wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thông tư số 32/2024/TT-BTC

Total questions: 86

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Thông tư số 32/2024/TT-BTC được ban hành vào ngày nào?

a)

Ngày 19 tháng 6 năm 2023

b)

Ngày 20 tháng 4 năm 2023

c)

Ngày 16 tháng 5 năm 2024

d)

Ngày 01 tháng 7 năm 2024

2.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 7 năm 2024

b)

Ngày 20 tháng 8 năm 2015

c)

Ngày 19 tháng 6 năm 2023

d)

Ngày 16 tháng 5 năm 2024

3.

Theo Điều 1, các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam bao gồm những nội dung nào?

a)

Cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ thu nhập

b)

Cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ tài sản, cách tiếp cận từ thu nhập

c)

Cách tiếp cận từ chi phí, cách tiếp cận từ tài sản, cách tiếp cận từ thị trường

d)

Cách tiếp cận từ thu nhập, cách tiếp cận từ tài sản, cách tiếp cận từ chi phí

4.

Thông tư số 126/2015/TT-BTC ngày 20/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính liên quan đến điều gì?

a)

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 08, 09 và 10

b)

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 01, 02 và 03

c)

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 05, 06 và 07

d)

Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 11, 12 và 13

5.

Ai chịu trách nhiệm thực hiện các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam theo Thông tư này?

a)

Các tổ chức, cá nhân có liên quan

b)

Bộ trưởng Bộ Tài chính

c)

Cục trưởng Cục Quản lý giá

d)

Chính phủ Việt Nam

6.

Điều 1 của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam quy định về điều gì?

a)

Quy định về cách tiếp cận từ thị trường khi thẩm định giá theo pháp luật về giá.

b)

Quy định về cách tính giá trị tài sản.

c)

Quy định về cách sử dụng tài sản thẩm định giá.

d)

Quy định về cách phân loại tài sản thẩm định giá.

7.

Ai là đối tượng áp dụng của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam?

a)

Các tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá.

b)

Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.

c)

Thẩm định viên về giá và doanh nghiệp thẩm định giá.

d)

Tất cả các đối tượng trên.

8.

Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, "Tài sản so sánh" được định nghĩa là gì?

a)

Tài sản có giá trị cao hơn tài sản thẩm định giá.

b)

Tài sản giống hệt hoặc tương tự với tài sản thẩm định giá.

c)

Tài sản không liên quan đến tài sản thẩm định giá.

d)

Tài sản được sử dụng để thay thế tài sản thẩm định giá.

9.

"Mức giá chỉ dẫn" trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam được hiểu là gì?

a)

Mức giá của tài sản thẩm định giá trước khi điều chỉnh.

b)

Mức giá của tài sản so sánh sau khi đã được điều chỉnh theo sự khác biệt về các yếu tố so sánh.

c)

Mức giá của tài sản thẩm định giá sau khi đã được định giá.

d)

Mức giá của tài sản thẩm định giá dựa trên giá trị tuyệt đối.

10.

"Tổng giá trị điều chỉnh thuần" trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam là gì?

a)

Tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh có tính đến dấu âm và dấu dương.

b)

Tổng giá trị của tài sản thẩm định giá.

c)

Tổng giá trị của tài sản so sánh.

d)

Tổng giá trị tuyệt đối của tài sản thẩm định giá.

11.

Phương pháp tiếp cận từ thị trường xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc nào sau đây?

a)

So sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản tương tự trên thị trường.

b)

Sử dụng phương pháp tỷ số bình quân để xác định giá trị.

c)

Phân tích các yếu tố kinh tế của tài sản.

d)

Đánh giá mức độ rủi ro của tài sản.

12.

Phương pháp tỷ số bình quân và phương pháp giá giao dịch được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Đối với thẩm định giá doanh nghiệp.

b)

Đối với thẩm định giá tài sản cá nhân.

c)

Đối với thẩm định giá bất động sản.

d)

Đối với thẩm định giá tài sản công cộng.

13.

