wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về vị trí địa lí Việt Nam

Total questions: 115

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Phía đông của Biển Đông.

d)

Trong vùng ít thiên tai.

3.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

giáp với nhiều quốc gia.

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

4.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

5.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Thái Lan.

d)

Mi-an-ma.

6.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa.

b)

Phú Quý.

c)

Trường Sa.

d)

Phú Quốc

7.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

có vùng đất giáp nhiều lần vùng biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

8.

Lãnh thổ nước ta

a)

có biên giới chung với nhiều nước.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

9.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

10.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

bao gồm cả các đảo và ven bờ.

11.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài.

b)

vùng đất rộng hơn vùng biển.

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.

12.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài.

b)

vùng đất rộng hơn vùng biển.

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.

13.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

vùng nối chí tuyến bán cầu Bắc.

14.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

15.

Nước ta nằm ở

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.

b)

trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

c)

vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.

d)

khu vực nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

16.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

17.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi.

a)

Vị trí trong vùng nội chí tuyến

b)

Địa hình nước ta thấp dần ra biển

c)

Hoạt động của gió phơn tây nam

d)

Địa hình nước ta có nhiều đồi núi

18.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam và đông - tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi đẩy mạnh du lịch và xây dựng văn hóa tương đồng với khu vực.

19.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

Hẹp ngang ở Nam Bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Đường bờ biển

20.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

Hẹp ngang ở Nam Bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

21.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

phân hóa chủ yếu theo chiều địa hình.

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

22.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

23.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

24.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

25.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng, giàu tài nguyên.

b)

nằm kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động gió mùa và Tín phong.

26.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồn

27.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

28.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

29.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là:

a)

Tây ôn đới

b)

Tín phong

c)

Gió phơn

d)

Gió mùa

30.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên vào đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết:

a)

Lạnh, ẩm

b)

Ấm, ẩm

c)

Lạnh, khô

d)

Ấm, khô

31.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa

b)

Bồi tụ

c)

Bóc mòn

d)

Rửa trôi

32.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng nước ta có hướng chủ yếu là:

a)

Tây nam

b)

Đông nam

c)

Đông bắc

d)

Tây bắc

33.

Gió mùa Đông Bắc xuất phát từ:

a)

Biển Đông

b)

Áp cao Xi-bia

c)

Áp cao Thái Bình Dương

d)

Vùng núi cao

34.

Tính chất của gió mùa hạ là:

a)

Nóng, khô

b)

Nóng, ẩm

c)

Lạnh, ẩm

d)

Lạnh, khô

35.

Gió mùa Đông Bắc tạo nên mùa đông lạnh ở:

a)

Miền Đông

b)

Miền Bắc

c)

Miền Nam

d)

Tây Nguyên

36.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

37.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

ảnh hưởng của gió mùa ở nước ta.

38.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

(a)  

39.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cân cân bức xạ quanh năm ẩm.

b)

Sinh vật rất phong phú.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

40.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

rừng thưa nhiệt đới khô.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

41.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

42.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Cao áp Bắc Ấn Độ Dương.

b)

Biển Đông.

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

d)

Cao áp Xi bia.

43.

Kiểu thời tiết lạnh và khô vào đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông ùa qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch phía đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa hạ đến sớm.

44.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở miền Bắc nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

tín phong bán cầu Nam.

45.

Gió Tây Nam hoạt động trong thời kì đầu mùa hạ ở nước ta có nguồn gốc từ

a)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

b)

khối khí cận nhiệt đới ẩm Bắc Bán cầu.

c)

khối khí nhiệt đới Nam Thái Bình Dương.

d)

khối khí chí tuyến Bán cầu Bắc.

46.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng tính bất bình của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc – Nam và theo độ cao.

b)

địa hình đồi núi, song ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

d)

đất trồ

47.

ính bất bình của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc – Nam và theo độ cao.

b)

địa hình đồi núi, song ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

48.

Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió phơn Tây Nam.

d)

gió mùa Tây Nam.

49.

Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

tín phong bán cầu Nam.

c)

gió phơn Tây Nam.

d)

gió mùa Đông Bắc.

50.

Sự phân mùa của khí hậu nước ta do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

bức xạ mặt trời tới.

b)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

c)

hoạt động của gió mùa.

d)

sự phân bố lượng mưa theo mùa.

51.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

52.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

c)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

53.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày.

b)

Đất thông khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ.

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

54.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

55.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giống nhau về mưa mùa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

Giống nhau về mùa khô.

d)

Đối lập nhau về mùa khô và lượng mưa.

56.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giống nhau về mưa mùa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

Giống nhau về mùa khô.

d)

Đối lập nhau về mùa khô và lượng mưa.

57.

Thời tiết khô ở ven biển Trung Bộ và phần nam khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió Tây Nam đầu mùa.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

58.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

hình thành các cao nguyên lớn.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

hình thành chảy cát, rửa trôi.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

59.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

các chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Gió mùa Đông Bắc.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

60.

