wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nội 281-300

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Để người bệnh xuất huyết tiêu hóa đang có biểu hiện xuất huyết nằm ở tư thế:

a)

Nằm bất kỳ tư thế nào

b)

Nằm nửa nằm nừa ngồi

c)

Nằm đầu cao

d)

Nằm đầu thấp, mặt nghiêng sang 1 bên.

2.

Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa đã ngừng chảy máu:

a)

Chưa được ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

b)

Ăn thức ăn lỏng, ấm nóng

c)

Chọn những món phù hợp với khẩu vị, sở thích của bệnh nhân

d)

Cho ăn làm nhiều bữa nhỏ

3.

Chế độ ăn phù hợp cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa khi vào cấp cứu:

a)

Ăn lỏng, thức ăn phải để lạnh

b)

Thức ăn dễ hấp thu như cháo, sữa, nước trái cây

c)

Ngừng ăn, nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch

d)

Cho ăn làm nhiều bữa nhỏ

4.

Việc cần làm của điều dưỡng để giảm nguy cơ sốc cho bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao:

a)

Dặn bệnh nhân hạn chế vận động, tránh đi lại

b)

Tiêm truyền thuốc giảm tiết acid

c)

Theo dõi mạch, huyết áp 2 lần/ngày

d)

Đặt sonde dạ dày để theo dõi máu đang chảy hay đã ngừng chảy

5.

Biện pháp cận lâm sàng có giá trị nhất xác định vị trí chảy máu trong bệnh xuất huyết tiêu hóa:

a)

Công thức máu: HC, Hb, HCT

b)

Nội soi ống tiêu hóa

c)

Chụp XQ đường tiêu hóa

d)

Xét nghiệm chức năng gan

6.

Xuất huyết tiêu hóa tại thực quản thường có triệu chứng:

a)

Đau vùng thượng vị

b)

Nôn mầu đỏ tươi lẫn máu cục

c)

Đi ngoài máu đỏ tươi

d)

Nôn máu đỏ tươi, lỏng

7.

Biện pháp đơn giản nhất để theo dõi và khẳng định còn chảy máu hay đã cầm máu ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao là:

a)

Thường xuyên theo dời mạch, huyết áp.

b)

Theo dõi chất nôn và phân.

c)

Đặt sonde dạ dày và theo dõi qua sonde.

d)

Thường xuyên xét nghiệm số lượng hồng cầu.

8.

Dấu hiệu có giá trị để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cao là:

a)

Da xanh, niêm mạc nhợt.

b)

Nôn ra nhiều máu.

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ.

d)

Tinh thần vật vã, kích thích.

9.

Dấu hiệu chắc chắn bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa đã ngừng chảy máu hoàn toàn:

a)

Y thức bệnh nhân tỉnh táo, đỡ hoa mắt chóng mặt cdfd

b)

Không còn nôn ra máu, đi ngoài ra máu

c)

Các chỉ số xét nghiệm máu đã cải thiện

d)

Thăm trực tràng có phân vàng theo tay

10.

Xét nghiệm có giá trị nhất xác định mức độ chảy máu trong bệnh xuất huyết tiêu hóa:

a)

Nội soi ống tiêu hóa

b)

Công thức máu: HC, Hb, HCT

c)

Chụp XQ đường tiêu hóa

d)

Xét nghiệm chức năng thận

11.

Xuất huyết tiêu hóa mức độ nặng khi chỉ số hematocrit là:

a)

<25 %

b)

>25%

c)

>20 %

d)

<20%

12.

Xuất huyết tiêu hóa mức độ nhẹ khi số lượng hồng cầu là:

a)

> 3 tr/mm3

b)

<3 tr/mm3

c)

> 2 tr/mm3

d)

<2tr/mm3

13.

Xác định mức độ xuất huyết tiêu hóa thường dựa vào các yếu tố sau đây, trừ

a)

Công thức máu

b)

Số lượng máu nôn ra

c)

Mạch, huyết áp

d)

Tình trạng chướng bụng.

14.

Một bệnh nhân vào viện vì đi ngoài phân đen, đau thượng vị, có tiền sử tai biến mạch máu não và đang điều trị aspirin để chống ngưng tập tiểu cầu. Tình trạng này có thể được giải thích hợp lý nhất là do:

a)

Xuất huyết dạ dày tá tràng do aspirin

b)

Loét dạ dày chảy máu

c)

Chảy máu đường mật

d)

Chảy máu trực tràng do cơn cao huyết áp

15.

Xuất huyết tiêu hóa mức độ nhẹ khi lượng máu mất là:

a)

<250 ml

b)

< 500 ml

c)

<750 ml

d)

<1000ml

16.

Triệu chứng bệnh xuất huyết tiêu hóa cao:

a)

Bao giờ cũng nôn ra máu, ít đi ngoài phân đen

b)

Nôn ra máu đỏ tươi, có thể lẫn thức ăn, đi ngoài phân đen

c)

Luôn có hai triệu chứng nôn ra máu và đi ngoài phân đen

d)

Nôn ra máu, đi ngoài phân đen, phân thành khuôn, mùi thối khẳm

17.

Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa xảy ra khi bị viêm dạ dày mà dùng thuốc sau trong điều trị:

a)

Riphamycin

b)

Indometacin

c)

Amoxicilin

d)

Spiramycin

18.

Nguyên nhân tại ống tiêu hóa gây xuất huyết tiêu hóa:

a)

Ung thư dạ dày

b)

Xơ gan

c)

Chảy máu đường mật

d)

Ung thư máu

19.

Mốc giải phẫu xác định xuất huyết tiêu hóa cao và xuất huyết tiêu hóa thấp là:

a)

Môn vị

b)

Hành tá tràng

c)

Đoạn 4 tá tràng

d)

Hỗng tràng

20.

Việc điều dưỡng Không làm để giảm phù và cổ trướng cho bệnh nhân xơ gan:

a)

Để người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối.

b)

Dặn người bệnh hạn chế ăn muối hoặc ăn nhạt hoàn toàn.

c)

Chọc hút dịch cổ trướng cho người bệnh.

d)

Theo dõi mức độ phù và cổ trướng.

21.

Người bệnh xơ gan mất bù đang có biến chứng xuất huyết tiêu hóa điều dưỡng không nên làm Việc sau:

a)

Để người bệnh nghỉ ngơi tuyệt đối, đầu thấp.

b)

Cho người bệnh ăn lỏng dễ tiêu.

c)

Ủ ấm cho người bệnh, theo dõi mạch huyết áp.

d)

Đặt sonde hút hết máu trong dạ dày.