Phương pháp so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở nào?

a)

Đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh.

b)

Sử dụng tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản.

c)

Đánh giá mức độ rủi ro của tài sản.

d)

Phân tích các yếu tố pháp lý của tài sản.

14.

Nội dung thực hiện của phương pháp so sánh bao gồm những bước nào sau đây?

a)

Khảo sát và thu thập thông tin, phân tích thông tin, điều chỉnh sự khác biệt, xác định mức giá.

b)

Đánh giá mức độ rủi ro, phân tích pháp lý, xác định giá trị tài sản.

c)

Thu thập thông tin, phân tích kinh tế, xác định giá trị tài sản.

d)

Phân tích thị trường, đánh giá tài sản, xác định giá trị tài sản.

15.

Thông tin về các tài sản so sánh bao gồm những yếu tố nào sau đây?

a)

Các đặc điểm pháp lý, kinh tế kỹ thuật, mức giá, thời điểm và địa điểm chuyển nhượng.

b)

Các yếu tố pháp lý, mức độ rủi ro, giá trị tài sản.

c)

Các yếu tố kinh tế, mức giá, phân tích thị trường.

d)

Các yếu tố pháp lý, phân tích thông tin, giá trị tài sản.

16.

Theo yêu cầu, thông tin thu thập về tài sản so sánh phải đảm bảo điều gì?

a)

Khách quan đúng theo thực tế và có sự xem xét, đánh giá.

b)

Được thu thập từ một nguồn duy nhất.

c)

Không cần đảm bảo thời điểm thẩm định giá.

d)

Chỉ cần thu thập thông tin từ các tài sản đã bán.

17.

Số lượng thông tin thu thập về tài sản so sánh phải đảm bảo tối thiểu bao nhiêu tài sản?

a)

1 tài sản.

b)

2 tài sản.

c)

3 tài sản.

d)

4 tài sản.

18.

Trong trường hợp giá tài sản có biến động, cần thực hiện điều gì trước khi thẩm định giá?

a)

Không cần điều chỉnh mức giá.

b)

Điều chỉnh mức giá theo các yếu tố so sánh.

c)

Chỉ cần ghi nhận mức giá hiện tại.

d)

Bỏ qua biến động giá thị trường.

19.

Ưu tiên lựa chọn các tài sản so sánh dựa trên yếu tố nào?

a)

Khoảng cách gần nhất đến tài sản thẩm định giá.

b)

Giá trị cao nhất của tài sản.

c)

Số lượng tài sản nhiều nhất.

d)

Thời gian giao dịch gần nhất.

20.

Thông tin về tài sản so sánh được thu thập từ những nguồn nào?

a)

Chỉ từ các cơ quan nhà nước.

b)

Từ các hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua bán, và các kết quả giao dịch thành công.

c)

Từ các doanh nghiệp sản xuất.

d)

Từ các phòng ban trực tiếp.

21.

Trường hợp thông tin thu thập trên mạng internet cần phải làm gì để đảm bảo tính hợp pháp?

a)

Lưu trữ thông tin trên các trang mạng xã hội.

b)

Lưu trữ thông tin trên các website chính thức của cơ quan, tổ chức được hoạt động theo quy định của pháp luật.

c)

Không cần lưu trữ thông tin.

d)

Lưu trữ thông tin trên bất kỳ trang web nào.

22.

Mục đích của việc phân tích thông tin là gì?

a)

Để thu thập thêm thông tin từ các nguồn khác nhau.

b)

Để so sánh và rút ra những điểm tương tự và khác biệt, lợi thế và bất lợi.

c)

Để lưu trữ thông tin một cách an toàn.

d)

Để tạo ra các báo cáo chi tiết.

23.

Các yếu tố nào được sử dụng để so sánh định tính trong phân tích thông tin?

a)

Phân tích định lượng, phân tích hồi quy.

b)

Phân tích tương quan, phân tích xếp hạng và phỏng vấn các bên liên quan.

c)

Phân tích chi phí và các phương pháp tương tự.

d)

Phân tích số tiền hoặc tỷ lệ phần trăm.