Khí hậu phân hóa theo hướng nào tạo nên sự sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

61.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Nửa đầu mùa mưa nhiều, nửa sau mùa ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

62.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô.

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên mộ

64.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô.

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên một mùa lạnh.

d)

Tạo nên một mùa khô sâu sắc.

65.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

66.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc

67.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ ở nước ta là do

a)

khối khí chí tuyến Bắc Ấn Độ Dương.

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão và gió.

d)

khối khí ôn đới hải quyển.

68.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở kiền Nam chủ yếu do ở đây có

a)

sương muối.

b)

mưa phùn

c)

gió lạnh

d)

tuyết rơi.

69.

Các nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta

a)

Gió mùa Đông Bắc, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

d)

Tín phong bán cầu bắc gió tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới

70.

Mùa mưa ở Nam Bộ thường kéo dài hơn mùa mưa ở Trung Bộ nước ta là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Dải hội tụ nhiệt đới, ảnh hưởng của Biển Đông.

b)

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Gió mùa Tây Nam đến sớm và kết thúc muộn so với Nam Bộ.

d)

Gió mùa Tây Nam kết thúc muộn và kết hợp với bão.

71.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

4 lines
72.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

73.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

74.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hoà.

d)

Khó phân hoá theo mùa.

75.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá cứng và cây ôn đới.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động vật và thực vật ôn đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

76.

Đặc điểm của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng đồng thời của Đông Bắc.

d)

phân mùa hạ mưa, khô sâu sắc.

77.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

chênh lệch đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

78.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

4 lines
79.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Có sự đối xứng giữa hai mùa.

b)

Thiên nhiên phân hoá phức tạp.

c)

Có mùa đông lạnh.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm diện tích lớn đến đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

81.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

82.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh nhất ở nước ta.

83.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

ảnh hưởng thấp chiếm ưu thế với các đồi gò thấp.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc – đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh và khô ráo.

84.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xavan và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

85.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của miền phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xavan và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

86.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

xa van.

d)

nhiệt đới.

87.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

88.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 40°C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.

89.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

núi trẻ và đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp , đồng bằng mở rộng

d)

địa hình cao, các dãy núi thấp xen thung lũng sông.

90.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, sông ngòi chảy theo hướng vòng cung và tây bắc – đông nam

b)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây nam – đông bắc.

d)

thưa thớt, chảy theo hướng tây bắc – đông nam.

91.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng thưa và rừng lá kim.

b)

rừng nhiệt đới và lá kim.

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

d)

rừng cận nhiệt đới khô lá và kim.

92.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

93.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

94.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu do

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

95.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

96.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình núi thấp chiếm ưu thế.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc – đông nam

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh và khô ráo.

97.

Mùa khô ở Bắc Bộ không khắc nghiệt như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn

b)

điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

địa hình bị chia cắt mạnh.

98.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa chủ yếu do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

thay đổi theo độ cao.

c)

sự phân hóa lượng mưa.

d)

thay đổi theo chiều đông – tây.

99.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.

d)

có mưa phùn cuối mùa đông

100.

Mùa mưa ở Tây nguyên thường diễn ra vào thời gian nào

a)

Quanh năm

b)

Mùa xuân

c)

Mùa hạ

d)

Thu đông

101.

Tây Nguyên có sự đối lập về đồng bằng ven biển miền Trung về

4 lines
102.

Mùa mưa ở Tây nguyên thường diễn ra vào thời gian nào

a)

Quanh năm

b)

Mùa xuân

c)

Mùa hạ

d)

Thu đông

103.

Tây Nguyên có sự đối lập về đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa mưa, mùa khô.

b)

hướng gió.

c)

mùa nóng, mùa lạnh.

d)

mùa bão.

104.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

Phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

105.

Giữa tây nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

106.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phía nam nước ta?

a)

Khí hậu nóng quanh năm.

b)

Không có tháng nào dưới

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Có mưa phùn vào mùa đông.

107.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển rộng gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

108.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?

a)

Khai khoáng.

b)

Khai thác lâm sản.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Du lịch.

109.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nóng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

110.

ian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nóng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

111.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

112.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

có gió Tín phong, địa hình cao.

d)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

113.

Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông đó nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

b)

gió mùa Đông Nam thổi vào.

114.

Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

a)

Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.

b)

Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.

c)

Vị trí địa lí, địa hình, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

d)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa

115.

Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian thời gian chủ yếu do

a)

Tính phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lý và địa hình

b)

Gió mùa tây nam, gió tây nam từ bắc ấn Độ Dương đến, vị trí địa lý

c)

Gió mùa đông bắc, tính phong bán cầu bắc, vị trí địa lý và địa hình núi

d)

Gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lý,

e)

độ cao và hướng các dãy núi