wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Hóa Học 12

Total questions: 55

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng

a)

C_nH_{2n}O_2 (n≥2)

b)

C_nH_{2n-2}O_2 (n≥2)

c)

C_nH_{2n+2}O_2 (n≥2)

d)

C_nH_{2n}O (n≥2)

2.

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm gọi là phản ứng

a)

xà phòng hoá

b)

ester hoá

c)

hydrate hoá

d)

kiềm hoá

3.

Chất béo là trieste của acid béo với

a)

ethylene glycol

b)

glycerol

c)

ethanol

d)

phenol

4.

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH_3CH_2COOCH_3. Tên gọi của X là:

a)

ethyl acetate

b)

methyl propionate

c)

methyl acetate

d)

propyl acetate

5.

Xà phòng hóa hoàn toàn ester có công thức hóa học CH_3COOC_2H_5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm

a)

CH_3COOH và C_2H_5OH

b)

CH_3COOK và C_2H_5OH

c)

C_2H_5COOK và CH_3OH

d)

HCOOK và C_3H_7OH

6.

Chất nào sau đây là chất béo?

a)

CH_3COOCH_3

b)

(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5

c)

CH_3COOH

d)

C_2H_5OH

7.

Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là

a)

CH_3COOC_2H_5

b)

C_2H_5COOCH_2CH_2CH_3

c)

CH_3COOCH_2CH_2CH_3

d)

C_2H_5COOC_2H_5

8.

Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

a)

C_2H_5OH

b)

CH_3COOH

c)

CH_3CHO

d)

HCOOCH_3

9.

Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình

a)

hydrogen hóa

b)

cô cạn ở nhiệt độ cao

c)

làm lạnh

d)

xà phòng hóa

10.

Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

a)

CH3COONa

b)

CH3(CH2)3COONa

c)

CH2=CHCOONa

d)

C17H35COONa

11.

Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?

a)

CH3COONa

b)

CH3[CH2]12COONa

c)

CH3[CH2]12COOCH3

d)

CH3[CH2]11OSO3Na

12.

Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ

a)

mỡ động vật

b)

dầu thực vật

c)

quả bồ kết, bồ hòn

d)

dầu mỏ

13.

Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Không tan trong nước.

b)

Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.

c)

Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.

d)

Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).

14.

Trong thực tế, người ta dùng phản ứng nào sau đây để điều chế xà phòng?

a)

Đun nóng acid béo vớỉ dung dịch kiềm.

b)

Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

c)

Đun nóng glycerol với các acid béo.

d)

Đun nóng acid béo hoặc chất béo với dung dịch kiềm.

15.

Một số ester được dùng trong hương liệu, mĩ phẩm, bột giặt là nhờ các ester

a)

là chất lỏng dễ bay hơi.

b)

có mùi thơm, an toàn với người.

c)

có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng.

d)

đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.

16.

Đun nóng ester CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

a)

CH2=CHCOONa và CH3OH.

b)

CH3COONa và CH3CHO.

c)

CH3COONa và CH2=CHOH.

d)

C2H5COONa và CH3OH.

17.

Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và

a)

C2H5OH.

b)

CH3COOH.

c)

HCOOH.

d)

CH3CHO.

18.

Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

a)

Saccharose

b)

Cellulose

c)

Fructose

d)

Glucose

19.

Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?

a)

Saccharose

b)

Glycerol

c)

Glucose

d)

Fructose

20.

Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucose là

a)

C2H4O2

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11

d)

C6H12O6

21.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

a)

Saccharose

b)

Propan-1,3-diol

c)

Alcohol etylic

d)

Lòng trắng trứng

22.

Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

a)

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng

b)

dung dịch Br2

c)

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng

d)

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

24.

Chất nào sau đây là đồng phân của fructose?

a)

Tinh bột

b)

Glucose

c)

Cellulose

d)

Saccharose

25.

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

a)

Ethyl formate

b)

Glucose

c)

Tinh bột

d)

Saccharose

26.

Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường truyền dịch đường để bổ sung năng lượng. Chất được truyền vào tĩnh mạch đó là

a)

Glucose

b)

Maltose

c)

Saccharose

d)

Fructose

27.

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

a)

C6H12O6

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11

d)

C2H4O2

28.

Hóa chất dùng để nhận biết hai dung dịch không màu glucose và fructose là

a)

dung dịch AgNO3 trong NH3

b)

Cu(OH)2/OH-, đun nóng

c)

Cu(OH)2 ở điều kiện thường

d)

dung dịch Br2

29.

Một phân tử saccharose có

a)

1 gốc β–glucose và 1 gốc α–fructose.

b)

1 gốc β–glucose và 1 gốc β–fructose.

c)

Hai gốc α–glucose.

d)

1 gốc α–glucose và 1 gốc β–fructose.

30.

Dung dịch saccharose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng gương, đó là do?

a)

Saccharose tạo thành aldehyde sau phản ứng.

b)

Saccharose bị thuỷ phân tạo thành glucose và fructose.

c)

Saccharose bị thuỷ phân tạo thành glucose.

d)

Saccharose bị thuỷ phân tạo thành fructose.

31.

Dãy các chất nào đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

a)

Ethylen glycol, glycerol và ethyl alcohol.

b)

Glycerol, glucose và ethyl acetate.

c)

Glucose, glycerol và methyl acetate.

d)

Glucose, glycerol và saccharose.

32.

Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm – OH hemiacetal hoặc nhóm – OH hemiketal?

a)

Glucose.

b)

Fructose.

c)

Saccharose.

d)

Maltose.

33.

Khi hạt lúa nẩy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa được chuyển hóa thành

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Maltose

d)

Saccharose.