24.

Khi điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh, cần thực hiện điều chỉnh đối với yếu tố nào?

a)

Yếu tố so sánh định lượng.

b)

Yếu tố so sánh định tính.

c)

Yếu tố không liên quan đến giá trị tài sản.

d)

Yếu tố không cần điều chỉnh.

25.

Đối tượng điều chỉnh trong điều chỉnh sự khác biệt giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh là gì?

a)

Giá đã chuyển nhượng hoặc giá chào mua hoặc giá chào bán trên thị trường.

b)

Giá trị tài sản không thay đổi.

c)

Giá trị tài sản được ước tính.

d)

Giá trị tài sản không liên quan đến thị trường.

26.

Nguyên tắc điều chỉnh giá trị tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở nào?

a)

Dựa trên sự khác biệt của các yếu tố so sánh.

b)

Dựa trên giá trị thị trường của tài sản.

c)

Dựa trên giá trị lịch sử của tài sản.

d)

Dựa trên ý kiến của chuyên gia.

27.

Phương thức điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi chênh lệch các yếu tố so sánh có thể xác định được mức điều chỉnh tương đối theo tỷ lệ.

b)

Khi không thể xác định được mức điều chỉnh tuyệt đối.

c)

Khi giá trị tài sản không thay đổi.

d)

Khi không có thông tin thị trường.

28.

Mức điều chỉnh giá được tính dựa trên cơ sở nào?

a)

Thông tin giao dịch trên thị trường.

b)

Giá trị lịch sử của tài sản.

c)

Ý kiến của chuyên gia.

d)

Giá trị ước tính của tài sản.

29.

Thứ tự điều chỉnh nhóm yếu tố so sánh được thực hiện như thế nào?

a)

Điều chỉnh nhóm yếu tố pháp lý và tình trạng giao dịch trước, sau đó điều chỉnh nhóm yếu tố kinh tế - kỹ thuật.

b)

Điều chỉnh nhóm yếu tố kinh tế - kỹ thuật trước, sau đó điều chỉnh nhóm yếu tố pháp lý.

c)

Điều chỉnh tất cả các yếu tố cùng một lúc.

d)

Không cần điều chỉnh theo thứ tự.

30.

Nguyên tắc không chế đảm bảo chênh lệch giữa mức giá của tài sản so sánh với mức giá chỉ dẫn của tài sản đó không vượt quá bao nhiêu phần trăm?

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

31.

Theo Điều 9, mức giá chỉ dẫn của các tài sản so sánh được xác định dựa trên cơ sở nào?

a)

Giá trị thị trường của tài sản

b)

Ước tính mức giá trị của tài sản thẩm định

c)

Giá trị trung bình của các tài sản so sánh

d)

Giá trị điều chỉnh của tài sản

32.

Trong bảng điều chỉnh các yếu tố so sánh, đơn vị tính của tỷ lệ điều chỉnh là gì?

a)

Đồng

b)

%

c)

Số lượng

d)

Giá trị trung bình

33.

Điều chỉnh các yếu tố so sánh bao gồm những yếu tố nào trong bảng?

a)

Giá thị trường và giá sau điều chỉnh

b)

Tỷ lệ điều chỉnh, mức điều chỉnh, giá sau điều chỉnh

c)

Giá trị trung bình và giá trị thẩm định

d)

Giá trị so sánh và giá trị điều chỉnh

34.

Bảng điều chỉnh các yếu tố so sánh, bao gồm các cột: Giá thị trường, Giá sau điều chỉnh, Tỷ lệ điều chỉnh, Mức điều chỉnh, Giá sau điều chỉnh. Cột nào sau đây KHÔNG thuộc bảng này?

a)

Giá trị sử dụng

b)

Giá thị trường

c)

Tỷ lệ điều chỉnh

d)

Mức điều chỉnh

35.

Trong việc xác định giá trị của tài sản thẩm định giá, yếu tố nào sau đây được coi là tốt nhất?

a)

Tổng giá trị điều chỉnh gộp nhỏ nhất

b)

Tổng số lần điều chỉnh càng ít càng tốt

c)

Biên độ điều chỉnh nhỏ nhất

d)

Tất cả các yếu tố trên

36.

Mức giá chỉ dẫn được xác định dựa trên yếu tố nào sau đây?

a)

Giá trị trung bình của mức giá chỉ dẫn

b)

Mức độ chênh lệch với giá trị trung bình của các mức giá chỉ dẫn

c)

Cả hai yếu tố trên

d)

Không yếu tố nào trong hai yếu tố trên

37.

Biên độ điều chỉnh được đo lường bằng đơn vị nào?

a)

Đồng

b)

%

c)

Lần

d)

Kilôgam

38.

Tổng giá trị điều chỉnh thuần được đo lường bằng đơn vị nào?

a)

Đồng

b)

%

c)

Lần

d)

Mét

39.

Yếu tố nào sau đây không được đề cập trong việc xác định giá trị của tài sản thẩm định giá?

a)

Nguồn thông tin

b)

Mức độ tin cậy của thông tin

c)

Phân tích chất lượng thông tin

d)

Số lượng tài sản so sánh

40.

Trong trường hợp nào cần đánh giá các động thái, diễn biến và xu hướng biến động của cung cầu thị trường?

a)

Trước khi đưa ra giá trị của tài sản thẩm định giá cuối cùng bằng phương pháp so sánh.

b)

Sau khi hoàn thành việc thẩm định giá tài sản.

c)

Khi không có sự thay đổi trong cung cầu thị trường.

d)

Khi giá trị tài sản đã được xác định từ trước.

41.

Phạm vi điều chỉnh của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam quy định về điều gì?

a)

Cách tiếp cận từ chi phí khi thẩm định giá.

b)

Cách tiếp cận từ giá trị thị trường.

c)

Cách tiếp cận từ lợi nhuận.

d)

Cách tiếp cận từ giá trị sử dụng.

42.

Đối tượng áp dụng của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam bao gồm những ai?

a)

Thẩm định viên về giá và doanh nghiệp thẩm định giá.

b)

Chỉ các tổ chức thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.

c)

Chỉ các cá nhân yêu cầu thẩm định giá.

d)

Chỉ các tổ chức quốc tế.

43.

Hao mòn vật lý được định nghĩa như thế nào trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam?

a)

Là tổn thất về tính hữu dụng của tài sản do các nhân tố bên ngoài.

b)

Là tổn thất về tính hữu dụng của tài sản dẫn tới giảm giá trị tài sản do hư hỏng về vật chất.

c)

Là tổn thất do sử dụng tài sản không mang lại hiệu quả.

d)

Là tổn thất do vị trí của tài sản đối với hoạt động sản xuất.

44.

Hao mòn chức năng là gì theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam?

a)

Là tổn thất về tính hữu dụng của tài sản do các nhân tố bên ngoài.

b)

Là tổn thất về tính hữu dụng của tài sản dẫn tới giảm giá trị tài sản do hư hỏng về vật chất.

c)

Là tổn thất về tính hữu dụng của tài sản do sử dụng tài sản không mang lại hiệu quả.

d)

Là tổn thất do vị trí của tài sản đối với hoạt động sản xuất.

45.

Hao mòn ngoại biên chủ yếu do yếu tố nào gây ra?

a)

Vị trí của tài sản đối với hoạt động sản xuất.

b)

Tính hữu dụng của tài sản.

c)

Giá trị thị trường của tài sản.

d)

Tình trạng vật chất của tài sản.

46.

Tài sản thay thế là gì?

a)

Tài sản có chức năng tương tự và tính hữu dụng tương đương với tài sản thẩm định giá.

b)

Tài sản được sử dụng để thay thế tài sản cũ mà không cần thẩm định giá.

c)

Tài sản có giá trị thấp hơn tài sản ban đầu.

d)

Tài sản không liên quan đến công nghệ và kỹ thuật.

47.

Tổng giá trị hao mòn của tài sản là gì?

a)

Tổng mức giảm giá trị của tài sản do các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên.

b)

Giá trị tăng thêm của tài sản sau khi sửa chữa.

c)

Giá trị của tài sản sau khi được tái tạo.

d)

Giá trị ban đầu của tài sản khi mới sản xuất.

48.

Tuổi đời kinh tế của tài sản được tính như thế nào?

a)

Thời gian sử dụng tài sản phát huy hiệu quả kinh tế 100%.

b)

Thời gian tài sản được bảo trì và sửa chữa.

c)

Thời gian tài sản không còn giá trị sử dụng.

d)

Thời gian tài sản được tái tạo hoàn toàn.

49.

Tuổi đời vật lý của tài sản là gì?

a)

Số năm tài sản có thể sử dụng trước khi không còn khả năng sử dụng theo mục đích ban đầu.

b)

Số năm tài sản phát huy hiệu quả kinh tế tối đa.

c)

Số năm tài sản được bảo trì và nâng cấp.

d)

Số năm tài sản được tái tạo hoàn toàn.

50.

Chi phí thay thế là gì?

a)

Chi phí để tạo ra hoặc có được tài sản thay thế mới 100% tại thời điểm thẩm định giá.

b)

Chi phí để sửa chữa tài sản cũ.

c)

Chi phí để bảo trì tài sản hiện tại.

d)

Chi phí để nâng cấp tài sản cũ lên tiêu chuẩn mới.

51.

Điều kiện nào thường áp dụng cách tiếp cận từ chi phí trong thẩm định giá?

a)

Khi không có đủ thông tin trên thị trường.

b)

Khi tài sản đã được thẩm định giá trước đó.

c)

Khi tài sản không có giá trị hao mòn.

d)

Khi tài sản không có giá trị tái tạo.

52.

Công thức của phương pháp chi phí thay thế là gì?

a)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = Chi phí thay thế + Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

b)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = Chi phí thay thế - Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

c)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = Chi phí thay thế x Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

d)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = Chi phí thay thế / Tổng giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

53.

Phương pháp chi phí tái tạo được xác định dựa trên yếu tố nào?

a)

Chênh lệch giữa chi phí tái tạo và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

b)

Chênh lệch giữa chi phí thay thế và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

c)

Chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị hao mòn của tài sản thẩm định giá.

d)

Chênh lệch giữa giá trị tài sản cũ và tài sản mới.

54.

Phương pháp tổng cộng thường được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Thẩm định giá tài sản đã qua sử dụng.

b)

Thẩm định giá tài sản mới hoặc các doanh nghiệp.

c)

Thẩm định giá tài sản không có giá trị hao mòn.

d)

Thẩm định giá tài sản không có giá trị tái tạo.

55.

Công thức của phương pháp tổng cộng để tính giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá là gì?

a)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = ∑Vi (i từ 1 đến n)

b)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = ∑Vi (i từ 1 đến n+1)

c)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = ∑Vi (i từ 0 đến n)

d)

Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá = ∑Vi (i từ 1 đến n-1)

56.

Trong công thức tính giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá, "n" đại diện cho điều gì?

a)

Tổng số bộ phận cấu thành nên tài sản thẩm định giá

b)

Giá trị của tài sản thẩm định giá

c)

Số lượng tài sản được thẩm định

d)

Giá trị của bộ phận cấu thành thứ i

57.

Khi xác định chi phí tái tạo, chi phí thay thế cần xem xét những yếu tố nào sau đây?

a)

Chi phí vật liệu, chi phí tài chính, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển

b)

Chi phí vật liệu, chi phí nghiên cứu, chi phí tài chính, chi phí lắp đặt

c)

Chi phí vật liệu, chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, nhân công, vận chuyển, thiết kế, chi phí tư vấn, chi phí quản lý, chi phí tài chính trong thời gian sản xuất, thi công xây dựng, thuế không hoàn lại, chi phí lắp đặt, chạy thử, lợi nhuận nhà thầu

d)

Chi phí vật liệu, chi phí nghiên cứu, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt

58.

Khi xác định chi phí thay thế, cần dựa trên cơ sở nào để xác định tài sản thay thế?

a)

Dựa trên giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá

b)

Dựa trên chức năng và công dụng của tài sản thẩm định giá

c)

Dựa trên giá trị của tài sản thẩm định giá

d)

Dựa trên chi phí tái tạo của tài sản thẩm định giá

59.

Chi phí thay thế và chi phí tái tạo được xác định dựa trên cơ sở nào?

a)

Dựa trên giá trị thị trường tại thời điểm thẩm định giá

b)

Dựa trên giá trị của tài sản thẩm định giá

c)

Dựa trên chi phí tái tạo của tài sản thẩm định giá

d)

Dựa trên giá trị của bộ phận cấu thành thứ i

60.

Lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư được xác định như thế nào theo quy định tại Điều 9?

a)

Dựa trên tỷ lệ bình quân của lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí tái tạo.

b)

Dựa trên tỷ lệ bình quân của lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng giá trị tài sản.

c)

Dựa trên tỷ lệ bình quân của lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí bán hàng.

d)

Dựa trên tỷ lệ bình quân của lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trên tổng chi phí quản lý doanh nghiệp.

61.

Theo Điều 10, kỹ thuật nào được sử dụng để xác định giá trị hao mòn của tài sản?

a)

Kỹ thuật so sánh giá trị tài sản với giá trị thị trường.

b)

Kỹ thuật so sánh giá trị hao mòn của tài sản tương tự được giao dịch trên thị trường.

c)

Kỹ thuật phân tích chi phí tái tạo tài sản.

d)

Kỹ thuật đánh giá giá trị tài sản dựa trên lợi nhuận của nhà sản xuất.

62.

Việc xác định giá trị hao mòn của tài sản theo Điều 10 yêu cầu thu thập thông tin từ bao nhiêu tài sản tương tự đã giao dịch thành công hoặc được chào bán trên thị trường?

a)

Ít nhất 1 tài sản.

b)

Ít nhất 2 tài sản.

c)

Ít nhất 3 tài sản.

d)

Ít nhất 4 tài sản.

63.

Theo Điều 10, giá trị quyền sử dụng đất hoặc quyền thuê đất của các tài sản tương tự cần được loại trừ để phân tích giá trị thị trường trong trường hợp nào?

a)

Khi tài sản là bất động sản.

b)

Khi tài sản là tài sản cố định.

c)

Khi tài sản là tài sản lưu động.

d)

Khi tài sản là tài sản tài chính.

64.

Điều 11 quy định cách xác định tỷ lệ hao mòn của tài sản theo kỹ thuật tuổi đời như thế nào?

a)

Tỷ lệ hao mòn = Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời kinh tế x 100%

b)

Tỷ lệ hao mòn = Tuổi đời kinh tế / Tuổi đời hiệu quả x 100%

c)

Tỷ lệ hao mòn = Tuổi đời hiệu quả x Tuổi đời kinh tế x 100%

d)

Tỷ lệ hao mòn = Tuổi đời kinh tế - Tuổi đời hiệu quả x 100%

65.

Điều 12 quy định tổng giá trị hao mòn của tài sản được xác định như thế nào?

a)

Thông qua việc phân tích từng loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên.

b)

Thông qua việc tính toán tuổi đời hiệu quả của tài sản.

c)

Thông qua việc xác định chi phí thay thế tài sản.

d)

Thông qua việc phân tích mức độ sử dụng thiết kế.

66.

Trong trường hợp hao mòn vật lý có thể khắc phục được, giá trị hao mòn vật lý được ước tính dựa trên yếu tố nào?

a)

Chi phí để khắc phục, sửa chữa những hư hỏng hoặc lỗi thời của tài sản.

b)

Chi phí thay thế toàn bộ tài sản.

c)

Chi phí mua mới tài sản.

d)

Chi phí bảo trì định kỳ tài sản.

67.

Công thức xác định tỷ lệ hao mòn vật lý được quy định như thế nào?

a)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = Mức độ đã sử dụng / Mức độ sử dụng thiết kế x 100%

b)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = Mức độ sử dụng thiết kế / Mức độ đã sử dụng x 100%

c)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = Mức độ đã sử dụng x Mức độ sử dụng thiết kế x 100%

d)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = Mức độ sử dụng thiết kế - Mức độ đã sử dụng x 100%

68.

Việc xác định tỷ lệ hao mòn vật lý thông qua tỷ lệ tuổi đời hiệu quả và tuổi đời vật lý của tài sản thẩm định giá được áp dụng trong trường hợp nào?

a)

Khi không thể xác định được mức độ sử dụng thiết kế.

b)

Khi tài sản không có hao mòn chức năng.

c)

Khi tài sản không có hao mòn ngoại biên.

d)

Khi không thể xác định được chi phí thay thế hoặc tái tạo.

69.

Công thức tính tỷ lệ hao mòn vật lý của tài sản thẩm định giá là gì?

a)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Tuổi đời vật lý / Tuổi đời hiệu quả) x 100%

b)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Tuổi đời hiệu quả / Tuổi đời vật lý) x 100%

c)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Tuổi đời hiệu quả x Tuổi đời vật lý) x 100%

d)

Tỷ lệ hao mòn vật lý = (Tuổi đời vật lý x Tuổi đời hiệu quả) x 100%

70.

Trong công thức H = (ΣHi x Ti) / (ΣTi), ký hiệu "n" đại diện cho điều gì?

a)

Tổng số tài sản thẩm định giá

b)

Tổng số kết cấu chính của tài sản thẩm định giá

c)

Tổng số tuổi đời của tài sản

d)

Tổng số hao mòn vật lý của tài sản

71.

Hao mòn chức năng bao gồm những yếu tố nào?

a)

Hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao, chi phí vốn cao, hoặc thay đổi thiết kế

b)

Hao mòn chức năng do chi phí bảo trì thấp, chi phí vận hành thấp

c)

Hao mòn chức năng do chi phí vốn thấp và không thay đổi thiết kế

d)

Hao mòn chức năng chỉ liên quan đến chi phí vận hành

72.

Trong công thức H = (ΣHi x Ti) / (ΣTi), "Hi" đại diện cho điều gì?

a)

Tỷ lệ hao mòn vật lý của tài sản thẩm định giá

b)

Hao mòn vật lý của kết cấu chính thứ i tính theo tỷ lệ %

c)

Tỷ trọng của kết cấu chính thứ i trong tổng giá trị tài sản thẩm định giá

d)

Tổng số kết cấu chính của tài sản thẩm định giá

73.

Phương pháp nào được sử dụng để xác định giá trị hao mòn vật lý?

a)

Phương pháp chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo

b)

Phương pháp chi phí vận hành

c)

Phương pháp chi phí bảo trì

d)

Phương pháp chi phí vốn

74.

Hao mòn chức năng do chi phí vận hành cao thường xảy ra trong trường hợp nào?

a)

Khi chi phí tái tạo cao hơn chi phí thay thế của tài sản.

b)

Khi thay đổi về thiết kế, công nghệ hoặc năng suất vượt trội dẫn tới việc tạo ra tài sản thay thế có chi phí vận hành thấp hơn.

c)

Khi chi phí vốn cao không thể khắc phục được.

d)

Khi tài sản không còn giá trị sử dụng.

75.

Phương pháp nào được sử dụng để xác định giá trị hao mòn ngoại biên?

a)

Phân tích thông tin từ thị trường và trực tiếp phân thu nhập mất đi.

b)

Áp dụng phương pháp chiết trừ phần giá trị hao mòn vật lý.

c)

Áp dụng phương pháp chiết trừ phần giá trị hao mòn chức năng.

d)

Cả hai phương pháp trên.

76.

Khi xác định và ước tính các loại giá trị hao mòn chức năng, cần thực hiện điều gì để tránh sai lệch kết quả?

a)

Lập luận chặt chẽ và phân tích kỹ lưỡng.

b)

Sử dụng phương pháp chiết trừ phần giá trị hao mòn vật lý.

c)

Áp dụng tỷ lệ chiết khấu phản ánh rủi ro.

d)

Phân tích thông tin từ thị trường.

77.

Hao mòn ngoại biên bao gồm những yếu tố nào?

a)

Hao mòn kinh tế và giảm giá do vị trí.

b)

Hao mòn vật lý và hao mòn chức năng.

c)

Hao mòn do chi phí vận hành cao.

d)

Hao mòn do chi phí vốn cao.

78.

Giá trị hao mòn ngoại biên thường được xác định dựa trên yếu tố nào?

a)

Hao mòn vật lý và hao mòn chức năng

b)

Yếu tố bên ngoài không phụ thuộc vào tài sản thẩm định giá

c)

Tổng thu nhập bị mất trong tổng giá trị của tài sản

d)

Phân tích dòng tiền chiết khấu

79.

Ước tính hao mòn ngoại biên thông qua việc gì?

a)

Phân tích thông tin từ thị trường

b)

Xác định tỷ suất vốn hóa

c)

Phân tích dòng tiền chiết khấu

d)

Tổng thu nhập bị mất

80.

Việc xác định giá trị khoản thu nhập mất đi hàng năm được thực hiện bằng cách nào nếu khoản thu nhập mất đi biến động hàng năm?

a)

Phân tích dòng tiền chiết khấu

b)

Xác định tỷ suất vốn hóa

c)

Hiện tại hóa dòng thu nhập

d)

Phân tích thông tin từ thị trường

81.

Tổng thu nhập bị mất trong tổng giá trị của tài sản tương ứng với điều gì?

a)

Giá trị hao mòn ngoại biên

b)

Giá trị tài sản thẩm định

c)

Giá trị khoản thu nhập mất đi hàng năm

d)

Tỷ suất vốn hóa

82.

Điều 1 của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam quy định về điều gì?

a)

Phạm vi điều chỉnh

b)

Đối tượng áp dụng

c)

Giải thích từ ngữ

d)

Quy định về pháp luật

83.

Ai là đối tượng áp dụng của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam?

a)

Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá

b)

Các tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá

c)

Thẩm định viên về giá và doanh nghiệp thẩm định giá

d)

Tất cả các đáp án trên

84.

"Cách tiếp cận từ thu nhập" trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam được định nghĩa là gì?

a)

Phương pháp xác định giá trị tài sản thông qua việc so sánh giá trị thị trường

b)

Cách thức xác định giá trị tài sản thông qua việc quy đổi dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại

c)

Phương pháp sử dụng tỷ suất vốn hóa để xác định giá trị tài sản

d)

Phương pháp dựa trên giá trị lịch sử của tài sản

85.

Phương pháp vốn hóa trực tiếp được định nghĩa như thế nào trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam?

a)

Phương pháp xác định giá trị tài sản dựa trên giá trị lịch sử

b)

Phương pháp xác định giá trị tài sản dựa trên việc quy đổi dòng tiền tương lai

c)

Phương pháp xác định giá trị tài sản dựa trên dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm và tỷ suất vốn hóa phù hợp

d)

Phương pháp xác định giá trị tài sản dựa trên giá trị thị trường

86.

Tỷ suất vốn hóa được sử dụng để làm gì trong Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam?

a)

Để xác định giá trị lịch sử của tài sản

b)

Để chuyển đổi dòng thu nhập thuần ổn định hàng năm dự kiến thành giá trị tài sản về giá trị hiện tại

c)

Để so sánh giá trị tài sản với giá trị thị trường

d)

Để xác định giá trị tài sản dựa trên dòng tiền tương lai