Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

II/ TRẮC NGHIỆM ĐÚNG- SAI

Total questions: 12

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đọc thông tin sau đây: Tháng 6/1941, tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình. Sự kiện này đã đặt cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc. Từ đó, các nước Đồng minh (vai trò lớn nhất thuộc về Liên Xô, Mỹ, Anh) đã tổ chức nhiều cuộc họp ở Tê-hê-ran (I-ran) và Mat-xcơ-va (Liên Xô) để sớm thành lập một tổ chức quốc tế, nhằm thực hiện việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Tại Hội nghị I-an-ta (2/1945), Liên Xô, Mỹ, Anh đã thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Ngày 24/10/1945, với sự phê chuẩn Hiến chương của các thành viên, tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

a)

Quá trình hình thành Liên hợp quốc kéo dài từ năm 1941 đến năm 1945, phù hợp với khát vọng được sống trong hòa bình của nhân dân thế giới.

b)

Cho đến nay, Liên hợp quốc vẫn là tổ chức liên kết quốc tế lớn nhất hành tinh, có nhiệm vụ hàng đầu là tập trung ổn định nền kinh tế toàn cầu.

c)

Liên Xô, Mỹ, Anh là những nước có vị thế hàng đầu trong việc đặt cơ sở và tích cực trong quá trình thành lập LHQ.

d)

Việt Nam là một trong những quốc gia sớm gia nhập Liên hợp quốc, sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (9/1945).

2.

Câu 2. Đọc tư liệu sau đây: “Không có nội dung nào trong Hiến chương này cho phép Liên hợp quốc can thiệp vào các vấn đề về thực chất thuộc quyền nội bộ của bất kì quốc gia nào hoặc yêu cầu các thành viên đưa những vấn đề đó ra giải quyết theo Hiến chương hiện tại….” (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)

a)

Theo tư liệu, nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được thể hiện tại Điều 2 của Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc có nhiều nguyên tắc, trong đó nhấn mạnh việc không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

c)

Một nguyên tắc quan trọng trong quá trình hoạt động của Liên hợp quốc là nếu có tranh chấp quốc tế thì các bên phải giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

d)

Liên hợp quốc quy định các nước thành viên phải tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của 5 cường quốc (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

3.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về Nhân quyền và các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho họ lý trí và lương tâm, và cần phải đối xử với nhau bằng tình anh em”. (Trích: Điều 1, Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc)

a)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên hợp quốc là tuyên ngôn về các quyền của con người nói chung, không có sự phân biệt nước lớn, nước nhỏ.

b)

Theo Điều 1 của Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền, chỉ các dân tộc trên thế giới sau khi giành được độc lập mới có quyền tự do và bình đẳng.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền đã góp phần xây dựng một thế giới công bằng hơn, tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người ở mọi quốc gia trên thế giới.

d)

Trong việc bảo đảm quyền con người, Liên hợp quốc chỉ tập trung bảo vệ quyền phụ nữ và trẻ em ở các nước đang chịu “di chứng” của chủ nghĩa thực dân.

4.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: [Đối với việc xóa bỏ sự phân biệt chủng tộc dẫn đến trao trả độc lập cho các quốc gia, năm 1960] “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về việc tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa…Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thuộc địa và vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

a)

Liên hợp quốc đồng thời ra quyết định vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân.

b)

Việt Nam trở thành biểu tượng thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

c)

Mỹ và các nước phương Tây là những quốc gia dẫn đầu và tiên tiến, tiên phong trong việc ủng hộ thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa trên thế giới.

d)

Cuộc đấu tranh xóa bỏ thuộc địa do các nước để quốc lập ra trước chiến tranh thế giới thứ hai ở châu Á, Phi, Mỹ-la-tinh được gọi là quá trình phi thực dân hóa.

5.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ngày 17/6/2019, tại phiên họp Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở Niu-Yok Mỹ với số phiếu 192/193 phiếu Việt Nam chính thức trở thành Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020-2021.

a)

Đây là lần đầu tiên Việt Nam đảm nhiệm vị trí ủy viên thường trực trong Liên hợp quốc.

b)

Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm có 15 nước là ủy viên thường trực.

c)

Cơ quan giữ vai trò trọng yếu hàng đầu của LHQ trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới là Ban thư ký.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội là một trong những nguyên tắc hoạt động của LHQ.

6.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Vào ngày 12/3/1947, Tổng thống To-ru-man đã đọc một bài diễn văn tại lưỡng viện Quốc hội Mỹ, cho rằng Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ nếu bị rơi vào khối xã hội chủ nghĩa, thì cả Trung Đông cũng sẽ rơi theo...sẽ làm cho cả Tây Âu bị ảnh hưởng. Do vậy, ông thuyết phục Quốc hội Mỹ chi viện kinh tế và quân sự cho Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kỳ với số tiền 400 triệu đô la. Lý luận này về sau được gọi là “Học thuyết To-ru-man”

a)

a. Chiến tranh lạnh là cuộc đối đầu gay gắt giữa Mỹ và LX, chỉ diễm ra ở châu Âu.

b)

b. Thông điệp của Tổng  thống Mỹ Tơ-ra-man đọc trước Quốc hội Mỹ ngày 12/3/1947 đã khởi đầu cuộc chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.

c)

c. Nguồn gốc của sự đối đầu căng thẳng giữa Mỹ và Liên Xô xuất phát từ vấn đề  “Hy Lạp và Thổ Nhĩ Kì.” Sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

d. Học thuyết Tơ- ru-man phản ánh chính sách đối ngoại của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai, muốn đưa nước Mỹ trở thành bá chủ thế giới.

7.

    Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trên thế giới diễn ra nhiều cuộc gặp gỡ thương lương của nguyên thủ quốc gia các nước và khu vực: Mỹ, Liên Xô với Trung Quốc,hai miền nước Đức, Đông Đức và Tây Âu…Tháng 12 năm 1989, trong một cuộc họp không chính thức tại đảo Man-ta( Địa Trung Hải), đại diện hai nhà lãnh đạo cấp cao của Liên Xô( Goocs- ba- chốp) và Mỹ( Bu-sơ) đã chính thức cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

       Sau chiến tranh lạnh, Liên Xô, Mỹ và các nước đã thỏa thuận giải quyết cuộc xung đột ở nhiều nơi trên thế giới bằng giải pháp hòa bình: ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Tây Nam Phi,…Nhiều tổ chức liên minh khu vực và châu lục được mở rộng, hoặc thay đổi tên gọi mới, kết nạp thêm thành viên và kết nối liên lục địa( ASEAN, EU, ASEM, APEC,…).

a)

a. Mặc dù chiến tranh lạnh vẫn tiếp diễn, nhưng từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, xu thế hòa hoãn Đông- Tây đã diễn ra.

b)

b. Xu thế hòa hoãn Đông – Tây chỉ được diễn ra, bàn luận và quyết định bởi các cuộc gặp gỡ thương lương giữa nguyên thủ quốc gia của hai nước Liên Xô và Mỹ.

c)

c. Trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây, Việt Nam luôn ủng hộ và đã thành công trong việc ký Hiệp định Pari( 1973) và giải quyết “vấn đề Cam-pu-chia’’( 1991)

d)

d. Chiến tranh lạnh chấm dứt, sau đó là Trật tự thế giới hai cực Ianta

8.

“ Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô ( Gooc-ba-chốp) đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý hủy bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989 Gooc ba chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ và đến năm 1991, Liên Xô đã tan thành 15 nước cộng hòa độc lập. Ngày 12/3/1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hòa Séc gia nhập khối NATO”

a)

a. Trật tự thế giới hai cực Ianta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ trong thập niên 1980.

b)

b. Chiến tranh lạnh kết thúc và trật tự thề giới hai cực Ianta sụp đổ bắt nguồn từ những nguyên nhân khác nhau, nhưng yếu tố Mỹ và Liên Xô vẫn là quyết định.

c)

c. Cuộc chiến tranh lạnh đã kết thúc và trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đỗ, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nước trên thế giới.

d)

d. Việc Liên Xô tan rã( 1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe.

9.

    “ Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế  nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…: Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới( sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…). Sự phát triển của cách mạng khoa học- kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “ đột phá’’ và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

                ( Nguyễn Anh Thái( chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)

a)

a. Đoạn tư liệu là minh chứng cho xu thế đa cực, nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế trong thời gian diễn ra cuộc Chiến tranh lạnh.

b)

b. Trong quan hệ quốc tế, khái niệm đa cực chỉ trạng thái địa- chính trị toàn cầu với ba trung tâm quyền lực chi phối là Mỹ, Liên Bang Nga và Trung quốc.

c)

c. Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.

d)

d. Để có thể trở thành một cực trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, các nước phải có chiến lược xây dựng sức mạnh tổng hợp, trong đó sức mạnh kinh tế là trụ cột.

10.

  “ So với các tổ chức đã từng tồn tại trước đây trong khu vực, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức của ASEAN chặt chẽ hơn, nhằm dung hòa lợi ích của các nước thành viên. Khác với các tổ chức tiền thân, ASEAN chủ trương mở rộng tổ chức cho các nước trong khu vực tham gia, theo đúng tinh thần của Tuyên bố Băng Cốc năm 1967: “ Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích tham gia’’.

                                                 (Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị quốc gia sự thật, 2018, tr.16-17)

a)

a. Nguyên tắc điều phối hoạt động của ASEAN là biểu hiện rõ nét việc dung hòa lợi ích của các nước thành viên.

b)

b. Việc kết nạp thành viên của ASEAN lâu dài và trở ngại do thể chế chính trị các nước có sự khác nhau.

c)

c. ASEAN là một tổ chức liên kết quốc tế, việc kết nạp thành viên không có sự phân biệt thể chế chính trị.

d)

d. Nguyên tắc hoạt động của ASEAN khá chặt chẽ là cơ sở để thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của tổ chức này.

11.

Năm 1967

ASEAN được thành lập ( 5 nước thành viên)

Năm 1984

Bru-nây gia nhập ASEAN ( thành viên thứ 6)

Năm 1995

Việt Nam gia nhập ASEAN ( thành viên thứ 7)

Năm 1997

Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN ( thành viên thứ 8, thứ 9)

Năm 1999

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN ( thành viên thứ 10)

Năm 2025

Đông ti mo gia nhập ASEAN ( thành viên thứ 11)

a)

a. Việt Nam gia nhập ASEAN khi đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

b. Quá trình kết nạp thành viên ASEAN diễn ra lâu dài và nhiều trở ngại.

c)

c. ASEAN kết nạp thành viên không có sự phân biệt về thể chế chính trị.

d)

d. Sự ra đời và phát triển của ASEAN ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa.

12.

  “ Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước ĐNA đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1.1959, hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á( SAFET)bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi- lip-pin ra đời. Tháng 7/1961, Hội Đông Nam Á( ASA) gồm Ma-lai-x-a, Phi-lip-pin và Thái Lan được thành lập tháng 8/1953, một tổ chức gồm: Ma-lai-x-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a( MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”

a)

a. Ma-lai-x-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.

b)

b. Yếu tố quyết định về thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia ĐNA là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.

c)

c.  Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia ĐNA( ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

d. Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.