34.

Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là

a)

Tinh bột.

b)

Cellulose.

c)

Saccharose.

d)

Glycogen.

35.

Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột?

a)

Cu(OH)2

b)

AgNO3/NH3

c)

Br2

d)

I2

36.

Chất nào sau đây là polymer có cấu trúc mạch phân nhánh

a)

Amylopectin.

b)

Cellulose.

c)

Saccharose.

d)

Amylose.

37.

Công thức chung của amine no đơn chức mạch hở là

a)

CnH2n+3N.

b)

CnH2n+1N.

c)

CnH2n-1NH2.

d)

CnH2n+2NH2.

38.

Số đồng phân amine ứng với công thức C2H7N là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

39.

Amine nào sau đây là amine bậc hai?

a)

CH3CH2CH2NH2

b)

CH3CH(NH2)CH3

c)

CH3NHCH2CH3

d)

(CH3)3N

40.

Chất nào là chất khí ở điều kiện thường?

a)

Alanin

b)

Anilin

c)

Methylamine

d)

Ethyl acetate

41.

Để rửa sạch lọ đã đựng anilin người ta dùng

a)

dung dịch NaOH và nước

b)

dung dịch HCl và nước

c)

dung dịch NH3 và nước

d)

dung dịch NaCl và nước

42.

Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

a)

C6H5NH2

b)

CH3COOH

c)

(CH3)2NH

d)

CH3NH2

43.

CH3-NH-CH3 có tên thay thế là

a)

đimethylamine

b)

ethan-2-amine

c)

ethylamine

d)

N-methylmethanamine

44.

C6H5NH2 có tên gọi là

a)

Benzylamine

b)

aniline

c)

nitrobenzene

d)

methylamine

45.

Một amine có trong cây thuốc lá rất độc, nó là tác nhân chính gây ra bệnh viêm phổi, ho lao. Amine đó là

a)

Anilin

b)

Trimethyl amine

c)

Benzyl amine

d)

Nicotine

46.

Nhỏ dung dịch bromine vào ống nghiệm chứa aniline. Hiện tượng quan sát được là

a)

xuất hiện kết tủa màu vàng

b)

mất màu dung dịch bromine

c)

không có hiện tượng

d)

mất màu dung dịch bromine và xuất hiện kết tủa màu trắng

47.

Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimethylamine) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

a)

Giấm ăn

b)

Soda

c)

Nước vôi trong

d)

Xút

48.

Câu 2: Ethyl benzoate là hợp chất chính tạo mùi thơm của quả anh đào (cherry). Ethyl benzoate được tổng hợp từ carboxylic acid (X) và alcohol (Y). Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

(X) là benzoic acid và (Y) là ethanol.

b)

Phản ứng tổng hợp ethyl benzoate từ carboxylic acid và alcohol tương ứng cần dùng H2SO4 loãng làm xúc tác.

c)

Ethyl benzoate là một ester thơm.

d)

Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong ethyl benzoate khoảng 21,33%.

49.

Câu 3: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ. Bước 2: Cho tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.

a)

Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Thí nghiệm trên có thể dùng để nhận biết glucose với fructose.

c)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

d)

Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.

50.

Câu 4: Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, không bị thủy phân.

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước, glucose có trong nhiều loại trái cây chín.

b)

Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh thì lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L.

c)

Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose, fructose có nhiều trong mật ong.

d)

Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

51.

Câu 5: Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.

a)

Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau.

b)

Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose.

c)

Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

d)

Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

52.

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

a)

Công thức chung carbohydrate Cn(H2O)m, giá trị n và m phải khác nhau.

b)

Glucose và fructose thuộc loại monosaccharide.

c)

Acetic acid có công thức phân tử C2H4O2 hay C2(H2O)2 là carbohydrate.

d)

Carbohydrate luôn chứa nhóm chức alcohol và aldehyde.

53.

Amine thơm X có CTPT C6H7N, ở điều kiện thường X là chất lỏng, dễ bị oxi hoá khi để ngoài không khí.

a)

X là aniline

b)

X không làm đổi màu quỳ tím nhưng tác dụng với nước bromine tạo kết tủa trắng

c)

X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0 – 5oC) tạo thành muối diazonium.

d)

Tính base của X mạnh hơn methylamine.

54.

Thực hiện thí nghiệm phản ứng tạo phức của methylamine - Cho 1 mL dung dịch CuSO4 1 M vào ống nghiệm. - Nhỏ từ từ cho đến dư từng giọt dung dịch CH3NH2 vào, lắc nhẹ đều ống nghiệm.

a)

Lúc đầu xuất hiện kết tủa màu xanh của Cu(OH)2.

b)

Sau khi phản ứng kết thúc xuất hiện kết tủa màu xanh lam.

c)

Sau khi phản ứng kết thúc xuất hiện dung dịch màu xanh lam do amine tạo phức với ion Cu2+.

d)

Có thể thay methylamine bằng những amine khác thì đều có hiện tượng giống nhau.

55.

Aspirin thuộc nhóm thuốc được chỉ định điều trị các cơn đau vừa và nhẹ, đồng thời có tác dụng hạ sốt, viêm khớp dạng thấp, làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. Aspirin có tên gọi là acetylsalicylic acid.

a)

Aspirin là chất hữu cơ tạp chức.

b)

Nếu thủy phân Aspirin trong dung dịch H2SO4 loãng thì thu được CH3COOH và HOC6H4COOH.

c)

1 mol Aspirin tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.

d)

Đun nóng methyl alcohol và terephthalic acid (xúc tác H2SO4 đặc) thu được Aspirin.