mới.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương.
tinh thần yêu nước của toàn thể nhân dân Việt Nam.
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới.
quá trình chuẩn bị lâu dài trong suốt 15 năm của Đảng.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
B. Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới.
C. Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.
D. Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945 ở
Pác Bó (Cao Bằng)
Tân Trào (Tuyên Quang)
Bắc Sơn (Vũ Nhai)
Phai Khắt (Cao Bằng)
Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng.
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào.
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.
Đại hội II của Đảng Lao động Việt Nam.
Vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là
Thành Thái.
Duy Tân.
Bảo Đại.
Khải Định.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc.
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Mười Nga.
lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân.
lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn.
Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?
Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang.
Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam, thay đổi phù hợp với tình hình.
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cấu tổ từ
Ủy ban làm thổ Khu giải phóng
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi
A. có căn cứ địa cách mạng vững chắc.
B. cơ quan đầu não chỉ huy lực lượng cách mạng.
C. tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù.
D. có đông đảo quần chúng nông dân.
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc.
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Mười Nga.
lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân.
D. lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn.
Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?
Giảm chân dịch ở các đô thị.
Phá cơ quan đầu não của địch.
Phá hoại cơ sở vật chất của địch.
Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò quyết định.
Có sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Có sự viện trợ kinh tế, quân sự của Lào và Campuchia.
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Từ thực tiễn cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn của luận điểm nào sau đây?
Là một điển hình về cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính nhân văn sâu sắc.
Đã hoàn thành “cuộc cách mạng tư sản dân quyền” nếu trong Luận cương chính trị (10-1930).
Cuộc cách mạng không phải dùng bạo lực đối với vua quan phong kiến, nên không có tổn thất.
Sức mạnh dân tộc đã hóa giải hết các nguy cơ, đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi nhanh chóng.
Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành
cách mạng CuBa đã giành được thắng lợi.
xu thế hòa hoãn Đông-Tây đã xuất hiện
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại,
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện.
Nguy cơ chiến tranh thế giới.
Giặc ngoại xâm và nội phản.
Phát xít Nhật còn mạnh.
Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì dưới đây?
A. Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ.
B. Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai.
C. Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng ở Nam bộ.
D. Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn.
Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám
quân Đồng minh đánh bại phát xít.
lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật.
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
các nước tư bản phải đối phó khác phục khó khăn.
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
đoàn kết kháng chiến.
vườn không nhà trống
toàn dân kháng chiến.
đánh nhanh thắng nhanh
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
bao vây, chia cắt, cô lập địch.
kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
chủ động tấn công và chủ động rút lui.
kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị.
Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16?
Giảm chân địch ở các đô thị.
Phá cơ quan đầu não của địch.
Phá hoại cơ sở vật chất của địch.
Đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh.
Ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta.
cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp.
Trong chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
A. Đông Khê.
B. Thất Khê.
C. đường số 4.
D. Cao Bằng.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
A. có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
B. nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
C. tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
D. các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) là
A. Việt Bắc thu – đông năm 1947.
B. Biên giới thu – đông năm 1950.
C. Tây Bắc thu – đông năm 1952.
D. Hòa Bình đông - xuân 1951-1952.
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
A. đánh điểm diệt viện.
B. bao vây, chia cắt, cô lập địch.
C. kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
D. kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị
